Tìm kiếm
Phụ lục: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6397-1:2020
| Số hiệu: | TCVN6397-1:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | *** | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | *** | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | *** |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Kết nối giữa thiết bị và tòa nhà
A.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu trong những chương tiếp theo rất quan trọng đối với an toàn của người sử dụng và nhân viên bảo trì.
Nếu nhà sản xuất thang cuốn hoặc băng tải chở người không thể đáp ứng các yêu cầu này (hoặc chỉ một phần) với lý do chẳng hạn như họ không phải là người lắp đặt thang cuốn hoặc băng tải chở người thì các yêu cầu chưa được đáp ứng phải là một phần của sổ tay hướng dẫn thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư (xem 7.4).
A.2 Không gian thông thoáng cho người sử dụng
A.2.1 Độ cao thông thủy phía trên các bậc thang thang cuốn hoặc tấm nền hoặc băng của băng tải chở người tại tất cả mọi điểm bao gồm khu vực hai đầu lan can và khu vực không bị hạn chế không được nhỏ hơn 2,30 m (xem h4 trong Hình 5 và Hình A.1).
A.2.2 Để tránh va chạm, phải có một khu vực thông thoáng tối thiểu xung quanh thang cuốn hoặc băng tải chở người như xác định tại Hình A.1. Độ cao thông thủy h4 có thể được giảm xuống độ cao h12 ở bên ngoài tay vịn, được đo từ bậc thang thang cuốn hoặc tấm nền hoặc băng của băng tải chở người phải ít nhất là 2,10 m. Khoảng cách giữa mép ngoài tay vịn và vách tường hoặc các vật cản khác (xem bio trong Hình A.1) trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 80 mm theo chiều ngang và 25 mm theo chiều đứng bên dưới mép dưới tay vịn (xem h12 trong Hình 6). Kích thước khu vực được phép nhỏ hơn nếu có biện pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro chấn thương.
A.2.3 Đối với các thang cuốn và băng tải chở người bố trí nằm cạnh nhau kiểu song song hoặc đan chéo, khoảng cách giữa các tay vịn phải không nhỏ hơn 160 mm (xem h11 trong Hình A.1).
A.2.4 Nếu các chướng ngại của tòa nhà có thể gây thương tích thì phải có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Cụ thể, tại phần giao giữa các tầng và thang cuốn hoặc băng tải chở người dạng đan chéo, phải có một thiết bị làm lệch theo phương đứng cao không quá 0,30 m và không có các cạnh sắc lắp phía bên trên tay vịn và vươn ra ít nhất 25 mm phía dưới mép dưới của tay vịn, ví dụ các miếng hình tam giác không khoan lỗ (xem h5 trong Hình 5 và Hình 7).
Không cần tuân theo các yêu cầu này nếu khoảng cách b9 giữa mép ngoài tay vịn và bất kỳ vật cản nào bằng hoặc lớn hơn 400 mm (xem Hình A.1).
A.2.5 Tại đầu ra của mỗi thang cuốn hoặc băng tải chở người phải có một khu vực không bị hạn chế đủ rộng cho người sử dụng. Bề rộng của khu vực này ít nhất phải tương ứng với khoảng cách giữa mép ngoài tay vịn cộng thêm 80 mm mở mỗi bên. Chiều sâu phải ít nhất 2,50 m đo từ đầu cuối lan can. Chiều sâu này được phép giảm xuống còn 2,00 m nếu bề rộng của khu vực thông thoáng tăng lên ít nhất là gấp đôi khoảng cách giữa mép ngoài tay vịn cộng thêm 80 m mở mỗi bên. Đây là kích thước được phép tối thiểu áp dụng cho tất cả các điều kiện với giả định rằng khu vực thông thoáng này không bị ảnh hưởng, ví dụ bởi dòng người khác bên trong tòa nhà.
CHÚ THÍCH: Với các rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng, xem A.5.
Khu vực không bị hạn chế không được phép chồng lấn lên nhau. Khu vực không bị hạn chế được phép xê dịch theo phương ngang.
Mặt sàn khu vực không bị hạn chế phải phẳng. Cho phép có độ nghiêng tối đa 6°: Không được phép lắp cầu thang cố định trong khu vực không bị hạn chế.
