Câu hỏi:
17/06/2026 282
Cho một cơ thể có kiểu gen ( f= 0,2). Giao tử tạo thành có tỉ lệ là
Cho một cơ thể có kiểu gen ( f= 0,2). Giao tử tạo thành có tỉ lệ là
A. 0,4 BD: 0,4 bd: 0,1 Bd: 0,1 bD
B. 0,3 BD: 0,3 bd: 0,2 Bd: 0,2 bD
C. 0,2 BD: 0,2 bd: 0,3 Bd: 0,3 bD
D. 0,1 BD: 0,1 bd: 0,4 Bd: 0,4 bD
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
Nắm được quy luật di truyền hoán vị gen
Cách giải:
Tỉ lệ hoán vị f = 0,2 nên tỉ lệ giao tử không hoán vị( BD, bd) = 0,4, tỉ lệ giao tử hoán vị (Bd, bD) = 0,1
Chọn A
Phương pháp:
Nắm được quy luật di truyền hoán vị gen
Cách giải:
Tỉ lệ hoán vị f = 0,2 nên tỉ lệ giao tử không hoán vị( BD, bd) = 0,4, tỉ lệ giao tử hoán vị (Bd, bD) = 0,1
Chọn ACÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,2AA: 0,8Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể là
Một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,2AA: 0,8Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể là
Câu 2:
Ở cừu A: có sừng; a: không sừng; Kiểu gen Aa quy định có sừng ở giới đực không sừng ở giới cái. Cho cừu cái có sừng giao phối với cừu đực không sừng thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Cho các kết luận sau:
(1) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 có sừng: 1 không sừng.
(2) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 có sừng: 1 không sừng.
(3) Xác suất bắt gặp cừu đực có sừng ở F2 là 37,5%.
(4) Cho cừu đực có sừng ở F2 giao phối với cừu cái không sừng ở F2, xác suất bắt gặp cừu cái có sừng ở F3 xấp xỉ là 11,11%.
Số kết luận đúng là:
Ở cừu A: có sừng; a: không sừng; Kiểu gen Aa quy định có sừng ở giới đực không sừng ở giới cái. Cho cừu cái có sừng giao phối với cừu đực không sừng thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Cho các kết luận sau:
(1) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 có sừng: 1 không sừng.
(2) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 có sừng: 1 không sừng.
(3) Xác suất bắt gặp cừu đực có sừng ở F2 là 37,5%.
(4) Cho cừu đực có sừng ở F2 giao phối với cừu cái không sừng ở F2, xác suất bắt gặp cừu cái có sừng ở F3 xấp xỉ là 11,11%.
Số kết luận đúng là:
Câu 3:
Trong cơ chế hoạt động của Operon – Lac, vị trí nào sau đây là nơi tương tác với protein ức chế?
Trong cơ chế hoạt động của Operon – Lac, vị trí nào sau đây là nơi tương tác với protein ức chế?
Câu 5:
Ở một loài động vật A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a lông xám, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên với con lông xám thu được F1 có tỉ lệ 75% lông đen: 25% lông xám. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Ở F2 tỉ lệ con thuần chủng là
Ở một loài động vật A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a lông xám, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên với con lông xám thu được F1 có tỉ lệ 75% lông đen: 25% lông xám. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Ở F2 tỉ lệ con thuần chủng là
Câu 6:
Nguyên tắc bổ sung G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc của loại axit nuclêic và cơ chế di truyền nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép.
(2) Phân tử tARN.
(3) Quá trình phiên mã.
(4) Quá trình dịch mã.
(5) Phân tử mARN.
(6) Nhân đôi ADN.
Nguyên tắc bổ sung G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc của loại axit nuclêic và cơ chế di truyền nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép.
(2) Phân tử tARN.
(3) Quá trình phiên mã.
(4) Quá trình dịch mã.
(5) Phân tử mARN.
(6) Nhân đôi ADN.
Câu 7:
Cho một cơ thể có kiểu gen AaBbDdXY. Biết có 10% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp Aa, 15% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp Bb, 20% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp Dd; 5% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp XY. Các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Số loại giao tử đột biến tối đa tạo thành là
Cho một cơ thể có kiểu gen AaBbDdXY. Biết có 10% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp Aa, 15% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp Bb, 20% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp Dd; 5% số tế bào chỉ xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp XY. Các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Số loại giao tử đột biến tối đa tạo thành là
Câu 8:
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1:1:1:1?
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1:1:1:1?
Câu 9:
Ở một loài thực vật: AA quy định hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng. Thế hệ xuất phát của 1 quần thể có thành phần kiểu gen là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá thì ở F2 số cá thể mang a chiếm 64%.
(2) Nếu các cây có cùng kiểu hình mới giao phấn với nhau thì làm thay đổi tần số alen.
(3) Nếu các cây hoa trắng không sinh sản thì ở F1 tỉ lệ cây hoa trắng là 6,25%.
(4) Nếu F1 có 0,64AA: 0,32Aa; 0,04aa thì chứng tỏ chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội.
Số kết luận đúng là
Ở một loài thực vật: AA quy định hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng. Thế hệ xuất phát của 1 quần thể có thành phần kiểu gen là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá thì ở F2 số cá thể mang a chiếm 64%.
(2) Nếu các cây có cùng kiểu hình mới giao phấn với nhau thì làm thay đổi tần số alen.
(3) Nếu các cây hoa trắng không sinh sản thì ở F1 tỉ lệ cây hoa trắng là 6,25%.
(4) Nếu F1 có 0,64AA: 0,32Aa; 0,04aa thì chứng tỏ chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội.
Số kết luận đúng là
Câu 10:
Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ II7 và II8 trong phả hệ này sinh ra đứa con đầu lòng mang kiểu gen dị hợp về máu và không mang alen gây bệnh?
Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ II7 và II8 trong phả hệ này sinh ra đứa con đầu lòng mang kiểu gen dị hợp về máu và không mang alen gây bệnh?
Câu 11:
Cho các kết luận sau về các quy luật di truyền:
(1) Moocgan tiến hành phép lai phân tích ruồi giấm đực tìm ra quy luật hoán vị gen.
(2) Moocgan tiến hành phép lai phân tích ruồi giấm cái tìm ra quy luật liên kết gen.
(3) Moocgan tiến hành phép lai thuận nghịch ở ruồi giấm tìm ra quy luật di truyền liên kết với giới tính.
(4) Coren và Bo tiến hành phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn tìm ra quy luật di truyền qua tế bào chất.
Số kết luận đúng là
Cho các kết luận sau về các quy luật di truyền:
(1) Moocgan tiến hành phép lai phân tích ruồi giấm đực tìm ra quy luật hoán vị gen.
(2) Moocgan tiến hành phép lai phân tích ruồi giấm cái tìm ra quy luật liên kết gen.
(3) Moocgan tiến hành phép lai thuận nghịch ở ruồi giấm tìm ra quy luật di truyền liên kết với giới tính.
(4) Coren và Bo tiến hành phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn tìm ra quy luật di truyền qua tế bào chất.
Số kết luận đúng là
Câu 13:
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi - Vanbec ?
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi - Vanbec ?
Câu 14:
Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá sau đây làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen?
(1) Đột biến; (2) Giao phối không ngẫu nhiên;
(3) Chọn lọc tự nhiên; (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá sau đây làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen?
(1) Đột biến; (2) Giao phối không ngẫu nhiên;
(3) Chọn lọc tự nhiên; (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.


