- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 29, 30, 31 Bài 52 Tiết 3
- Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông
- Cho hai hình tứ giác ABCD và ABEG (như hình vẽ). Tô màu vào hình tứ giác có diện tích bé hơn
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Hình A gồm .......... ô vuông
- Diện tích hình M lớn hơn diện tích hình N
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hình chú vịt gồm bao nhiêu ô vuông? 10 ô vuông
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Hình A gồm ........... ô vuông 1 cm vuông. Diện tích hình A bằng ........... cm vuông
- Tờ giấy màu đỏ có diện tích là 950 cm2. Tờ giấy màu vàng có diện tích là 670 cm vuông
- Hai bạn kiến đen đang sơn lại một mặt bên của rô-bốt rùa (như hình vẽ). Các bạn sơn các ô xen kẽ hai màu
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 24, 25 Bài 51 Tiết 2
- Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 4 cm, 7cm và 10 cm
- Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là 20 dm, 30 dm, 20 dm và 30 dm
- Để làm đồ chơi, Rô-bốt cắt các miếng bìa có kích thước như hình dưới đây
- Tô màu đỏ vào hình có chu vi lớn nhất, màu xanh vào hình có chu vi bé nhất
- Tính chu vi hình chữ nhật có: Chiều dài 7 cm, chiều rộng 3 cm
- Bạn Nam dùng các que tính để xếp thành một hình chữ nhật. Biết chiều dài được xếp bởi 5 que tính
- Nối hình với số đo là chu vi của hình đó
- Rô-bốt sử dụng một đoạn dây vừa đủ để trang trí viền của bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 12 dm
- Cô Hương làm một hàng rào quanh vườn hoa có dạng hình chữ nhật với chiều dài 8 m
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 18, 19 Bài 50 Tiết 1
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 20 Bài 50 Tiết 2
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 21, 22 Bài 50 Tiết 3
- Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhất, hình vuông
- Bài 49: Luyện tập chung trang 14, 15, 16, 17
- Số ……… đọc là bốn nghìn ba trăm linh tư
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 6 084, 6 085, 6 086, …, …., 6089, …, 6091
- Số 5 807 có chữ số hàng trăm là: 5
- Mỗi bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt đã viết một bài văn giới thiệu về trường của mình với số từ lần lượt là: 2 342 từ, 974 từ
- Viết số La Mã thích hợp vào chỗ chấm
- Trong các số 5 084, 4 058, 4 850, 5 048, số lớn nhất là: 5 084
- Viết số La Mã thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi thùng hàng dưới đây ghi một trong các số từ XVI đến XIX.
- Cho dãy số: 1 145, 1514, 1541, 1451. Mỗi lần đổi chỗ, ta được quyền đổi chỗ hai số trong dãy số đó
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 3 267 = 3 000 + … + 60 + 7
- Để được phép so sánh đúng, những chữ số Nam có thể viết vào ô trống là
- Bằng cách làm tròn số đến hàng trăm, ta nói đỉnh núi Pu Si Lung (Lai Châu) cao khoảng 3 100 m
- Nam di chuyển một que tính ở hình dưới đây để nhận được phép tính đúng
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 14, 15 Bài 49 Tiết 1
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 15, 16 Bài 49 Tiết 2
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 16, 17 Bài 49 Tiết 3
- Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Đỉnh núi Khang Su Văn (Lai Châu) cao 3 012 m. Khi làm tròn số đo đó đến hàng trăm
- Rô-bốt cùng Mai ghé thăm vườn quốc gia. Ở đó, hai bạn đã gặp một con hà mã nặng 3945 kg
- Dựa vào quy tắc làm tròn số, một chiếc máy đã lần lượt biến các số 2 517, 7 512, 1 275 thành các số như sau
- Bài 47: Làm quen với chữ số La mã
- Viết cách đọc các số La Mã sau (theo mẫu): I: một; VII: ....... ; XI:…..; XIX: ……
- Một cuốn sách bị mất một tờ (như hình bên). Các trang sách được ghi bằng số La Mã. Các trang bị mất được ghi số
- Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên
- Viết số thích hợp vào thùng hàng còn trống
- Nối các số La Mã theo thứ tự từ I đến XX để hoàn thiện bức tranh
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 10, 11 Bài 47 Tiết 1
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2
- Cửa hang ghi số bé nhất đưa kiến đến chỗ
- Trong các đồ vật trên, đồ vật nặng nhất là ………. và đồ vật nhẹ nhất là
- Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Từ các tấm thẻ ghi số 5, 9, 0, 4 lập được
- Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: 3001, 2 999, 2 998, 3 000
- Trong năm vừa qua, bố của Mai đã leo lên bốn đỉnh núi có chiều cao như sau: Nhìu Cô San: 2 965 m
- Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và Mi. Cốc của mỗi người được đánh dấu bằng cách ghi số năm sinh
- Từ các thẻ số 5, 0, 1, 9. Mai lập được: Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 7, 8 Bài 46 Tiết 1