Nếu lối ra thang cuốn hoặc băng tải chở người bị chắn bởi một kết cấu nào đó (ví dụ cửa cuốn, cửa chống hỏa hoạn, rào chắn di động) hoặc trong trường hợp không có đủ lối ra giữa các thang cuốn/băng tải chở người liên tiếp, phải trang bị một thiết bị dừng bổ sung cho tình huống khẩn cấp:
a) nằm trong tầm với từ bên trong thang cuốn/băng tải chở người;
b) nằm trong khoảng cách từ 2,00 m đến 3,00 m trước khi bậc thang/tấm nền/băng chạm đến giao tuyến tấm lược;
c) nằm trong phạm vi theo phương đứng 200 mm phía dưới và 400 mm phía trên tay vịn đo từ phần trên tay vịn đến chính giữa bộ phận vận hành (ví dụ nút nhấn hoặc tay cầm).
Phần bên trong hoặc bên ngoài lan can được phép gắn thêm các bộ phận nếu chúng được bố trí và có kết cấu sao cho loại trừ được bất kỳ rủi ro nguy hiểm nào do bị kẹt (có tính đến 5.5.2.4, A.2.2 và A.5).
A.2.6 Trong trường hợp các thang cuốn và băng tải chở người liên tiếp không có lối ra ở giữa, chúng phải có cùng năng suất, cần trang bị thiết bị an toàn theo 5.12.2.7.8.
A.2.7 Nếu người dùng có khả năng tiếp xúc với mép ngoài tay vịn tại hai đầu thang cuốn/băng tải chở người và có nguy cơ gặp tình huống nguy hiểm, chẳng hạn ngã vào lan can, thì phải có biện pháp phòng ngừa phù hợp (xem ví dụ Hình A.2).
Một vài ví dụ:
- chặn lối vào khu vực bằng cách đặt rào chắn cố định;
- tăng độ cao của lan can thuộc kết cấu tòa nhà trong khu vực nguy hiểm thêm ít nhất 100 mm phía trên độ cao tay vịn tại vị trí trong khoảng 80 mm đến 120 mm từ mép ngoài tay vịn.
A.2.8 Xung quanh thang cuốn/băng tải chở người phải được chiếu sáng, đặc biệt là khu vực lân cận tấm lược.
Thông tin cần được trao đổi giữa nhà sản xuất và khách hàng.
A.2.9 Được phép bố trí ánh sáng ở không gian xung quanh và/hoặc tại chính thiết bị. Cường độ chiếu sáng tại hai đầu thiết bị bao gồm tấm lược phải có liên quan đến cường độ chiếu sáng chung của khu vực. Cường độ chiếu sáng không ít hơn 50 Ix tại giao tuyến tấm lược đo tại mặt sàn.
A.3 Buồng máy bên ngoài khung đỡ
A.3.1 Phải có lối đi an toàn vào buồng máy.
A.3.2 Buồng máy phải được khóa và chỉ có người có trách nhiệm được phép vào.
A.3.3 Buồng máy phải được trang bị đèn điện lắp cố định với tiêu chuẩn sau:
a) tối thiểu 200 Ix tại mặt sàn khu vực làm việc;
b) tối thiểu 50 Ix tại mặt sàn lối vào dẫn đến khu vực làm việc trên.
A.3.4 Đèn chiếu sáng khẩn cấp phải được lắp đặt để người làm việc trong buồng máy có thể sơ tán an toàn.
CHÚ THÍCH: Đèn chiếu sáng khẩn cấp không nhằm sử dụng cho việc kéo dài hoạt động bảo trì hoặc các hoạt động khác.
A.3.5 Kích thước buồng máy phải đủ để làm việc dễ dàng và an toàn trên thiết bị, đặc biệt là thiết bị điện.
