Câu hỏi:
01/11/2026 5Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 loãng với điện cực trơ, đến khi catot bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho Fe dư tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z (không màu hóa nâu trong không khí và là sản phẩm khử duy nhất) và chất rắn T. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong quá trình điện phân, ở anot (cực dương) xảy ra sự oxi hóa ion SO42–.
(b) Khối lượng kim loại Cu sinh ra tại catot bằng khối lượng O2 sinh ra tại anot.
(c) Chất rắn T gồm hai kim loại Fe và Cu.
(d) Khí Z là loại khí sử dụng trong “bóng cười”, mang lại cảm giác hưng phấn, ảo giác.
(đ) Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được kết tủa.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Khi catot bắt đầu thoát khí thì CuSO4 đã bị điện phân hết theo PTHH:
Cu(NO3)2 + H2O Cu + 1/2O2 + 2HNO3
Dung dịch X chứa một chất tan duy nhất là HNO3.
3Fe + 8HNO3 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(a) Sai, ở anot (cực dương) xảy ra sự oxi hóa H2O.
(b) Sai, giả sử mCu = 64 gam thì = 16 gam
(c) Sai, chất rắn T là Fe còn dư.
(d) Sai, khí Z là NO còn khí có trong bóng cười là N2O.
(đ) Đúng, Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag
- Khi catot bắt đầu thoát khí thì CuSO4 đã bị điện phân hết theo PTHH:
Cu(NO3)2 + H2O Cu + 1/2O2 + 2HNO3
Dung dịch X chứa một chất tan duy nhất là HNO3.
3Fe + 8HNO3 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(a) Sai, ở anot (cực dương) xảy ra sự oxi hóa H2O.
(b) Sai, giả sử mCu = 64 gam thì = 16 gam
(c) Sai, chất rắn T là Fe còn dư.
(d) Sai, khí Z là NO còn khí có trong bóng cười là N2O.
(đ) Đúng, Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 9:
Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo muối Fe(III)?
Câu 12:
Natri nitrat còn được biết đến với cái tên diêm tiêu Chile hay diêm tiêu Peru. Công thức của natri nitrat là
Câu 15:
Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

