Câu hỏi:
04/07/2026 33
Dung dịch nào sau đây có thể làm mềm nước cứng toàn phần?
Dung dịch nào sau đây có thể làm mềm nước cứng toàn phần?
A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch KCl.
C. dung dịch HNO3.
D. dung dịch Na2CO3.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
Đáp án đúng là: D
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Sobitol được sử dụng làm thuốc nhuận tràng, điều trị chứng táo bón. Sobitol có thể được tổng hợp bằng phản ứng hiđro hóa glucozơ (cho phản ứng với H2, xúc tác Ni, đun nóng). Để tổng hợp 118,3 gam sobitol bằng phản ứng trên (sử dụng H2 dư) cần m gam glucozơ. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Sobitol được sử dụng làm thuốc nhuận tràng, điều trị chứng táo bón. Sobitol có thể được tổng hợp bằng phản ứng hiđro hóa glucozơ (cho phản ứng với H2, xúc tác Ni, đun nóng). Để tổng hợp 118,3 gam sobitol bằng phản ứng trên (sử dụng H2 dư) cần m gam glucozơ. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Câu 2:
Trong phản ứng của kim loại K với khí Cl2, một nguyên tử K nhường bao nhiêu electron?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Trong phản ứng của kim loại K với khí Cl2, một nguyên tử K nhường bao nhiêu electron?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 3:
Xăng sinh học E5 là loại xăng có chứa 5% (về thể tích) là etanol, còn lại là xăng khoáng. Công thức phân tử của etanol là
Xăng sinh học E5 là loại xăng có chứa 5% (về thể tích) là etanol, còn lại là xăng khoáng. Công thức phân tử của etanol là
Câu 4:
Theo khuyến cáo, mỗi hecta (1 hecta = 10.000 m²) đất trồng lúa, người nông dân cần cung cấp 70 kg N; 35,5 kg P2O5 và 30 kg K2O. Thực hiện đúng theo khuyến cáo trên, người nông dân sử dụng loại phân NPK 20−20−15 trộn với phân kali (độ dinh dưỡng 60%) và phân ure (độ dinh dưỡng 46%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho một hecta đất trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 5:
Ở điều kiện thường, kim loại nhôm tan được trong dung dịch nào sau đây?
Ở điều kiện thường, kim loại nhôm tan được trong dung dịch nào sau đây?
Câu 6:
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được 0,224 lít khí NO2. Giá trị của m là
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được 0,224 lít khí NO2. Giá trị của m là
Câu 7:
Cho 1,78 gam alanin vào 100 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi nước và HCl dư của dung dịch X, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Cho 1,78 gam alanin vào 100 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi nước và HCl dư của dung dịch X, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Câu 11:
Cho phản ứng: Fe(OH)2 + H2SO4 (đặc, nóng, dư) → X + SO2 + H2O. Hợp chất X là
Cho phản ứng: Fe(OH)2 + H2SO4 (đặc, nóng, dư) → X + SO2 + H2O. Hợp chất X là
Câu 12:
Hỗn hợp T gồm 2 triglixerit X1 và X2. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa 43,14 gam muối. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T bằng oxi dư thu được 2,67 mol CO2 và 2,45 mol nước. Giá trị của m là
Hỗn hợp T gồm 2 triglixerit X1 và X2. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa 43,14 gam muối. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T bằng oxi dư thu được 2,67 mol CO2 và 2,45 mol nước. Giá trị của m là
Câu 13:
Este X1 mạch hở được tạo thành từ axit đơn chức Y1 và ancol no, ba chức Z1. Este X2 mạch hở, được tạo thành từ hai axit no, đơn chức Y2, Y3 và ancol no, hai chức Z2. Ancol Z1 và Z2 có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy m gam este X1 cần vừa đủ 2,8 lít khí O2, thu được 0,19 mol hỗn hợp CO2 và nước. Đốt cháy 9,17 gam hỗn hợp E gồm X1, X2 bằng oxi dư thu được 0,435 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 2,1M thu được dung dịch F. Cô cạn dung dịch F thu được hỗn hợp ancol H (gồm Z1 và Z2) và m gam hỗn hợp chất rắn G gồm ba muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Este X1 mạch hở được tạo thành từ axit đơn chức Y1 và ancol no, ba chức Z1. Este X2 mạch hở, được tạo thành từ hai axit no, đơn chức Y2, Y3 và ancol no, hai chức Z2. Ancol Z1 và Z2 có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy m gam este X1 cần vừa đủ 2,8 lít khí O2, thu được 0,19 mol hỗn hợp CO2 và nước. Đốt cháy 9,17 gam hỗn hợp E gồm X1, X2 bằng oxi dư thu được 0,435 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 2,1M thu được dung dịch F. Cô cạn dung dịch F thu được hỗn hợp ancol H (gồm Z1 và Z2) và m gam hỗn hợp chất rắn G gồm ba muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Câu 14:
Dung dịch X có hòa tan CuSO4 x mol và KCl y mol. Tiến hành điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) bằng dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Hiệu suất của các quá trình điện phân là 100%. Kết quả thí nghiệm thu được tương ứng với thời gian điện phân như sau:
Thời gian điện phân
Kết quả
t giây
Bắt đầu có khí thoát ra ở catot
2t giây
Khối lượng dung dịch thu được giảm đi so với ban đầu 2,08 gam
3,5t giây
Thể tích khí thu được anot gấp 1,2 lần thể tích khí thu được ở catot
Tổng giá trị (x + y) là
Dung dịch X có hòa tan CuSO4 x mol và KCl y mol. Tiến hành điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) bằng dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Hiệu suất của các quá trình điện phân là 100%. Kết quả thí nghiệm thu được tương ứng với thời gian điện phân như sau:
|
Thời gian điện phân |
Kết quả |
|
t giây |
Bắt đầu có khí thoát ra ở catot |
|
2t giây |
Khối lượng dung dịch thu được giảm đi so với ban đầu 2,08 gam |
|
3,5t giây |
Thể tích khí thu được anot gấp 1,2 lần thể tích khí thu được ở catot |
Tổng giá trị (x + y) là