Cụ thể phải có một độ cao thông thủy ít nhất 2,00 m tại khu vực làm việc, và:
a) một khu vực thông thoáng theo chiều ngang nằm trước tủ và bảng điều khiển. Khu vực này được xác định như sau:
1) chiều sâu, đo từ bề mặt bên ngoài phần bao che: ít nhất 0,70 m;
2) chiều rộng, ít nhất bằng kích thước lớn hơn trong các kích thước sau: 0,50 m hoặc chiều rộng toàn phần của tủ hay bảng điều khiển;
b) một khu vực thông thoáng theo chiều ngang rộng ít nhất 0,50 m x 0,60 m để bảo trì và kiểm tra các bộ phận chuyển động tại những điểm cần thiết.
A.3.6 Chiều cao thông thủy để di chuyển không ít hơn 1,80 m.
Lối vào khu vực thông thoáng được đề cập tại A.3.6 phải rộng ít nhất 0,50 m. Giá trị này có thể giảm xuống còn 0,40 m nếu không có các bộ phận chuyển động.
Chiều cao toàn phần cho việc di chuyển này kéo dài lên đến phần bên dưới của dầm mái của kết cấu và được đo từ cả hai nơi:
a) mặt sàn của lối vào;
b) mặt sàn khu vực làm việc.
A.3.7 Trong buồng máy độ cao thông thủy trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2,00 m.
A.4 Biện pháp ngăn xe đẩy hàng siêu thị và xe đẩy hành lý đi vào
A.4.1 Yêu cầu chung
Nếu có rủi ro có thể được dự đoán trước một cách hợp lý liên quan đến việc xe đẩy hàng siêu thị và/hoặc xe đẩy hành lý đi vào thang cuốn hoặc băng tải chở người, cần có biện pháp phù hợp để loại trừ rủi ro và ngăn các phương tiện này đi vào trong những điều kiện sau:
a) đối với thang cuốn: nếu xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý có trong khu vực xung quanh;
b) đối với thang cuốn: nếu xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý không ở trong khu vực gần thang cuốn nhưng có thể được dự đoán trước một cách hợp lý là chúng sẽ được đẩy vào thang cuốn;
c) đối với băng tải chở người: nếu xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý không được phép sử dụng trên băng tải chở người.
CHÚ THÍCH: Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định chiều rộng xe đẩy để đảm bảo rằng xe đẩy không vào lọt giữa lan can và rào chắn.
A.4.2 Rào chắn
Nếu có sử dụng rào chắn, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Rào chắn chĩ lắp đặt tại lối vào. Không được phép lắp đặt ở lối ra tại khu vực không bị hạn chế
b) Thiết kế của rào chắn khống được tạo ra rủi ro khác.
c) Chiều rộng thông thủy của lối vào giữa phần cuối hai đầu lan can và rào chắn - và giữa … chắn với nhau - phải ít nhất là 500 mm và nhỏ hơn chiều rộng của xe đẩy hàng siêu thị hoặc hành lý được sử dụng.
d) Chiều cao rào chắn từ 900 mm đến 1.100 mm.
e) Rào chắn và các chi tiết kết nối phải chịu được lực 3.000 N, tác động theo phương ngang tại độ cao 200 mm.
CHÚ THÍCH: Lực này là do sự va chạm của khung xe đẩy hàng siêu thị, theo EN 1929-1 [5], hoặc xe đẩy hành lý mang tải 160 kg di chuyển với tốc độ 1,00 m/s.
Rào chắn được lắp cố định tốt nhất là vào kết cấu tòa nhà. Cũng có thể cho phép lắp vào tấm sàn. Trong trường hợp đó, khi có một lực như đã xác định tác động thì không được có biến dạng dư và tạo thêm khe hở hoặc làm khe hở rộng hơn.
A.5 Rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng cố định
Nếu cần có rào chắn dẫn hướng và/hoặc cột điều tiết lưu lượng cố định tại khu vực không bị hạn chế (bao gồm chẳng hạn như thiết bị điều khiển và thiết bị dừng khẩn cấp) thì thiết kế của chúng không được tạo thêm rủi ro. Phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng có khoảng cách theo chiều ngang (bán kính) tối thiểu 500 mm đến bất kỳ điểm nào trên tay vịn và được đặt bên ngoài đường tâm tay vịn (xem cách bố trí A ở Hình A.3).
b) Khoảng cách theo chiều ngang (bán kính) tối thiểu đến bất kỳ điểm nào trên tay vịn có thể giảm xuống còn 300 mm, miễn là rào chắn dẫn hướng hoặc cột điều tiết lưu lượng được đặt bên ngoài đường tâm tay vịn và một rào chắn phụ được lắp giữa rào chắn dẫn hướng hoặc cột điều tiết lưu lượng và đường tâm theo phương đứng của đầu lan can (xem cách bố trí B trong Hình A.3).
