Câu hỏi:
17/06/2026 111
Đọc thông tin và quan sát hình 16.2, hãy:
- Cho biết cơ cấu sinh học bao gồm những loại cơ cấu nào. Phân biệt các loại cơ cấu đó.
- So sánh hình dạng ba kiểu tháp dân số.

Đọc thông tin và quan sát hình 16.2, hãy:
- Cho biết cơ cấu sinh học bao gồm những loại cơ cấu nào. Phân biệt các loại cơ cấu đó.
- So sánh hình dạng ba kiểu tháp dân số.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Cơ cấu sinh học gồm có cơ cấu dân số theo giới tính và theo tuổi. Sự khác nhau của hai loại cơ cấu
Đặc điểm
Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo tuổi
Khả năng thể hiện
Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc giữa từng giới so với tổng số dân.
Tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của mỗi quốc gia.
Ảnh hưởng đến khả năng tham gia lao động, hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế, phát triển giáo dục, y tế,... của mỗi quốc gia.
Cơ cấu dân số theo giới tính và theo tuổi không giống nhau giữa các nước, châu lục và thay đổi (biến động) theo thời gian.
* Sự khác nhau giữa tháp dân số năm 2020 của các nước Ap-ga-ni-xtan, Hoa Kỳ và Nhật Bản
Đặc điểm
Ap-ga-ni-xtan
Hoa Kỳ
Nhật Bản
Hình dáng tháp
Đáy rộng, đỉnh nhọn -> Dân số trẻ (hình tam giác).
Đáy thu hẹp, thân và đỉnh bắt đầu mở rộng -> Chuyển từ dân số trẻ sang dân số già (hình quả chuông).
Đáy hẹp, đỉnh và thân mở rộng -> Dân số già (hình chum).
Cơ cấu dân số theo tuổi
0-14 tuổi: đông nhất.
Trên 64: ít nhất.
0-14: xu hướng giảm.
Trên 64: xu hướng tăng.
0-14: giảm xuống.
Trên 64: xu hướng tăng nhanh.
* Cơ cấu sinh học gồm có cơ cấu dân số theo giới tính và theo tuổi. Sự khác nhau của hai loại cơ cấu
|
Đặc điểm |
Cơ cấu dân số theo giới tính |
Cơ cấu dân số theo tuổi |
|
Khả năng thể hiện |
Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc giữa từng giới so với tổng số dân. |
Tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định. |
|
Ảnh hưởng |
Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của mỗi quốc gia. |
Ảnh hưởng đến khả năng tham gia lao động, hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế, phát triển giáo dục, y tế,... của mỗi quốc gia. |
|
Cơ cấu dân số theo giới tính và theo tuổi không giống nhau giữa các nước, châu lục và thay đổi (biến động) theo thời gian. |
||
* Sự khác nhau giữa tháp dân số năm 2020 của các nước Ap-ga-ni-xtan, Hoa Kỳ và Nhật Bản
|
Đặc điểm |
Ap-ga-ni-xtan |
Hoa Kỳ |
Nhật Bản |
|
Hình dáng tháp |
Đáy rộng, đỉnh nhọn -> Dân số trẻ (hình tam giác). |
Đáy thu hẹp, thân và đỉnh bắt đầu mở rộng -> Chuyển từ dân số trẻ sang dân số già (hình quả chuông). |
Đáy hẹp, đỉnh và thân mở rộng -> Dân số già (hình chum). |
|
Cơ cấu dân số theo tuổi |
0-14 tuổi: đông nhất. Trên 64: ít nhất. |
0-14: xu hướng giảm. Trên 64: xu hướng tăng. |
0-14: giảm xuống. Trên 64: xu hướng tăng nhanh. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Đọc thông tin và quan sát hình 16.3, hãy:
- Phân biệt các loại cơ cấu xã hội của dân số.
- So sánh tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Đọc thông tin và quan sát hình 16.3, hãy:
- Phân biệt các loại cơ cấu xã hội của dân số.
- So sánh tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Câu 3:
Đọc thông tin, hãy trình bày đặc điểm dân số thế giới. Lấy ví dụ minh hoạ.
Đọc thông tin, hãy trình bày đặc điểm dân số thế giới. Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 4:
Đọc thông tin, hãy phân tích một trong các nhân tố tác động đến gia tăng dân số. Lấy ví dụ minh hoạ.
Đọc thông tin, hãy phân tích một trong các nhân tố tác động đến gia tăng dân số. Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 5:
Dân số và gia tăng dân số trên thế giới diễn ra như thế nào? Nhân tố nào đã tác động tới gia tăng dân số? Mỗi loại cơ cấu dân số có đặc điểm gì?
Dân số và gia tăng dân số trên thế giới diễn ra như thế nào? Nhân tố nào đã tác động tới gia tăng dân số? Mỗi loại cơ cấu dân số có đặc điểm gì?
Câu 6:
Hãy tìm hiểu về cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của nước ta.
Hãy tìm hiểu về cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của nước ta.
Câu 7:
Đọc thông tin, hãy:
- Cho biết gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học khác nhau như thế nào.
- Giải thích vì sao dân số thế giới tăng hoàn toàn do gia tăng dân số tự nhiên.
Đọc thông tin, hãy:
- Cho biết gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học khác nhau như thế nào.
- Giải thích vì sao dân số thế giới tăng hoàn toàn do gia tăng dân số tự nhiên.
Câu 8:
Quan sát hình 16.1, hãy:
- Cho biết thời gian để dân số thế giới tăng từ 1 000 triệu người đến 2000 triệu người, từ 2000 triệu người đến 3000 triệu người và từ 6 000 triệu người đến 7000 triệu người.
- Rút ra nhận xét về tình hình phát triển dân số trên thế giới.

Quan sát hình 16.1, hãy:
- Cho biết thời gian để dân số thế giới tăng từ 1 000 triệu người đến 2000 triệu người, từ 2000 triệu người đến 3000 triệu người và từ 6 000 triệu người đến 7000 triệu người.
- Rút ra nhận xét về tình hình phát triển dân số trên thế giới.
