Tìm kiếm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) về yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
| Số hiệu: | TCVN 6396-72:2010 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | Các cơ quan khác | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Năm 2010 | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | 13.220.50, 91.140.90 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
(tham khảo)
Khái niệm chữa cháy đối với các tòa nhà cao tầng
Khái niệm này không bao hàm các biện pháp thoát hiểm bằng các phương tiện khác như các cầu thang cứu hộ khẩn cấp v.v…
CHÚ THÍCH: Các nội dung sau chỉ là một ví dụ để minh họa các rủi ro và các khái niệm khác nhau có thể được sử dụng trong các quốc gia khác nhau.
A.1 Lời giới thiệu
Cấu trúc của tòa nhà, sự phát hiện khói, các hệ thống báo động, thiết bị dập tắt lửa, các van lấy nước v.v…buộc phải tuân theo các quy định của quốc gia về xây dựng.
Thông thường ý nghĩa phục vụ chữa cháy của thuật ngữ “cao tầng” áp dụng cho các tòa nhà có các tầng ở trên tầm với của thiết bị phục vụ chữa cháy. Các đám cháy trong các tòa nhà cao tầng không mới. Có lẽ đám cháy đầu tiên ghi được xảy ra năm 1908 khi tòa nhà 12 tầng “Parker” ở New York đã bị cháy trên tất cả các tầng. Năm 1911 đã có 148 người bị chết do đám cháy tại tầng thứ 10 của nhà máy “Shirt Waister”. Năm 1916, do hậu quả của các đám cháy này và các đám cháy tương tự khác. Hội đồng thành phố New York đã xem xét lại bộ luật xây dựng của mình để đưa ra các đối tượng đặc biệt như cầu thang bảo vệ, nguồn điện nước cho chữa cháy, thang máy và bình phun.
Sự phát triển mạnh của thời đại nhà cao tầng đã đặt ra các kiến trúc sư và dịch vụ chữa cháy hai vấn đề có tính quyết định. Vấn đề đầu tiên là phải thiết kế các tòa nhà có khả năng chống cháy và sự lan rộng của khói và có độ an toàn cao đối với cư dân trong các tòa nhà. Vấn đề thứ hai là phải đưa vào trong cùng các tòa nhà này các phương tiện chữa cháy cố định và các thiết bị giải cứu có hiệu quả thiết thực.
Số lượng các thang máy chữa cháy và vị trí của chúng trong tòa nhà được xác định bởi các quy định của quốc gia và là công cụ quan trọng để chữa cháy, vận chuyển lính chữa cháy và thiết bị và dùng để thực hiện nhiệm vụ sơ tán dưới sự điều khiển của lính chữa cháy.
A.2 Những vấn đề cơ bản
Khi đội chữa cháy được gọi đến một đám cháy thì sự đáp ứng phải nhanh nhất. Các nguồn tài chính đáng kể để có sự phục vụ nhanh, là nền tảng để bảo đảm cho sự chữa cháy và giải cứu có hiệu quả. Tuy nhiên, thời gian để đi tới lối vào của một tòa nhà chỉ chiếm một phần nhỏ trong thời gian dùng để di chuyển trong tòa nhà để tiếp cận đám cháy và bắt đầu các hoạt động chữa cháy hoặc giải cứu người.
Các nhân viên của đội chữa cháy đối mặt với nhiệm vụ chữa cháy trên tầng cao cần có khả năng tiếp cận đám cháy nhanh và an toàn khi mang theo bên mình thiết bị chữa cháy. Sự an toàn về thân thể và tính mạng của bản thân nhân viên của đội chữa cháy và cư dân sống trong tòa nhà cũng như sự bảo vệ tòa nhà và các thứ chứa trong tòa nhà có thể bị rủi ro do chậm trễ. Khi tiếp cận được đám cháy, lĩnh chữa cháy phải có đủ nghị lực giành cho nhiệm vụ chữa cháy gian khổ và kéo dài.
Các dịch vụ khẩn cấp thường phụ thuộc vào sự dự kiến trước của người thiết kế trong việc cung cấp các phương tiện cần thiết để vận hành có hiệu quả trong tòa nhà một khi các dịch vụ này cần đến. Điều này có nghĩa là trong tòa nhà cao tầng, việc cung cấp một thang máy chữa cháy là rất cần thiết. Một thang máy chữa cháy luôn sẵn sàng cho sử dụng và có kết cấu thích hợp cho sử dụng của lính chữa cháy và duy trì được khả năng sử dụng lâu dài tới mức có thể trong các hoạt động chữa cháy. Cần phải thừa nhận rằng, về mặt kỹ thuật và kinh tế không thể tồn tại được việc thiết kế và cung cấp một thang máy được bảo đảm là không bao giờ bị hư hỏng. Tuy nhiên, những người thiết kế và lắp đặt cần nhận thức rằng đội chữa cháy chủ yếu dựa vào việc sử dụng thang máy.