Rào chắn phụ phải có khoảng cách theo phương ngang từ 80 mm đến 120 mm so với mép ngoài tay vịn và ít nhất phải gần khu vực nằm giữa điểm thực tế thấp nhất của đầu tay vịn đi vào phần cuối lan can và biến dạng gờ lan can và có đầu vào dạng kín với khe hở < 25 mm (xem Hình A.3).
c) Khoảng cách theo chiều ngang (bán kính) tối thiểu đến bất kỳ điểm nào trên tay vịn có thể giảm xuống còn 180 mm, miễn là rào chắn dẫn hướng hoặc cột điều tiết lưu lượng được đặt bên ngoài đường tâm tay vịn và một rào chắn phụ được lắp giữa rào chắn dẫn hướng hoặc cột điều tiết lưu lượng và đường tâm theo phương đứng của đầu lan can (xem cách bố trí C trong Hình A.3).
Rào chắn phụ phải có khoảng cách theo phương ngang từ 80 mm đến 120 mm so với mép ngoài tay vịn và ít nhất phải gần khu vực nằm giữa điểm thực tế thấp nhất của đầu tay vịn đi vào phần cuối lan can và biến dạng gờ lan can và có đầu vào dạng kín với khe hở < 25 mm (xem Hình A.3).
d) Khoảng cách theo chiều ngang (bán kính) tối thiểu đến bất kỳ điểm nào trên tay vịn có thể giảm xuống còn 100 mm, miễn là rào chắn dẫn hướng hoặc cột điều tiết lưu lượng được đặt bên ngoài đường tâm tay vịn và một rào chắn phụ được lắp giữa rào chắn dẫn hướng hoặc cột điều tiết lưu lượng và đường tâm theo phương đứng của đầu lan can (xem cách bổ trí D trong Hình A.3).
Rào chắn phụ phải có khoảng cách theo phương ngang từ 80 mm đến 120 mm so với mép ngoài tay vịn và ít nhất phải gần khu vực nằm giữa điểm thực tế thấp nhất của đầu tay vịn đi vào phần cuối lan can và biến dạng gờ lan can và có đầu vào dạng kín với khe hở < 25 mm (xem Hình A.3). Ngoài ra cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
e) Rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng và các chi tiết kết nối của chúng phải chịu được lực 1 kN/m tác động theo phương ngang lên phần trên của thiết bị.
f) Rào chắn được lắp cố định tốt nhất là vào kết cấu tòa nhà. Cũng có thể cho phép lắp vào tấm sàn. Trong trường đó, khi có một lực như đã xác định tác động thì không được có biến dạng dư và tạo thêm khe hở hoặc làm khe hở rộng hơn.
g) Chiều cao cột điều tiết lưu lượng phải ít nhất bằng chiều cao tay vịn.
h) Chiều cao rào chắn dẫn hướrng ít nhất bằng chiều cao gờ lan can.
i) Nếu rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng được đặt bên trong khu vực không bị giới hạn thì kích thước khu vực không bị giới hạn vẫn được giữ nguyên và trong trường hợp này phần chiều dài của khu vực này sẽ được tăng thêm.
j) Rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng không được xem là phương tiện kết cấu làm chắn lối ra.
Đối với rào chắn dẫn hướng và cột điều tiết lưu lượng nằm sát khu vực không bị hạn chế thì vẫn áp dụng các quy định này. Đối với các thiết bị/bộ phận khác lắp bên ngoài khu vực hạn chế nhưng nằm sát bên thì áp dụng các yêu cầu a), b), c) và d).
A.6 Nguồn điện
Chủ đầu tư và nhà sản xuất phải thống nhất các yêu cầu về nguồn điện và bảo vệ điện (ví dụ điện giật, ngắn mạch; quá tải).
