- Tìm số trung bình cộng của các số Mẫu: 9, 18, 14 và 23 (9 + 18 + 14 + 23) : 4 = 16
- Tìm số trung bình cộng của các số. a) 815 và 729 b) 241; 135 và 215
- Biểu đồ sau thể hiện chiều cao của bạn Hương được đo vào đầu mỗi năm học
- Ngày Chủ nhật xanh, trường em tham gia vệ sinh môi trường. Khối lớp Bốn thu gom vỏ hộp
- Mỗi bạn lấy được bao nhiêu lần viên bi màu đỏ? a) Nhóm hai bạn thực hành
- Một ô tô đi trên đường, đến ngã tư tín hiệu đèn giao thông. a) Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn giao thông có thể là màu gì
- Giáo viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của một nhóm học sinh và ghi lại kết quả ở bảng
- Trong một đợt dịch bệnh, các tỉnh và thành phố trên cả nước đã hỗ trợ lương thực, thực phẩm
- Thống kê loại phần thưởng mà mỗi bạn lớp em thích nhất: Sách truyện; dụng cụ học tập
- Quan sát hình ảnh, viết dãy số liệu rồi sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn
- Thống kê phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của học sinh trong lớp vào ngày hôm nay
- Tính bằng cách thuận tiện. a) 36 + 12 + 14 + 38
- a) Trong hình dưới đây, số hình tròn màu xanh nhiều hơn số hình tròn màu đỏ là bao nhiêu hình
- Lớp em dự định mua các tấm lưới hình vuông để lắp ráp các chuồng thỏ có dạng khối lập phương
- Vẫn dùng các tấm lưới ở bài 5, em hãy tìm cách lắp ráp 4 chuồng thỏ để chi phí tiết kiệm
- Đội văn nghệ của trường gồm 5 nhóm, mỗi nhóm đều có 6 bạn nữ và 4 bạn nam
- Số? An mua 3 phần quà cho lớp. Mỗi phần quà gồm 1 quyển truyện, 1 tờ miếng dán hình và 1 hộp bút chì màu
- Tính bằng cách thuận tiện. a) 3 kg + 30 kg + 270 kg
- Tính giá trị của biểu thức a + b + c nếu: a) a = 6, b = 9, c = 20
- Tính giá trị của biểu thức a × b × c nếu: a) a = 4, b = 3, c = 5
- Độ dài các cạnh của hình tam giác là a, b, c (cùng đơn vị đo) Gọi P là chu vi của hình tam giác
- Tính giá trị của biểu thức 3 × a + b nếu: a) a = 8 và b = 15
- Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b (a và b cùng đơn vị đo)
- Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b (a và b cùng đơn vị đo). Gọi P là chu vi của hình chữ nhật
- Bài 11: Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo)
- Bài 10: Biểu thức có chứa chữ
- Tính giá trị của biểu thức rồi nói theo mẫu Mẫu: 32 – b × 2 với b = 15
- Tính giá trị của biểu thức a) 24 + 7 × a với a = 8
- Một hình vuông có cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông là P. Công thức tính chu vi hình vuông là: P = a × 4
- Số? a) 25 + ...?... = 52
- Bài 9: Ôn tập biểu thức số
- a) Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi biểu thức sau 125 – 84 + 239
- Số? Em dùng 1 tờ tiền 50 000 đồng để mua 1 vỉ trứng và 2 cái bánh mì (giá tiền như trên)
- Bài 8: Bài toán giải bằng ba bước tính
- Mẹ mua 4 hộp sữa và 2 kg đường. Mỗi hộp sữa có giá 8 000 đồng, 1 kg đường có giá 22 000 đồng
- Có 3 bao gạo như nhau cân nặng tất cả 45 kg và 1 bao đậu xanh cân nặng 10 kg
- Để đi từ nhà đến hiệu sách, Bình phải đi qua bưu điện. Quãng đường từ nhà Bình đến bưu điện dài 500 m
- Em hãy giúp bé Bi tính tổng số tiền phải trả
- Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo)
- Nói theo mẫu: Mẫu: Cắm đều 20 bông hoa vào 4 bình hoa. Hỏi có 50 bông hoa thì cắm được
- Chia đều 35 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 50 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế
- Có 15 bạn đứng thành 3 hàng đều nhau. Hỏi có 35 bạn thì đứng thành mấy hàng như thế
- Giải bài toán theo tóm tắt sau: Tóm tắt 72 cái bàn: 9 xe, 56 cái bàn: ? xe
- Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Có 35 kg gạo đựng đều trong 7 bao. Hỏi 4 bao gạo như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo
- Muốn lát nền 4 căn phòng như nhau cần 2 400 viên gạch cùng loại. Để lát nền 6 căn phòng
- Giải bài toán theo tóm tắt sau: Tóm tắt 2 vỉ trứng: 60 000 đồng 3 vỉ trứng: ….. đồng
- Bài 5: Em làm được những gì trang 17, 18
- Câu nào đúng, câu nào sai? a) 60 752 = 60 000 + 700 + 50 + 2
- Đặt tính rồi tính: a) 69 781 + 8 154
- Các bạn Hà, Huế và Minh cùng đi mua đồ dùng học tập. Hà mang theo 24 000 đồng
- a) Trong các số từ 1 đến 90, những số nào chia hết cho 9
- Có ba bạn dự định góp tiền mua chung một hộp đồ chơi. Các bạn phải chọn hộp nào
- Giải Toán lớp 4 trang 15 Tập 1
- Giải Toán lớp 4 trang 16 Tập 1
- Tìm các số chẵn, số lẻ rồi nói theo mẫu. Mẫu: 154 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 4
- a) Viết ba số chẵn, ba số lẻ. b) Dùng cả bốn thẻ số sau ghép thành số lẻ lớn nhất.
- Quan sát bảng các số từ 1 đến 100. Mỗi số bị che là số chẵn hay số lẻ
- a) Thực hiện các phép chia sau rồi xác định các phép chia hết, các phép chia có dư
- Tìm các số chia hết cho 2 trong các số sau: 71; 106; 8; 32; 4 085; 98 130; 619; 2 734
