Câu hỏi:
17/06/2026 143
Hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.
Phương pháp
Sự phân bố của đối tượng
Khả năng biểu hiện của phương pháp
Kí hiệu
Đường chuyển động
Khoanh vùng
Bản đồ - biểu đồ
Hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.
|
Phương pháp |
Sự phân bố của đối tượng |
Khả năng biểu hiện của phương pháp |
|
Kí hiệu |
|
|
|
Đường chuyển động |
|
|
|
Khoanh vùng |
|
|
|
Bản đồ - biểu đồ |
|
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Các phương pháp biểu hiện bản đồ
Phương pháp
Sự phân bố của đối tượng
Khả năng biểu hiện của phương pháp
Kí hiệu
Sử dụng để biểu hiện vị trí của những đối tượng địa lí phân bố theo điểm. Ví dụ: trung tâm hành chính, sân bay, nhà ga,...
Biểu hiện số lượng, quy mô và chất lượng của đối tượng địa lí. Các kí hiệu được đặt vào đúng vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. Có ba dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu.
Đường chuyển động
Sử dụng để biểu hiện sự di chuyển của các quá trình, đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội. Ví dụ: hướng gió, hướng dòng biển, động vật di cư, hướng vận tải hàng hoá, di dân,...
Màu sắc và kích thước (độ đậm, chiều rộng, chiều dài) các đường chuyển động biểu hiện kiểu loại, khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng.
Khoanh vùng
Sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định. Ví dụ: phân bố các kiểu rừng, nhóm đất,...
- Thể hiện những đối tượng phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ mà chỉ có ở từng vùng nhất định.
- Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện.
Bản đồ - biểu đồ
Sự phân bố của đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồ vào không gian phân bố của đối tượng địa lí đó trên bản đồ. Ví dụ: cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ, cơ cấu dân số các quốc gia, diện tích cây trồng,...
Thể hiện giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí theo từng lãnh thổ (đơn vị hành chính) bằng cách đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
Các phương pháp biểu hiện bản đồ
|
Phương pháp |
Sự phân bố của đối tượng |
Khả năng biểu hiện của phương pháp |
|
Kí hiệu |
Sử dụng để biểu hiện vị trí của những đối tượng địa lí phân bố theo điểm. Ví dụ: trung tâm hành chính, sân bay, nhà ga,... |
Biểu hiện số lượng, quy mô và chất lượng của đối tượng địa lí. Các kí hiệu được đặt vào đúng vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. Có ba dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu. |
|
Đường chuyển động |
Sử dụng để biểu hiện sự di chuyển của các quá trình, đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội. Ví dụ: hướng gió, hướng dòng biển, động vật di cư, hướng vận tải hàng hoá, di dân,... |
Màu sắc và kích thước (độ đậm, chiều rộng, chiều dài) các đường chuyển động biểu hiện kiểu loại, khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng. |
|
Khoanh vùng |
Sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định. Ví dụ: phân bố các kiểu rừng, nhóm đất,... |
- Thể hiện những đối tượng phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ mà chỉ có ở từng vùng nhất định. - Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện. |
|
Bản đồ - biểu đồ |
Sự phân bố của đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồ vào không gian phân bố của đối tượng địa lí đó trên bản đồ. Ví dụ: cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ, cơ cấu dân số các quốc gia, diện tích cây trồng,... |
Thể hiện giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí theo từng lãnh thổ (đơn vị hành chính) bằng cách đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất (hình 2.4).
Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất (hình 2.4).
Câu 2:
Hãy nêu các bước để sử dụng bản đồ địa lí trong học tập và đời sống.
Hãy nêu các bước để sử dụng bản đồ địa lí trong học tập và đời sống.
Câu 3:
Đọc thông tin và quan sát hình 2.1, hãy nêu các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu. Lấy ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ mà em đã học.

Đọc thông tin và quan sát hình 2.1, hãy nêu các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu. Lấy ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ mà em đã học.
Câu 4:
Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy cho biết phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí.

Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy cho biết phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí.
Câu 5:
Hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.
Phương pháp
Sự phân bố của đối tượng
Khả năng biểu hiện của phương pháp
Kí hiệu
Đường chuyển động
Khoanh vùng
Bản đồ - biểu đồ
Hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.
|
Phương pháp |
Sự phân bố của đối tượng |
Khả năng biểu hiện của phương pháp |
|
Kí hiệu |
|
|
|
Đường chuyển động |
|
|
|
Khoanh vùng |
|
|
|
Bản đồ - biểu đồ |
|
|
Câu 6:
Đọc thông tin, hãy trình bày một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
Đọc thông tin, hãy trình bày một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
Câu 7:
Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống như thế nào?
Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống như thế nào?
Câu 8:
Đọc thông tin, hãy trình bày một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
Đọc thông tin, hãy trình bày một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
Câu 9:
Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất (hình 2.4).
Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất (hình 2.4).
Câu 10:
Đọc thông tin và quan sát hình 2.4, hãy cho biết phương pháp khoanh vùng được dùng để biểu hiện những đối tượng địa lí có sự phân bố như thế nào.
Câu 11:
Đọc thông tin và quan sát hình 2.1, hãy nêu các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu. Lấy ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ mà em đã học.

Đọc thông tin và quan sát hình 2.1, hãy nêu các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu. Lấy ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ mà em đã học.
Câu 12:
Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy cho biết phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí.

Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy cho biết phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí.
Câu 13:
Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống như thế nào?
Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống như thế nào?
Câu 14:
Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng theo mẫu sau để biểu hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ.
STT
Nội dung cần biểu hiện
Phương pháp biểu hiện
1
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh
2
Các đới khí hậu
3
Sự phân bố dân cư
4
Cơ cấu dân số
5
Sự phân bố các nhà máy điện
Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng theo mẫu sau để biểu hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ.
|
STT |
Nội dung cần biểu hiện |
Phương pháp biểu hiện |
|
1 |
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh |
|
|
2 |
Các đới khí hậu |
|
|
3 |
Sự phân bố dân cư |
|
|
4 |
Cơ cấu dân số |
|
|
5 |
Sự phân bố các nhà máy điện |
|
Câu 15:
Hãy sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng có dịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thời gian di chuyển từ trường về nhà.
Hãy sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng có dịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thời gian di chuyển từ trường về nhà.
