Câu hỏi:

17/06/2026 168

Viết 2-3 câu có các danh từ sau:

Ánh nắng

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Đáp án:

- Buổi sáng trên quê hương tràn ngập ánh nắng ấm áp.

* Kiến thức mở rộng:

DANH TỪ

1. Danh từ là gì?

   Danh từ là từ thường được dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm. Đây là một trong những loại từ thông dụng nhất của Tiếng Việt. Danh từ luôn thay đổi và ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người trong quá trình giao tiếp.

2. Các loại danh từ trong tiếng Việt

   Trong tiếng Việt có 4 loại danh từ chính như sau:

a. Danh từ chỉ sự vật: Đây là loại danh từ thường đại diện cho tên gọi, bí danh, địa danh, sự vật. Danh từ chỉ sự vật được chia thành hai nhóm là danh từ chung và danh từ riêng

- Danh từ chung: Là những danh từ chỉ tên gọi hay dùng để mô tả sự vật, sự việc mang tính khái quát, rất nhiều nghĩa mà không chủ ý nói đến một sự vật duy nhất nào. Danh từ chung được chia thành 2 loại sau:

+ Danh từ cụ thể: Là danh từ mô tả sự vật mà con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan như thính giá, thị giá, xúc giác,... Ví dụ: đũa, thìa, bát,...

+ Danh từ trừu tượng: Là những danh từ không thể cảm nhận bằng các giác quan như thị giác, thính giác, khứu giác,... Ví dụ: ý nghĩa, tinh thần,...

- Danh từ riêng: Là danh từ chỉ tên riêng của người, sự vật, hay địa danh cụ thể. Ví dụ: Hà Nội (tên thành phố), Nguyễn Ái Quốc ( tên người),... Đây là những danh từ có tính đặc trưng và tồn tại duy nhất.

b. Danh từ chỉ đơn vị: Đây cũng là danh từ chỉ sự vật, nhưng có thể được định lượng, trọng lượng hoặc ước lượng. Loại này rất đa dạng và có thể được chia thành các nhóm sau:

- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: Đơn vị tự nhiên hiểu một cách đơn giản là đơn vị thường dùng trong giao tiếp để biểu thị số lượng sự vật, con vật. Ví dụ: mảnh, cái, hòn,...

- Danh từ đơn vị chính xác: Đây là những đơn vị xác định trọng lượng, kích thước và khối lượng hoàn toàn chính xác. Ví dụ: tấn, tạ, yến,...

- Danh từ chỉ thời gian: Đây là những danh từ dùng để chỉ khoảng thời gian. Ví dụ: thế kỷ, thập ký, năm, tháng, giờ, phút, giây,...

- Danh từ đơn vị ước lượng: Loại danh từ này không chỉ số lượng cố định. Nó được sử dụng để đếm những thứ xuất hiện trong các tổ hợp như: nhóm, tổ, đàn,...

- Danh từ tổ chức: Đây là loại danh từ dùng để chỉ các tổ chức, đơn vị hành chính như: huyện, ấp, quận, thành phố,...

c. Danh từ chỉ khái niệm: Các danh từ này mô tả theo nghĩa trừu tượng hơn là mô tả trực tiếp một sự vật, sự kiện cụ thể. Khái niệm ra đời và tồn tại trong nhận thức, ý thức của con người. Điều này có nghĩa là những khái niệm này không tồn tại trong thế giới thực, đôi khi còn được gọi là tâm linh, không cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như thị giác, thính giác,...

d. Danh từ chỉ hiện tượng: Đây là loại danh từ dùng để chỉ các dạng hiện tượng do thiên nhiên sinh ra, do con người tạo ra trong môi trường không gian và thời gian. Loại này được chia thành các nhóm nhỏ như sau:

- Hiện tượng tự nhiên: Những hiện tượng này tự sinh ra trong tự nhiên mà không chịu bất kì tác động nào từ ngoại lực. Ví dụ: Mưa, gió, sấm, chớp, bão,...

