-
Bằng thí nghiệm hoá học, hãy chứng minh trong thành phẩn của hydrochloric acid
-
Nhôm và bạc là hai kim loại đều có màu sáng bạc, có ánh kim. Hãy dùng một hoá
-
Có hai mẫu vật liệu gổm vật liệu kim loại có chứa sắt và nhựa được sơn giả sắt
-
Hoàn thành các phản ứng sau đây và cân bằng PTHH: Mg + H2SO4 -->
-
Cho 3 g Mg vào 100 mL dung dịch HCl nồng độ 1M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn
-
Một loại hợp kim có hai thành phần là đồng (copper) và sắt (iron). Để xác định thành phần
-
Một loại hợp kim có hai thành phần là nhôm (aluminium) và sắt. Để xác định thành phần
-
Để tẩy gỉ sắt (Fe2O3), người ta thường dùng hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra
-
Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,479 L khí hydrogen (ở 25 độ C, 1 Bar)
-
Xoong, nồi đun nấu lâu sẽ thường có một lớp cặn bám dưới đáy, làm cho thức ăn khó chín
-
Em hãy làm thí nghiệm: vắt chanh vào các mảnh vật liệu đá vôi, sắt, nhôm. Quan sát và mô tả
-
Sữa chua có vị chua vì trong đó có chứa lactic acid, trong khi đó sữa tươi không chứa acid
-
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí
-
Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch
-
Phản ứng giữa nước chanh và nước rau muống (xuất hiện màu hồng nhạt) là phản ứng
-
Có hai thanh kim loại nikel cùng khối lượng. Một thanh có nhiều lỗ rỗng trên bề mặt
-
Cho hai miếng kẽm giống nhau vào hai ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ
-
Thực hiện thí nghiệm sau: Lấy hai ống nghiệm giống hệt nhau, kí hiệu lần lượt là A và B
-
Phản ứng phân huỷ H2O2 xảy ra như sau: 2H2O2 → 2H2O + O2. Người ta cho 5 mL
-
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: Lấy một ít cơm nguội để trong một cái bát
-
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P2O5 là
-
Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl3 và khí H2
-
Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 độ C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư
-
Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2
-
Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl2 và 1,9832 L khí CO2
-
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Số mol oxygen
-
Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt
-
Cho luồng khí hydrogen dư đi qua ống sứ đựng bột copper(II) oxide nung nóng
-
Nhiệt phân 19,6 g KClO3 thu được 0,18 mol O2. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO3
-
Nhiệt phân 10 g CaCO3 thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO3 dư, trong đó khối lượng
-
Đun nóng 50 g dung dịch H2O2 nồng độ 34%. Biết rằng phản ứng phân huỷ H2O2
-
Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh và 32 g sắt thu được 44 g FeS
-
Nung nóng hỗn hợp gồm 10 g hydrogen và 100 g bromine. Sau phản ứng thu được
-
Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5 mol SO2 và 0,4 mol O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp
-
Phóng tia lửa điện vào 1 mol khí oxygen, phản ứng xảy ra như sau: 3O2 ---> 2O3
-
Hỗn hợp khí X gồm 1 mol C2H4 và 2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác
-
Nhiệt phân 11,84 g Mg(NO3)2, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau
-
Hỗn hợp khí X gồm 1 mol nitrogen và 2 mol hydrogen. Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác
-
Phẩn lớn sulfuric acid (H2SO4) được sản xuất từ lưu huỳnh, oxygen và nước theo công nghệ
-
Cho 100 mL dung dịch AgNO3 vào 50 g dung dịch 1,9% muối chloride của một kim loại M