- Thực hành tiếng Việt trang 105
- Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm trong: Có lúc vểnh râu vai phụ lão
- Có thể thay từ bác bằng từ bạn trong câu thơ sau không? Vì sao
- Cho câu thơ sau: Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo. Theo em, có thể thay từ ngang
- Thay thế từ cheo leo trong câu thơ sau bằng một hoặc một số từ có nghĩa tương tự
- Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ
- Hiểu rõ bản thân
- Tác giả quan niệm như thế nào về quá trình hiểu rõ bản thân
- Liệt kê một số câu hỏi dùng để tự đánh giá bản thân mà em yêu thích trong văn bản Hiểu rõ bản thân
- Em có đồng tình với lời khuyên của tác giả: Tuy nhiên, đừng trả lời câu hỏi một lần
- Chỉ khi nhận thức rõ về bản thân, chúng ta mới có thể cười mình. Theo em, ngoài việc
- Đề đền Sầm Nghi Đống
- Theo em, khi đến những ngôi đền người ta thường có thái độ như thế nào
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện thái độ của tác giả khi đến đền Sầm Nghi Đống
- Tác giả đã nêu ra giả định gì trong hai câu thơ cuối Đề đền Sầm Nghi Đống
- Thủ pháp trào phúng nào được sử dụng trong văn bản Đề đền Sầm Nghi Đống
- Chủ đề của bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống là gì? Nêu một số căn cứ giúp em
- Thông qua bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống này, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì
- Lý thuyết Bài 13: Muối
- Bạn đến chơi nhà
- Phân tích ý nghĩa của câu thơ cuối Bạn đến chơi nhà
- Tác giả Bạn đến chơi nhà cười ai, cười điều gì? Nêu tác dụng
- Tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ Bạn đến chơi nhà
- Nêu chủ đề của bài thơ Bạn đến chơi nhà và chỉ ra những căn cứ giúp em xác định
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bạn đến chơi nhà này là gì
- Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan niệm của em về tình bạn chân chính
- Khi có bạn đến chơi nhà, nhất là bạn lâu ngày gặp lại, chúng ta thường chuẩn bị
- Tác giả Bạn đến chơi nhà đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ nào
- Tri thức ngữ văn trang 100
- Bài 10: Cười mình, cười người (Thơ trào phúng)
- Soạn văn lớp 8 Tập 2
- Ôn tập cuối học kì 1
- Bài 5: Những tình huống khôi hài
- Bài 4: Sắc thái của tiếng cười
- Bài 3: Sự sống thiêng liêng
- Bài 2: Những bí ẩn của thế giới tự nhiên
- Bài 1: Những gương mặt thân yêu
- Bài 6: Tình yêu Tổ Quốc (Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường)
- Bài 7: Yêu thương và hi vọng (Truyện)
- Bài 9: Âm vang của lịch sử (Truyện lịch sử)
- Bài 8: Cánh cửa mở ra thế giới (Văn bản thông tin)
- Ôn tập cuối học kì 2
- Nói và nghe trang 117
- Sưu tầm và giới thiệu với các bạn một số phương pháp ghi chép hiệu quả để nghe
- Khi trình bày, giới thiệu về một cuốn sách, làm thế nào để trình bày được hấp dẫn
- Ghi lại các kinh nghiệm của bản thân sau khi thực hiện thảo luận ý kiến về một vấn đề
- Viết trang 116
- Điền vào bảng sau thông tin về các kiểu bài viết đã học ở học kì II (làm vào vở)
- Đánh dấu vào ô Đúng, Sai tương ứng với các ý kiến dưới đây, câu 2 trang 116
- Đối với các kiểu bài viết của học kì II, có thể sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ
- Tiếng Việt trang 115
- Cho đoạn trích sau: Chồng đành rút xuống lần nữa – Ừ thôi, tôi nói thật nhé! Quả tôi nom
- Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ sau: Đầu gió cồn thơm đất nhỏ mùi
- Đọc câu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi
- Đọc trang 114
- Nối nội dung ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B (làm vào vở), câu 1 trang 114 văn 8 ctst
- Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của văn bản truyện, câu 2 trang 114 văn 8
- Nêu một số đặc điểm của truyện lịch sử
- Giữa truyện cười và thơ trào phúng có điểm gì tương đồng và khác biệt
- Ôn tập trang 98