Việc lắp đặt phải tuân theo:
a) EN 60204-1:2006, hoặc
b) Yêu cầu trong các quy định quốc gia tại nước lắp đặt thiết bị.

CHÚ DẪN
1 chướng ngại (ví dụ cột)
|
Kích thước cơ bản |
Mục |
Kích thước cơ bản |
Mục |
|
b9 ≥ 400mm |
A.2.4 |
h4 ≥ 2300mm |
A.2.1 |
|
b10 ≥ 80mm |
A.2.2 |
h12 ≥ 2100mm |
A.2.2 |
|
b11 ≥ 160mm |
A.2.3 |
|
|
CHÚ THÍCH: Hình này không được vẽ theo đúng tỷ lệ. Hình chỉ có tác dụng minh họa cho các yêu cầu.
Hình A.1 - Khoảng trống giữa kết cấu tòa nhà và thang cuốn/băng tải chở người
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: Hình này không được vẽ theo đúng tỷ lệ. Hình chỉ có tác dụng minh họa cho các yêu cầu.
Hình A.2 - Ví dụ về rào chắn tại các đầu vào đầu ra
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 khoảng cách giữa các mép ngoài tay vịn cộng thêm 80 mm ở mỗi bên
A vị trí: bên ngoài đường tâm tay vịn;
rào chắn phụ: không cần
B vị trí: bên ngoài đường tâm tay vịn;
rào chắn phụ: nằm giữa cột/rào chắn dẫn hướng và đường tâm theo phương đứng của tay vịn
C vị trí: bên ngoài mép ngoài tay vịn;
rào chắn phụ: nằm giữa cột/rào chắn dẫn hướng và đường tâm theo phương đứng của tay vịn
D cột tròn/rào chắn dẫn hướng, vị trí: bên ngoài mép ngoài tay vịn;
rào chắn phụ: nằm giữa cột/rào chắn dẫn hướng và đường tâm theo phương đứng của tay vịn
R khoảng cách theo phương ngang (bán kính) giữa một điểm bất kỳ trên tay vịn và cột điều tiết lưu lượng/rào chắn dẫn hướng
Hình A.3 - Bố trí khả thi của rào chắn dẫn hướng cố định và cột điều tiết lưu lượng trong khu vực không bị hạn chế
Linh kiện điện tử - Loại trừ lỗi
B.1 Phạm vi áp dụng
Điều 5.12.1 đưa ra một số lỗi của thiết bị điện trong thang cuốn và băng tải chở người.
Trong quá trình phân tích lỗi, một vài lỗi có thể được loại trừ trong một số điều kiện nhất định.
Phụ lục này mô tả những điều kiện đó và đưa ra các yêu cầu để đáp ứng.
B.2 Loại trừ lỗi - các điều kiện
Bảng B.1 thể hiện:
a) Một danh sách các linh kiện chính và thường gặp nhất trong kỹ thuật điện tử hiện tại; các linh kiện này được phân nhóm theo “dòng sản phẩm”:
|
1) |
linh kiện thụ động |
1; |
|
2) |
bán dẫn |
2; |
|
3) |
các linh kiện khác |
3; |
|
4) |
mạch in lắp ráp |
4; |
|
b) Một số lỗi được xác định: |
|
|
|
1) |
ngắt mạch |
I; |
|
2) |
ngắn mạch |
II; |
|
3) |
thay đổi sang giá trị cao hơn |
III; |
|
4) |
thay đổi sang giá trị thấp hơn |
IV; |
|
5) |
thay đổi chức năng |
V; |
c) Khả năng và điều kiện loại trừ lỗi:
Điều kiện đầu tiên để loại trừ lỗi là các linh kiện phải luôn được sử dụng trong giới hạn xấu nhất của chúng, thậm chí trong điều kiện xấu nhất được mô tả trong các tiêu chuẩn, liên quan đến nhiệt độ, độ ẩm, điện áp và rung động.
d) Một vài ký hiệu.
Trong bảng:
- chữ “KHÔNG” trong ô có nghĩa là: lỗi không được loại trừ, có nghĩa là phải xem xét;
- các ô không được đánh dấu có nghĩa là: loại lỗi được xác định không phù hợp.