Trong một đám cháy mà các thang máy (khác với các thang máy chuyên dùng để sơ tán) không được dùng như một phương tiện thoát hiểm thì mối nguy đối với những người bị mắc kẹt trong cabin nếu thang máy bị hỏng là rất lớn. Kế hoạch sơ tán người trong tòa nhà nên dựa trên việc sử dụng các cầu thang.
Nguyên tắc thiết kế để phòng cháy cho các giếng thang, các cầu thang, các hành lang phòng cháy và các cabin của thang máy là một quy trình kỹ thuật dài đã được xác lập, nguyên tắc này cần được xem xét như một phần thiết yếu và gắn liền với việc cung cấp một thang máy chữa cháy.
A.3 Các hoạt động phục vụ chữa cháy
(Xem Hình A.1)
Khi đi đến tầng phục vụ chữa cháy, quy trình kỹ thuật phục vụ chữa cháy bình thường là điều khiển thang máy chữa cháy. Khi đã giữ được thang máy chữa cháy để sử dụng, các lính chữa cháy sử dụng thang máy này để vận chuyển thiết bị của họ tới một tầng ở bên dưới tầng có đám cháy để tạo thành một đầu cầu (điểm kiểm soát phía dưới). Phương pháp này tránh cho nhân viên phục vụ chữa cháy và cabin bị phơi ra trực tiếp trước rủi ro bị thương hoặc nguy hiểm trước khi có thể đánh giá được tình trạng của đám cháy và bắt đầu việc chữa cháy.
Người chỉ huy phụ trách điểm kiểm soát phía trước chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch tấn công. Các hoạt động chữa cháy sẽ được đưa ra từ một khu vực được bảo vệ không có khói. Các đội chữa cháy được chuyển từ điểm kiểm soát phía trước để tấn công đám cháy cố gắng mang các đường ống mềm không chất tải tới tầng có đám cháy và nối với nguồn nước cấp tại tầng này. Quy trình này sẽ bảo đảm cho các ống xả nước thẳng đứng theo cầu thang không phải nối với đường ống mềm và chịu ảnh hưởng của khói. Chỉ khi không bảo vệ được các điều kiện chữa cháy trên tầng có đám cháy thì nên nối một ống mềm với đầu ra của ống xả nước thẳng đứng trên một tầng thấp hơn.
Thang máy chữa cháy sẽ tiếp tục được sử dụng để vận chuyển thiết bị và nhân viên chữa cháy trong suốt quá trình xảy ra đám cháy.
Việc chữa cháy, do bản chất của nó đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều nước, và do đó điều thiết yếu là việc lắp đặt thang máy phải được thiết kế để bảo vệ được thiết bị điện trước mối nguy này.
Việc gọi về thang máy chữa cháy có thể được thực hiện tự động nếu thang máy này được liên kết với một hệ thống báo động cháy như đã quy định trong TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73). Tuy nhiên trong trường hợp này thang máy chữa cháy sẽ đỗ lại tại tầng phục vụ chữa cháy tới khi công tắc của thang máy cứu hỏa được vận hành.
A.4 Thang máy chữa cháy
Khác với một thang máy thông thường, thang máy chữa cháy được thiết kế để vận hành với điều kiện là khi có đám cháy trong các bộ phận của tòa nhà. Thang máy có thể được sử dụng như một thang máy chở người (hành khách) khi không có đám cháy. Để giảm rủi ro bị tắc ngẽn tại lối vào khi thang máy được yêu cầu vận hành để phục vụ lính chữa cháy, nên hạn chế sử dụng thang máy chữa cháy để vận chuyển đồ phế thải và hàng hóa.
Độ tin cậy của các nguồn cung cấp điện và sơ đồ điện là điều thiết yếu để vận hành thang máy chữa cháy.
A.5 Giải cứu đội chữa cháy
(Xem Phụ lục G)
Có thể không chắc chắn rằng các cố gắng của đội chữa cháy sẽ đưa đến thành công và phải quan tâm đến việc đám cháy phát triển sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của thang máy. Rất có thể là đội chữa cháy sẽ tiếp tục sử dụng thang máy khi đã có tình trạng hư hỏng trong tòa nhà. Do đó, ngay cả khi đã được cung cấp tất cả các yếu tố an toàn thì thang máy cũng có thể không vận hành được với người đang bị mắc kẹt bên trong cabin. Trong các trường hợp này sự tiếp cận hệ thống phục hồi lại thang máy cũng rất có thể không thực hiện được. Vì vậy, điều thiết yếu là cabin phải có lối vào để lính chữa cháy bị mắc kẹt có thể tự giải cứu được hoặc được giải cứu bởi những người khác. Có thể có nhiều cách để thực hiện được yêu cầu này.

