Câu hỏi:
17/06/2026 181
Dựa vào bảng 10.1, hãy phân biệt các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
Dựa vào bảng 10.1, hãy phân biệt các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Theo nguồn gốc hình thành, có các loại hồ chủ yếu sau đây.
STT
Loại hồ
Nguồn gốc hình thành
Ví dụ
1
Tự nhiên
Hồ móng ngựa
Do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng.
Hồ Tây ở Hà Nội.
2
Hồ kiến tạo
Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo.
Các hồ ở khu vực Đông Phi.
3
Hồ băng hà
Do quá trình xâm thực của bằng hà lục địa, phổ biến ở các nước vùng vĩ độ cao như Phần Lan, Ca-na-đa, Liên bang Nga,...
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ.
4
Hồ miệng núi lửa
Hình thành từ các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động.
Hồ To-ba trên đảo Su-ma-tra của In-đô-nê-xi-a.
5
Hồ nhân tạo
Do con người tạo ra.
Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà.
Theo nguồn gốc hình thành, có các loại hồ chủ yếu sau đây.
|
STT |
Loại hồ |
Nguồn gốc hình thành |
Ví dụ |
|
|
1 |
Tự nhiên |
Hồ móng ngựa |
Do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng. |
Hồ Tây ở Hà Nội. |
|
2 |
Hồ kiến tạo |
Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo. |
Các hồ ở khu vực Đông Phi. |
|
|
3 |
Hồ băng hà |
Do quá trình xâm thực của bằng hà lục địa, phổ biến ở các nước vùng vĩ độ cao như Phần Lan, Ca-na-đa, Liên bang Nga,... |
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ. |
|
|
4 |
Hồ miệng núi lửa |
Hình thành từ các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động. |
Hồ To-ba trên đảo Su-ma-tra của In-đô-nê-xi-a. |
|
|
5 |
Hồ nhân tạo |
Do con người tạo ra. |
Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà. |
|
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào bảng 10.2, hãy lựa chọn và trình bày về chế độ nước của một trong các con sông dưới đây.
Bảng 10.2. Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm thuỷ văn trên các sông ở nước ta (Đơn vị: m3/s)
Tháng
Trạm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hà Nội
trên sông Hồng
(21001’B, 105050’Đ)
1023
906
854
1005
1578
3469
5891
6245
4399
2909
2024
1285
Yên Thượng
trên sông Cả
(18041’B, 105023’Đ)
215
169
150
147
275
419
560
918
1358
1119
561
295
Tà Lài
trên sông Đồng Nai
(11022’B, 107022’Đ)
96
59
48
71
136
317
522
826
867
730
395
200
Dựa vào bảng 10.2, hãy lựa chọn và trình bày về chế độ nước của một trong các con sông dưới đây.
Bảng 10.2. Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm thuỷ văn trên các sông ở nước ta (Đơn vị: m3/s)
|
Tháng Trạm |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Hà Nội trên sông Hồng (21001’B, 105050’Đ) |
1023 |
906 |
854 |
1005 |
1578 |
3469 |
5891 |
6245 |
4399 |
2909 |
2024 |
1285 |
|
Yên Thượng trên sông Cả (18041’B, 105023’Đ) |
215 |
169 |
150 |
147 |
275 |
419 |
560 |
918 |
1358 |
1119 |
561 |
295 |
|
Tà Lài trên sông Đồng Nai (11022’B, 107022’Đ) |
96 |
59 |
48 |
71 |
136 |
317 |
522 |
826 |
867 |
730 |
395 |
200 |
Câu 2:
Đọc thông tin và quan sát hình 10.2, hãy trình bày đặc điểm chủ yếu của nước băng tuyết và nước ngầm trên Trái Đất.

Đọc thông tin và quan sát hình 10.2, hãy trình bày đặc điểm chủ yếu của nước băng tuyết và nước ngầm trên Trái Đất.
Câu 3:
Vì sao phải bảo vệ nguồn nước ngọt? Ở địa phương em đã có các biện pháp nào để bảo vệ nguồn nước?
Câu 4:
Quan sát hình 10.1, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
Quan sát hình 10.1, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
Câu 5:
Thuỷ quyển là gì? Nước phân bố ở đâu trên lục địa? Con người cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ngọt?
Thuỷ quyển là gì? Nước phân bố ở đâu trên lục địa? Con người cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ngọt?