Hướng dẫn thiết kế cho mạch an toàn được cung cấp trong Phụ lục E.
Bảng B1 - Loại trừ lỗi sự cố
|
Bộ phận |
Khả năng loại trừ lỗi |
Điều kiện loại trừ lỗi. Ghi chú |
||||||||||||||||||
|
I |
II |
III |
IV |
V |
|
|||||||||||||||
|
1 Linh kiện thụ động |
||||||||||||||||||||
|
1.1 Điện trở cố định |
KHÔNG |
(1) |
KHÔNG |
(1) |
|
(1) Chỉ cho điện trở màng được phủ hoặc bịt kín, nối dọc trục tuân thủ IEC hiện hành, và loại điện trở quấn dây một lớp được bảo vệ bằng phủ men hoặc bịt kín. |
||||||||||||||
|
1.2 Biến trở |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
|
||||||||||||||
|
1.3 Điện trở phi tuyến |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||
|
1.3.1 NTC 1.3.2 PTC 1.3.3 VDR 1.3.4 IDR |
KHÔNG KHÔNG KHÔNG KHÔNG |
KHÔNG KHÔNG KHÔNG KHÔNG |
KHÔNG KHÔNG KHÔNG KHÔNG |
KHÔNG KHÔNG KHÔNG KHÔNG |
|
|
||||||||||||||
|
1.4 Tụ điện |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
KHÔNG |
|
|
||||||||||||||
|
1.5 Các linh kiện cảm ứng |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||
|
- cuộn cảm ứng |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
KHÔNG |
|
|
||||||||||||||
|
- cuộn cảm kháng |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||
|
2 Linh kiện bán dẫn |
||||||||||||||||||||
|
2.1 Điốt, LED |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
|
KHÔNG |
Chức năng hoạt động thay đổi liên quan đến sự thay đổi giá trị của dòng ngược. |
||||||||||||||
|
2.2 Zener Điốt |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
KHÔNG |
KHÔNG |
Giá trị giảm xuống mức thấp liên quan đến sự thay đổi điện áp Zener. Chức năng hoạt động thay đổi liên quan đến sự thay đổi giá trị của dòng ngược. |
||||||||||||||
|
2.3 Thyristor, Triac, GTO |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
|
KHÔNG |
Chức năng hoạt động thay đổi liên quan đến hiện tượng tự kích hoạt hoặc khóa của linh kiện. |
||||||||||||||
|
2.4 Bộ ghép quang |
KHÔNG |
(2) |
|
|
KHÔNG |
“I” nghĩa là có hở mạch ở một hoặc hai linh kiện cơ bản (LED và quang trở); “II” nghĩa là có sự ngắn, mạch giữa hai linh kiện này. (2) Có thể được loại trừ với điều kiện bộ ghép quang tuân theo EN 60747-5-5, và điện áp cách li ít nhất phải theo bảng bên dưới (theo EN 60664-1:2007, Bảng F.1).