CHÚ DẪN
1 Thang máy cứu hỏa
2 Tầng có cháy
3 Đầu cầu (Bridge-head)
4 Các khí nóng
5 Nước trên tầng
6 Cửa chống cháy
7 Hành lang phòng cháy
8 Cầu thang (đường thoát hiểm)
CHÚ THÍCH: Đây chỉ là một ví dụ và các khái niệm khác có thể được sử dụng trong các quốc gia khác nhau.
- cháy được tấn công từ hành lang phòng cháy;
- một đầu cầu được thiết lập trong hành lang phòng cháy tại một tầng thấp hơn.
Hình A.1 – Cháy liền kề với hành lang phòng cháy

* Trường hợp này, cháy đã lan rất xa và hoạt động của thang máy chữa cháy không thể đảm bảo cho mục đích chữa cháy hoặc cứu hộ.
CHÚ DẪN:
1 Thang máy cứu hỏa
2 Tầng có cháy
3 Đầu cầu (Bridge-head)
6 Cửa chống cháy
7 Hành lang phòng cháy
8 Cầu thang (đường thoát hiểm)
9 Cửa chống cháy hoặc tường bị phá hủy.
CHÚ THÍCH: Đây chỉ là một ví dụ và các khái niệm khác có thể được sử dụng trong các quốc gia khác nhau:
- cuối cùng sau một thời gian đám cháy đã tràn vào hành lang phòng cháy;
- rủi ro không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Hình A.2 – Cháy lớn trong hành lang phòng cháy
(Tham khảo)
Các sơ đồ bố trí cơ bản đối với thang máy chữa cháy
Sự bố trí và sức chịu lửa của các cửa và tường (vách) nên phù hợp với các quy định của quốc gia về phòng cháy.
Các yêu cầu về sức chịu lửa và thiết bị được quy định trong các quy định của quốc gia về phòng cháy bởi:
- các đường thoát hiểm của tòa nhà;
- số tầng của tòa nhà;
- tải trọng đám cháy của tòa nhà;
- thiết bị dập lửa tự động của tòa nhà;
- v.v…
Các sơ đồ sau chỉ để minh họa và có thể có các cấu trúc khác của tòa nhà.

CHÚ DẪN:
1 Hành lang phòng cháy;
2 Thang máy chữa cháy;
Hình B.1 – Sơ đồ bố trí cơ bản của một thang máy chữa cháy và hành lang phòng cháy

CHÚ DẪN:
1 Hành lang phòng cháy;
2 Thang máy chữa cháy;
3 Thang máy thông thường;
4 Tường chống cháy trung gian nếu có yêu cầu của quy định quốc gia về xây dựng
Hình B.2 – Sơ đồ bố trí cơ bản của một thang máy chữa cháy trong một giếng thang có nhiều thang máy và hành lang phòng cháy

CHÚ DẪN:
1 Hành lang phòng cháy;
2 Thang máy chữa cháy;
3 Thang máy thông thường;
4 Tường chống cháy trung gian nếu có yêu cầu của quy định quốc gia về xây dựng
5 Hành lang phòng cháy của thang máy chính;
6 Tới đường thoát hiểm;
Hình B.3 – Sơ đồ bố trí cơ bản của một thang máy chữa cháy có hai lối vào trong một giếng thang có nhiều thang máy và hành lang phòng cháy
(Tham khảo)
Các nguồn cung cấp điện cho thang máy chữa cháy

Sự cung cấp được bảo vệ tránh ảnh hưởng của đám cháy
Sự cung cấp bình thường
Hình C.1 – Ví dụ về các nguồn cấp điện cho thang máy chữa cháy
(Quy định)
Sự bảo vệ tránh nước trong giếng thang

CHÚ DẪN:
1 Cabin của thang máy chữa cháy;
2 Tầng có đám cháy;
3 Đầu cầu (Bridge-head);
4 Nước rò rỉ từ tầng có đám cháy;
5 Vùng được bảo vệ tránh nước trong giếng thang và trên cabin;
6 Mức nước rò rỉ lớn nhất trong hố giếng thang.
Hình D.1 – Bảo vệ thiết bị điện tránh nước
(tham khảo)
Các khái niệm về ngăn phòng cháy

