Câu hỏi:
17/06/2026 175Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
- Ta với các ngươi tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến tối 30 Tết lập tức lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Các ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác! (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí).
b. Câu: “Các ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!” là kiểu câu:
.....................................................................................................................................
Việc dùng kiểu câu đó để kết thúc lời thoại có tác dụng như sau:
.....................................................................................................................................
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
b. Câu “Các người nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!” là câu khiến, (từ ngữ cầu khiến. nhớ lấy, dùng...).
Việc dùng kiểu câu đó để kết thúc lời thoại có tác dụng thể hiện niềm tin của nhà vua; làm lan tỏa niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết chiến quyết thắng của tướng sĩ,...
* Kiến thức mở rộng:
CÂU CẦU KHIẾN
1. Câu khiến là gì? Câu khiến có đặc điểm như thế nào?
Trong nghệ thuật viết, khái niệm về câu khiến, hay còn được gọi là câu cầu khiến hoặc câu mệnh lệnh, là một phần quan trọng để thể hiện sự tương tác và giao tiếp trong văn bản. Câu khiến được sử dụng để trình bày yêu cầu, đề nghị, mong muốn hoặc khuyên nhủ từ người nói hoặc người viết đến người đọc hoặc người nghe. Thông thường, cuối câu khiến thường có dấu chấm than để chỉ định sự kết thúc của một ý hay hành động.
- Trong việc sáng tạo văn bản, học sinh thường áp dụng câu khiến để thể hiện mục tiêu của mình, chẳng hạn như khi họ muốn hướng dẫn, gợi ý, hoặc đưa ra lời khuyên. Đôi khi, câu khiến có thể chỉ đơn giản là một từ hoặc cụm từ mô tả hành động mà không cần phải có chủ ngữ và vị ngữ.
- Ví dụ về các câu khiến cơ bản bao gồm:
1. "Mở cửa!"
2. "Xếp hàng!"
3. "Nhìn thẳng!"
- Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng có những câu khiến phức tạp hơn, chứa đầy đủ thông tin về chủ ngữ và vị ngữ. Những câu này thường xuất hiện trong văn bản và cuộc sống hàng ngày, và chúng có tính ứng dụng cao hơn:
1. "Lần sau, khi đi, hãy chú ý nhé!"
2. "Con hãy đi ra cửa hàng và mua một cân đường cho mẹ."
3. "Hạn chế việc sử dụng câu khiến trong các văn bản cần sự trang trọng như đơn xin nghỉ học, biên bản sinh hoạt lớp,..."
- Trong viết văn, việc sử dụng câu khiến không chủ ngữ vị ngữ quá nhiều có thể gây cho người đọc cảm giác như họ đang bị ra lệnh hoặc bị cụt lủng. Do đó, khi sáng tạo văn bản, cần linh hoạt trong việc sử dụng các loại câu để truyền đạt ý nghĩa một cách hiệu quả và thích hợp với ngữ cảnh và mục tiêu của mình.
- Việc nắm vững những đặc điểm cơ bản của câu khiến là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh lớp 4 có khả năng phân biệt và sử dụng đúng cách các loại câu trong việc viết và giao tiếp. Các đặc điểm quan trọng của câu khiến bao gồm:
- Thứ nhất, câu khiến thường có một ngữ điệu cầu khiến mạnh mẽ, thường xuất phát từ việc sử dụng động từ hoặc cụm động từ có sắc thái nhấn mạnh. Những từ ngữ thường được sử dụng để bày tỏ yêu cầu hoặc lệnh bao gồm: "đi," "nhé," và các từ khác có tính ra lệnh.
- Thứ hai, câu khiến thường chứa các từ ngữ cầu khiến như "hãy," "ngay," "đừng," "thôi," để làm nổi bật yêu cầu hoặc lời gợi ý.
- Cuối cùng, để tôn thêm tính nhấn mạnh, câu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than. Dấu chấm than ở cuối câu khiến có vai trò quan trọng để làm rõ ý nghĩa và tạo áp lực để thực hiện yêu cầu. Ví dụ: "Xếp hàng ngay ngắn!" hoặc "Trật tự!"
- Với những dạng bài tập mà học sinh lớp 4 thường gặp như "Xác định câu cầu khiến trong các câu sau" hoặc "Đặt câu cầu khiến," các em nên tận dụng những đặc điểm này để xác định và tạo ra câu khiến chính xác. Thực hành đều đặn và tham khảo ví dụ trong bài giảng sẽ giúp học sinh trở nên thành thạo trong việc sử dụng câu khiến và cải thiện kỹ năng viết và ngôn ngữ của mình.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
a. Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê.
……………………………………………………………………………………
Câu 2:
Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa.
Câu 3:
Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:
b.
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Tục ngữ
|
Chỉ con vật |
Chỉ cây cối |
Chỉ thời gian |
Chỉ hiện tượng tự nhiên |
|
M: cà cuống ………………… |
M: khoai ………………… |
M: Tháng ……………………. |
M: mưa …………… |
Câu 4:
Viết theo yêu cầu:
b. 1 – 2 câu giới thiệu về một cảnh vật mà em biết, trong đó có câu sử dụng dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.
Câu 5:
Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:
a. Tìm dấu ngoặc đơn có trong mỗi câu sau:
Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía (một loại còng biển lai cua).
Theo Đoàn Giỏi
b. Các từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có tác dụng gì đối với từ ngữ được in đậm?
Câu 6:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Câu 8:
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu 10:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
c. Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
……………………………………………………………………………………
Câu 11:
Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi câu sau để câu văn cụ thể, sinh động hơn:
a. Đàn cò trắng ... bay.
Câu 12:
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Chào các bạn. Tôi là chuột xù. Tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện phiêu lưu li kì của tôi và cậu bạn thân mèo nhép.
Hôm ấy là một ngày rất đẹp trời, chúng tôi đều muốn đi chơi. Tôi thì muốn chơi ở bên này sông, còn cậu bạn của tôi lại nằng nặc đòi đi chơi ở bên kia sông. Tôi vẫn nhớ lời dặn của bác ngựa là bên kia sông nguy hiểm lắm. Thế mà chẳng hiểu sao mèo nhép lại cứ muốn đi chơi ở đó. Cậu ấy quả là thích phiêu lưu. Nhưng phiêu lưu mà mất an toàn thì thật đáng sợ. Tôi cố gắng thuyết phục mèo nhép. Cậu ấy chẳng những không nghe mà còn chê tôi nhát. Cuối cùng, tôi đành chịu thua và đi theo cậu ấy vì không nỡ để cậu ấy mạo hiểm một mình.
Trên lưng bác ngựa trở về, tôi vẫn giả vờ nằm thiêm thiếp. Mèo nhép chắc là biết lỗi, cứ sụt sịt, sụt sịt, nước mắt rơi ướt cả bộ lông của tôi. So với lúc cậu ấy khăng khăng đòi sang sông chơi thì bây giờ trông cậu ấy thật quá khác biệt. Tôi phải cô nén cười. Cứ dễ cậu ấy ăn hận một lúc nữa, như thế mới có bài học chứ.
b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi mình và các nhân vật khác?
Câu 13:
Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
Câu 14:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
Câu 15:
Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
|
PHIẾU ĐỌC SÁCH |
|||
|
Tên câu chuyện: |
Tác giả: |
Ngày đọc: |
|
|
Nội dung chính của câu chuyện: |
Nhân vật em thích nhất: |
||
|
Chi tiết thú vị hoặc sự việc đáng nhớ: |
Mức độ yêu thích: |
||