- Hiện tượng xã hội: Đây là những hiện tượng xã hội, hành động, sự việc do con người tạo ra. Ví dụ: Chiến tranh, nội chiến,...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:

a. Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê.

……………………………………………………………………………………

Xem đáp án » 17/06/2026 1,290

Câu 2:

Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa.

Xem đáp án » 17/06/2026 560

Câu 3:

Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:

b.

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

Tục ngữ

 

Chỉ con vật

Chỉ cây cối

Chỉ thời gian

Chỉ hiện tượng tự nhiên

M: cà cuống

…………………

M: khoai

…………………

M: Tháng

…………………….

M: mưa

……………

Xem đáp án » 17/06/2026 540

Câu 4:

Viết theo yêu cầu:

b. 1 – 2 câu giới thiệu về một cảnh vật mà em biết, trong đó có câu sử dụng dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.

Xem đáp án » 17/06/2026 533

Câu 5:

Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:

a. Tìm dấu ngoặc đơn có trong mỗi câu sau:

Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía (một loại còng biển lai cua).

Theo Đoàn Giỏi

b. Các từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có tác dụng gì đối với từ ngữ được in đậm?

Xem đáp án » 17/06/2026 506

Câu 6:

Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:

d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.

Xem đáp án » 17/06/2026 472

Câu 7:

Tìm 3 - 4 từ:

Có nghĩa trái ngược với từ đẹp 

Xem đáp án » 17/06/2026 452

Câu 8:

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.

c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

Xem đáp án » 17/06/2026 431

Câu 9:

Đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã.

 

Đọc mở rộng Bài 10 trang 54, 55 lớp 5 | Kết nối tri thức Giải Tiếng Việt lớp 5

 

 

Xem đáp án » 17/06/2026 429

Câu 10:

Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:

c. Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.

……………………………………………………………………………………

Xem đáp án » 17/06/2026 423

Câu 11:

Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi câu sau để câu văn cụ thể, sinh động hơn:

a. Đàn cò trắng ... bay.

Xem đáp án » 17/06/2026 403

Câu 12:

Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

Chào các bạn. Tôi là chuột xù. Tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện phiêu lưu li kì của tôi và cậu bạn thân mèo nhép.

Hôm ấy là một ngày rất đẹp trời, chúng tôi đều muốn đi chơi. Tôi thì muốn chơi ở bên này sông, còn cậu bạn của tôi lại nằng nặc đòi đi chơi ở bên kia sông. Tôi vẫn nhớ lời dặn của bác ngựa là bên kia sông nguy hiểm lắm. Thế mà chẳng hiểu sao mèo nhép lại cứ muốn đi chơi ở đó. Cậu ấy quả là thích phiêu lưu. Nhưng phiêu lưu mà mất an toàn thì thật đáng sợ. Tôi cố gắng thuyết phục mèo nhép. Cậu ấy chẳng những không nghe mà còn chê tôi nhát. Cuối cùng, tôi đành chịu thua và đi theo cậu ấy vì không nỡ để cậu ấy mạo hiểm một mình.

Trên lưng bác ngựa trở về, tôi vẫn giả vờ nằm thiêm thiếp. Mèo nhép chắc là biết lỗi, cứ sụt sịt, sụt sịt, nước mắt rơi ướt cả bộ lông của tôi. So với lúc cậu ấy khăng khăng đòi sang sông chơi thì bây giờ trông cậu ấy thật quá khác biệt. Tôi phải cô nén cười. Cứ dễ cậu ấy ăn hận một lúc nữa, như thế mới có bài học chứ.

b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi mình và các nhân vật khác?

Xem đáp án » 17/06/2026 394

Câu 13:

Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?

Xem đáp án » 17/06/2026 388

Câu 14:

Viết phiếu đọc sách theo mẫu.

 

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên câu chuyện:

Tác giả:

Ngày đọc:

Nội dung chính của câu chuyện:

Nhân vật em thích nhất:

Chi tiết thú vị hoặc sự việc đáng nhớ:

Mức độ yêu thích:

Xem đáp án » 17/06/2026 378

Câu 15:

Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:

b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.

Xem đáp án » 17/06/2026 378

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »