Câu hỏi:
10/07/2026 25
Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
A. 4.
A. 4.
B. 5.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuO + H2SO4 đặc → CuSO4 + H2O
Mg + 2H2SO4 đặc MgSO4 + SO2 + 2H2O
2KOH + H2SO4 đặc → K2SO4 + 2H2O
C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O
Na2CO3 + H2SO4 đặc → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Đáp án đúng là: C
Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuO + H2SO4 đặc → CuSO4 + H2O
Mg + 2H2SO4 đặc MgSO4 + SO2 + 2H2O
2KOH + H2SO4 đặc → K2SO4 + 2H2O
C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O
Na2CO3 + H2SO4 đặc → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho các chất: FeS, Cu2S, FeSO4, H2S, Ag, Fe, KMnO4, Na2SO3, Fe(OH)3. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là
Cho các chất: FeS, Cu2S, FeSO4, H2S, Ag, Fe, KMnO4, Na2SO3, Fe(OH)3. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là
Câu 4:
Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 5:
Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Số phát biểu đúng là
Câu 7:
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
Câu 8:
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
Câu 9:
Trong các chất sau, chất nào phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Trong các chất sau, chất nào phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Câu 12:
Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Sản phẩm khí thu được là
Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. Sản phẩm khí thu được là
Câu 14:
Cho các chất và hợp chất: Fe, CuO, Al, Pt, CuS, BaSO4, NaHCO3, NaHSO4. Số chất và hợp chất không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Cho các chất và hợp chất: Fe, CuO, Al, Pt, CuS, BaSO4, NaHCO3, NaHSO4. Số chất và hợp chất không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Câu 15:
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?


