Câu hỏi:
17/06/2026 435Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp dưới đây:
a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
(Tục ngữ)
b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.
(Câu đối)
c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua.
(Nguyễn Huy Lượng)
d. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít?
Trầu cả khay sao dám gọi trầu không?
(Ca dao)
e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm.
(Ca dao)
g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
(Vế đối cổ)
h. Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.
(Ca dao)
i. Con cá đối bỏ trong cối đá;
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
k. Một trăm thứ dâu, dầu xoa không ai thắp;
Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang;
Một trăm thứ than, than thân không ai quạt;
Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua.
(Ca dao)
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
|
Câu ca dao |
Biện pháp tu từ chơi chữ |
Tác dụng |
|
a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. |
- Sử dụng từ đồng âm “chín”. |
- Giúp người đọc dễ hiểu, dễ nhớ hơn. - Gửi thông điệp: Kiên trì, cần cù học hỏi để trở nên chuyên nghiệp trong một lĩnh vực nhất định. - Lời khuyên ngắn gọn, cô đọng, súc tích nhưng đầy đủ ý nghĩa. |
|
b. Nấu đậu phụ cho cha ăn Sắc ích mẫu cho mẹ uống |
- Sử dụng từ đồng nghĩa (phụ - cha, mẫu – mẹ) |
- Thể hiện sự chăm sóc, hiếu thảo của người con. - Giúp câu đối hài hước, hóm hỉnh, dễ hiểu, dễ nhớ. - Truyền tải thông điệp sâu sắc nhưng ngắn gọn, cô đọng, hàm súc. |
|
c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua. |
- Sử dụng từ cùng trường nghĩa (cáo, mèo, tôm, tép). |
- Lời dạy của ông cha không nghiêm túc, dễ hiểu, dễ đọc, dễ nhớ. - Tổng hợp tri thức trong lao động – sản xuất: Đan giậu không đan thưa, đan rổ không đan vành quá thấp. |
|
d. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít? Trầu cả khay sao dám gọi trầu không? |
- Từ đồng nghĩa: ít – không. - Từ trái nghĩa: + cả thúng >< ít. + cả khay >< không. |
- Khuyên con người ta làm việc phải suy ngẫm, quan sát để thấu triệt bản chất sự vật. - Câu ca dao hài hước, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ, không mang nặng tính giáo điều. |
|
e. Thấy nếp thì lại thèm xôi Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm. |
- Sử dụng trường từ vựng về đồ ăn (nếp, xôi, gạo, cơm). |
- Lên án thói hư tật xấu, có mới nới cũ, cả thèm chóng chán. - Tăng thêm sự hấp dẫn cho câu ca dao, giúp người đọc có cảm nhận sâu sắc hơn. |
|
g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa. |
- Sử dụng từ đồng âm khác nghĩa “đá” (động từ) và “đá” (danh từ). |
- Gợi liên tưởng độc đáo, thú vị. - Câu ca dao có vần, nhịp điệu, thể hiện sự thông minh, hài hước, dí dỏm của người xưa. |
|
h. Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò. |
- Sử dụng từ cùng trường nghĩa (Hươu, Nai, Nghé, Bò). |
- Miêu tả các địa danh và bức tranh thiên nhiên Nam Bộ sung túc, trù phú. - Thể hiện cách sử dụng ngôn từ linh hoạt, đa dạng, tôn vinh trí tuệ Việt. |
|
i. Con cá đối bỏ trong cối đá; Con mèo cái nằm trên mái kèo. Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. |
Lối nói lái (“cá đối – cối đá”, “mèo cái” – “mái kèo”). |
- Câu ca dao nhịp nhàng, uyển chuyển, thể hiện ngôn ngữ tinh tế, khéo léo của người xưa. - Diễn tả sự ngang trái, hẩm hỉu của tình yêu đôi lứa. |
|
k. Một trăm thứ dâu, dầu xoa không ai thắp; Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang; Một trăm thứ than, than thân không ai quạt; Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua. |
- Sử dụng từ đồng âm khác nghĩa: + dầu – dầu xoa. + bắp – bắp chuối. + than – than thân. + bạc – bạc tình.
|
- Thể hiện sự ý nhị của người xưa trong cách ăn nói, giao tiếp hàng ngày. - Diễn tả kinh nghiệm sống của nhân dân ta một cách hài hước, dí dỏm, không mang nặng giáo điều, triết lý. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong các đoạn thơ dưới đây:
a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích,
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương
Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi
(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)
b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa, nắng dài bãi cát
Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa
Mát rượu lòng ta ngân nga tiếng hát…
(Tố Hữu, Mẹ Tơm)
Câu 2:
Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung chính của từng phần bài Tiếng đàn mưa.
Câu 3:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.
Câu 4:
Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 5:
Từ những lời độc thoại của nhân vật Ham-lét trong đoạn trích “Sống, hay không sống?” (trích vở kịch Ham-lét của Sếch-xpia), thảo luận vấn đề biết tự vấn lương tâm là một cách rèn luyện để sống có ý nghĩa hơn.
Câu 6:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
(Chinh phụ ngâm,
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
Câu 7:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng vũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Câu 8:
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ. Những đặc điểm này cho thấy thể thơ song thất lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Câu 9:
Phân tích vai trò và ý nghĩa những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống, hay không sống?” đến “đừng quên những tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của Sếch-xpia.
Câu 10:
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.
Câu 11:
Em có ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ? Vì sao?
Câu 12:
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp dưới đây:
a. Khóc anh không nước mắt
Mà lòng đau như thắt
Gọi anh chửa thành lời
Mà hàm răng dính chặt.
(Hoàng Lộc, Viếng bạn)
b. Ô hay buồn vương cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông…
(Bích Khê, Tì bà)
c. Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Câu 13:
Xác định bố cục của đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần bài Nỗi niềm chinh phụ.
Câu 14:
Tính chất hiện thực của truyện Dế chọi được thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? Em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả khi miêu tả hiện thực đó?
Câu 15:
Truyện Dế chọi có những yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì ảo đó có ý nghĩa, vai trò gì trong truyện?
