Câu hỏi:
01/11/2026 2
Cho hai phản ứng với biến thiên enthalpy chuẩn sau:
Dựa vào biến thiên enthalpy, kết luận nào sau đây là đúng?
Cho hai phản ứng với biến thiên enthalpy chuẩn sau:
Dựa vào biến thiên enthalpy, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng (2) toả nhiệt nhiều hơn phản ứng (1) khi xét với 1 mol N2 và 1 mol CH4.
A. Phản ứng (2) toả nhiệt nhiều hơn phản ứng (1) khi xét với 1 mol N2 và 1 mol CH4.
B. Phản ứng (2) diễn ra nhanh hơn phản ứng (1).
B. Phản ứng (2) diễn ra nhanh hơn phản ứng (1).
C. Phản ứng (2) diễn ra chậm hơn phản ứng (1).
D. Phản ứng (2) toả nhiệt ít hơn phản ứng (1) khi xét với 1 mol N2 và 1 mol CH4.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể. (c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là:
Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể. (c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là:
Câu 3:
b. Cho biết phản ứng thuỷ phân CH3COO- là phản ứng thu nhiệt. Như vậy, khi đun nóng dung dịch X thì pH của dung dịch sẽ giảm xuống.
Câu 6:
b. Ở cả 3 thí nghiệm đều có diễn ra quá trình thuỷ phân cation kim loại hoặc phức chất aqua.
b. Ở cả 3 thí nghiệm đều có diễn ra quá trình thuỷ phân cation kim loại hoặc phức chất aqua.
Câu 8:
a. Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có hai carboxylic acid đồng phân của nhau.
a. Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có hai carboxylic acid đồng phân của nhau.
Câu 9:
b. Carboxylic acid tan trong nước tốt hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
b. Carboxylic acid tan trong nước tốt hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
Câu 11:
a. Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường, tan nhiều trong nước.
a. Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường, tan nhiều trong nước.
Câu 12:
c. Dipeptide không tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
c. Dipeptide không tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Câu 13:
d. Điều chế peptide bằng phản ứng trùng ngưng giữa các -amino acid.
d. Điều chế peptide bằng phản ứng trùng ngưng giữa các -amino acid.
Câu 14:
Trong các chất: phân bón ammonium sulfate, muối ăn, đá vôi, vôi sống, vôi tôi, soda, baking soda, phèn nhôm, phèn sắt có bao nhiêu chất có thể được dùng để làm tăng pH của đất?
Trong các chất: phân bón ammonium sulfate, muối ăn, đá vôi, vôi sống, vôi tôi, soda, baking soda, phèn nhôm, phèn sắt có bao nhiêu chất có thể được dùng để làm tăng pH của đất?
Câu 15:
Cho các hydrocarbon mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, có công thức phân tử C5H8. Trong số này, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
Cho các hydrocarbon mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, có công thức phân tử C5H8. Trong số này, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