|
||||||||||||||
|
2.5 Mạch lai |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
||||||||||||||
|
2.6 Mạch tích hợp |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
Chức năng hoạt động thay đổi liên quan đến dao động, các cổng “and” trở thành cổng “or”,… |
||||||||||||||
|
3 Linh kiện khác |
||||||||||||||||||||
|
3.1 Bộ nối dây Các cực nối dây Phích cắm/Ổ cắm |
KHÔNG |
(3) |
|
|
|
(3) Áp dụng EN 60664-1:2007 với điều kiện sau: - cấp độ ô nhiễm 3; - vật liệu nhóm III và - trường không đồng nhất. Nếu cấp bảo vệ của bộ nối dây tốt hơn IP4X (theo EN 60529) thì chiều dài đường rò và khe hở không khí có thể giảm về giá trị cho trong EN 60664-1 |
||||||||||||||
|
3.2 Bóng đèn nê-ông |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
|
|
|
||||||||||||||
|
3.3 Máy biến áp |
KHÔNG |
(4) |
(5) |
(5) |
|
(4) Ngắn mạch bao gồm cả ở trong cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp, hoặc giữa các vòng dây sơ cấp và thứ cấp. (5) Sự thay đổi giá trị liên quan đến thay đổi tỉ số biến áp do ngắn mạch cục bộ trong cuộn dây. (4) và (5) Có thể loại trừ với điều kiện khả năng cách điện và điện áp tuân theo EN 61558-1:2005, 18.2 và 18.3. |
||||||||||||||
|
3.4 Cầu chì |
|
|
(6) |
|
|
"II" nghĩa là ngắn mạch khi cầu chì đã bị đứt. (6) Có thể loại trừ nếu cầu chì được xếp loại đúng và có cấu tạo tuân theo EN 60269-1:20071. |
||||||||||||||
|
3.5 Rơle |
KHÔNG |
(7) (8) |
|
|
|
(7) Ngắn mạch giữa các tiếp điểm, và giữa các tiếp điểm và cuộn cảm có thể được loại trừ nếu rơle đáp ứng các yêu cầu tại 5.11.2.2.3 (5.12.1.2.2) (8) Việc dính các tiếp điểm không thể loại trừ. Tuy nhiên, nếu rơle được chế tạo với các tiếp điểm khóa cài tác động bằng cơ học, đồng thời tuân thủ theo EN 60947-5-12, các giả định tại 5.11.2.1.3 được áp dụng. |
||||||||||||||
|
3.6 Bảng mạch in (PCB) |
KHÔNG |
(9) |
|
|
|
Thông số kỹ thuật chính của các bảng mạch in tuân thủ theo EN 62326-1:2002 Vật liệu bảng mạch tuân theo các đặc tính kỹ thuật tại EN 61249-2. (9) Áp dụng EN 60664-1:2007 với điều kiện sau: - cấp độ ô nhiễm 3; - vật liệu nhóm III và - trường không đồng nhất. Nếu cấp bảo vệ của bảng mạch in tốt hơn IP4X (theo EN 60529:1991) thì chiều dài đường rò và khe hở không khí có thể giản về giá trị cho trong EN 60664-1:2007. |
||||||||||||||
|
4 Lắp ráp các linh kiện trên bảng mạch in |
KHÔNG |
(10) |
|
|
|
(10) Ngắn mạch có thể được loại trừ trong trường hợp ngắn mạch của bản thân các linh kiện được loại trừ và các linh kiện được lắp sao cho chiều dài đường rò và khe hở không khí không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất có thể chấp nhận như liệt kê tại 3.1 và 3.6 của bảng này, không phụ thuộc vào kỹ thuật lắp các linh kiện hay bản thân bảng mạch. |
||||||||||||||
|
CHÚ DẪN I Hở mạch II Ngắn mạch III Tăng lên giá trị cao hơn IV Giảm xuống giá trị thấp hơn V Thay đổi chức năng |
||||||||||||||||||||
Thử nghiệm mạch đảm bảo an toàn chứa các linh kiện điện tử và/hoặc các thiết bị điện, điện tử và điện tử lập trình được liên quan đến an toàn (E/E/PE)
D.1 Yêu cầu chung
Đối với các mạch đảm bảo an toàn chứa các linh kiện điện tử, quá trình kiểm tra trong phòng thí nghiệm là cần thiết vì việc kiểm tra thực tế tại công trình do các kiểm tra viên thực hiện là không thể.
Các yêu cầu dưới đây đề cập đến bảng mạch in. Nếu mạch an toàn không được lắp theo đúng như vậy thì giả định đó là kết cấu tương đương.
D.2 Điều khoản chung
D.2.1 Mạch an toàn chứa các linh kiện điện tử
Người yêu cầu thử nghiệm phải cung cấp cho phòng thí nghiệm:
a) ký hiệu trên bảng mạch;
b) các điều kiện làm việc;
c) danh sách các linh kiện sử dụng;
d) sơ đồ bảng mạch in;
e) sơ đồ mạch lai và đánh dấu của các đường dẫn được sử dụng trên mạch an toàn;
f) bản mô tả chức năng;
g) dữ liệu điện gồm cả sơ đồ đi dây, nếu có, mô tả đầu vào và đầu ra trên bảng mạch.