CHÚ DẪN
1 Giếng thang tạo thành một ngăn phòng cháy tách biệt qua tất cả các tầng;
2 Cầu thang (đường thoát hiểm) tạo thành một ngăn phòng tách biệt qua tất cả các tầng;
3 Các hành lang phòng cháy, mỗi hành lang tạo thành một ngăn phòng cháy trên mỗi tầng;
4 Các khu vực sử dụng chứa một hoặc nhiều ngăn phòng cháy trên mỗi tầng;
5 Không gian lắp máy không được chỉ ra ở đây. Nó có thể được bố trí ở các địa điểm khác nhau nhưng thường thuộc về cùng một ngăn phòng cháy của giếng thang.
Hình E.1 – Các khái niệm về ngăn phòng cháy
Các khu vực sử dụng sẽ được nối với thang máy chữa cháy chỉ qua một hành lang phòng cháy, tạo thành một ngăn phòng cháy tách biệt.
Giếng thang có thể chứa các thang máy khác thang máy chữa cháy trong cùng một ngăn phòng cháy.
(Quy định)
Hình minh họa dùng cho thang máy chữa cháy

Hình minh họa có màu trắng
Nền màu đỏ
- 20 mm x 20 mm dùng cho biểu tượng trên bảng điều khiển cabin;
- tối thiểu là 100 mm x 100 mm trên một tầng dừng;
- trên một bảng điều khiển cabin có hai lối vào được sử dụng để điều khiển chữa cháy phải có một biểu tượng 20 mm x 20 mm.
Hình F.1 – Hình minh họa dùng cho một thang máy chữa cháy
(Tham khảo)
Các ví dụ về khái niệm giải cứu đối với lính chữa cháy
|
|
Quy trình giải cứu từ bên ngoài lính chữa cháy mở cửa tầng phía trên cabin đã và đi vào trên nóc cabin. Lính chữa cháy trên nóc cabin mở cửa thoát hiểm, kéo thang được cất giữ bên trên nóc cabin ra (vị trí “a”) và đặt thang vào trong cabin (vị trí “b”). Người bị mắc kẹt trèo lên thang. Các lính chữa cháy và người bị mắc kẹt thoát ra qua cửa tầng đã mở, nếu cần thiết bằng cách dùng thang (vị trí “c”) |
CHÚ DẪN
1 Cửa thoát hiểm;
2 Thang xách tay được cất giữ trên cabin.
Hình G.1 – Giải cứu từ bên ngoài thang máy bằng một thang xách tay được cất giữ trên cabin
|
|
* Quy trình giải cứu từ bên ngoài Lính chữa cháy bị mắc kẹt mở cửa thoát hiểm. Lính chữa cháy trèo lên nóc cabin bằng các bậc trong cabin. Lính chữa cháy bị mắc kẹt sử dụng thang xách tay (nếu cần thiết) được cất giữ trên nóc cabin để mở khóa cửa tầng từ bên trong giếng thang và thoát ra. |
CHÚ DẪN:
2 Thang xách tay được cất giữ trên nóc cabin;
3 Khóa cửa tầng;
4 Các bậc
Hình G.2 – Tự giải cứu bằng một thang xách tay được cất giữ trên cabin
Có thể sử dụng khái niệm này chỉ khi khoảng cách giữa các ngưỡng cửa tầng thích hợp với chiều dài của thang
|
|
* Quy trình tự giải cứu Lính chữa cháy bị mắc kẹt mở cửa tủ và lấy thang được cất giữ trong tủ ra (vị trí “a”) Lính chữa cháy bị mắc kẹt mở cửa thoát hiểm Lính chữa cháy bị mắc kẹt trèo lên nóc cabin bằng thang (vị trí “b”). Lính chữa cháy bị mắc kẹt sử dụng thang (nếu cần thiết) (vị trí “c”) để mở khóa cửa tầng từ bên trong và thoát ra |
CHÚ DẪN
1 Cửa thoát hiểm;
3 Khóa cửa tầng;
5 Thang xách tay được cất giữ trong tủ cabin
Hình G.3 – Tự giải cứu bằng một thang xách tay được cất giữ trong tủ bên trong cabin
Có thể sử dụng khái niệm này chỉ khi khoảng cách giữa các ngưỡng cửa tầng thích hợp với chiều dài của thang.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
0 Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Danh mục các mối nguy chính
5 Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
6 Kiểm tra các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
7 Thông tin cho sử dụng
Phụ lục A: Khái niệm chữa cháy đối với các tòa nhà cao tầng
Phụ lục B: Các sơ đồ bố trí cơ bản đối với thang máy chữa cháy
Phụ lục C: Các nguồn cung cấp điện cho thang máy chữa cháy
Phụ lục D: Sự bảo vệ tránh nước trong giếng thang
Phụ lục E: Các khái niệm về ngăn phòng cháy
Phụ lục F: Hình minh họa dùng cho thang máy chữa cháy
Phụ lục G: Các ví dụ về khái niệm giải cứu đối với lính chữa cháy



