-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 63, 64 Bài 62 Tiết 1
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 64, 65 Bài 62 Tiết 2
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 66 Bài 62 Tiết 3
-
Khoảng cách từ sân bay đến các thành phố được cho như hình dưới đây
-
Mỗi xe chở xăng sẽ bơm vào cây xăng ghi biểu thức có giá trị là số ghi trên xe đó
-
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong một trận bóng đá có 39 634 khán giả đến sân
-
Chim sẻ, chim chích và chim sâu cùng học số. Mỗi bạn viết một trong các số 20 060, 43 060, 53 000
-
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong hình bên, số bé nhất nằm ở vị trí nào
-
Khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B là 63 725 m. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
-
Mỗi bạn Mai, Việt và Nam viết một số trong các số 39 283, 44 930, 39 400 lên bảng con
-
Bài 61: Làm tròn đến số hàng nghìn, hàng chục nghìn
-
Làm tròn các số 80 304, 61 500, 6 811 đến hàng nghìn được các số tương ứng là
-
Sau 15 năm, một công ty đã chế tạo được 97 602 rô-bốt. Nếu làm tròn số rô-bốt đến hàng nghìn thì được số
-
Sau 5 năm, một gia đình thu hoạch được 97 418 kg gỗ keo. Nếu làm tròn số đến hàng nghìn thì ta nói gia đình đó
-
Người ta đo được một ngọn núi trên Sao Hoả cao 21 229 m. Nối mỗi cách làm tròn số đó với kết quả
-
Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 59, 60 Bài 60 Tiết 1
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 60, 61 Bài 60 Tiết 2
-
Khoanh vào địa điểm ô tô sẽ đi đến và tô màu đường đi của ô tô, biết rằng ô tô sẽ đi theo các ngã rẽ
-
Lượng hàng hoá mà mỗi tàu đang chở bằng số ghi trên thân tàu đó. Biết tàu Đại Dương chở hàng hoá năng nhất
-
Theo số liệu thống kê năm 2019, số dân của bốn dân tộc được cho như sau: Dân tộc Thổ: 91 430 người.
-
Số lượt xem các chương trình truyền hình tính đến một thời điểm được cho như bảng dưới đây
-
Số ghi trên mỗi ô tô là số ki-lô-mét ô tô đó đã đi được. Tô màu xanh cho ô tô đi được số ki-lô-mét
-
Bài 59: Các số có năm chữ số, số 100 000
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 54, 55 Bài 59 Tiết 1
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 55, 56 Bài 59 Tiết 2
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 57 Bài 59 Tiết 3
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 58 Bài 59 Tiết 4
-
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm: 4 chục nghìn, 0 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 3 đơn vị
-
Số tròn chục nghìn lớn nhất và bé hơn 50 000 là: 20 000
-
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Số liền trước của số 10 000 là
-
Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 5
-
Dùng năm thẻ số dưới đây để lập các số tròn trăm có năm chữ số
-
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 99 999 = 90 000 + ….. + 900 + 90 + 9
-
Bạn Hưng viết lên bảng một số tròn chục nghìn có năm chữ số. Như vậy
-
Trong nhà máy sản xuất đồ hộp, các hộp cá đã được đánh số lần lượt từ 1 đến 45 887
-
Mỗi bạn bọ cánh cứng và nhện đều có một bức ảnh chụp ở cùng một gốc cây. Mỗi bạn đã che đi
-
Tìm số từ bốn số cho trước 65 080, 79 289, 70 375, 70 281, biết rằng
-
Bài 58: Luyện tập chung trang 49, 50, 51, 52, 53
-
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1