D.2.2 Thiết bị điện, điện tử và điện tử lập trình được liên quan đến an toàn (E/E/PE)
Ngoài nội dung trong D.2.1 phải cung cấp thêm các tài liệu sau:
a) tài liệu và bản mô tả liên quan đến các giải pháp chung cho thiết kế và quy trình áp dụng;
b) mô tả chung về phần mềm sử dụng (ví dụ nguyên tắc lập trình, ngôn ngữ, trình biên dịch, mô đun);
c) mô tả chức năng bao gồm kiến trúc phần mềm và tương tác phần cứng/phần mềm;
d) mô tả các khối, mô đun, dữ liệu, biến và giao diện;
e) danh sách phần mềm.
D.3 Mẫu thử nghiệm
Phải nộp cho phòng thí nghiệm: một bảng mạch in;
a) một bảng mạch in trắng (không có linh kiện).
D.4 Thử nghiệm cơ khí
D.4.1 Yêu cầu chung
Trong quá trình thử, đối tượng được thử (mạch in) phải ở trạng thái hoạt động. Trong và sau khi thử, trong mạch an toàn không được xuất hiện hoạt động hoặc tình trạng mất an toàn.
D.4.2 Rung
Các bộ phận phát tín hiệu của mạch an toàn phải chịu được các yêu cầu sau:
a) EN 60068-2-6:2008, A.6.1, Bảng C.2 (Sức chịu đựng tần số quét):
20 chu kỳ quét trên mỗi trục:
1) tại biên độ 0,35 mm hoặc 5 gn; và
2) trong dãy tần số từ 10Hz đến 55 Hz;
và:
b) EN 60068-2-27:2009, 4.1, Bảng 1 (gia tốc và độ rộng xung) kết hợp với:
1) 1 xung trên mỗi trục với gia tốc đỉnh 294 m/s2 hoặc 30 gn;
2) độ rộng xung tương ứng 11 ms; và
3) sự thay đổi vận tốc tương ứng 2,1 m/s nửa hình sin.
CHÚ THÍCH: Nếu có lắp thiết bị hắp thụ sốc cho bộ phát tín hiệu thì thiết bị đó cũng là một phần của bộ phát tín hiệu.
Sau khi thử, khe hở không khí và chiều dài đường rò không được nhỏ hơn các giá trị nhỏ nhất được chấp nhận.
D.4.3 Va đập
D.4.3.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm va đập phải mô phỏng các trường hợp khi các mạch in bị rơi dẫn đến rủi ro các linh kiện bị nứt gãy và trạng thái không an toàn. Thử nghiệm này được tiến hành theo EN 60068-2-27:2009.
Quá trình thử nghiệm được phân ra thành thử va đập cục bộ và thử va đập liên tục. Trong quá trình thử không yêu cầu mạch phải ở trạng thái hoạt động.
D.4.3.2 Thử va đập cục bộ
Đối tượng được thử phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
|
a) |
Dạng của xung va đập |
1 xung trên mỗi trục (nửa hình sin); |
|
b) |
Biên độ của gia tốc |
15 gn; |
|
c) |
Khoảng thời gian va đập |
11 ms. |
D.4.3.3 Thử va đập liên tục
Đối tượng được thử phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
|
a) |
Biên độ của gia tốc |
10 gn; |
|
b) |
Khoảng thời gian va đập |
16 ms; |
|
c) |
|
|
|
|
1) Số lượng va đập |
1000 ± 10; |
|
|
2) Tần số va đập |
2/s. |
D.5 Thử nghiệm chịu tác động của khí hậu
D.5.1 Thử nghiệm nhiệt độ
Thử nghiệm nhiệt độ được tiến hành theo EN 60068-2-14:2009 như sau:
a) Giới hạn nhiệt độ môi trường làm việc: 0°C,+65 °C (nhiệt độ môi trường của thiết bị an toàn điện, trên bảng điều khiển);
b) Các điều kiện thử nghiệm:
1) Bảng mạch in phải ở vị trí làm việc.
2) Bảng mạch in được cung cấp điện áp định mức thông thường.
3) Thiết bị an toàn điện phải hoạt động trong và sau khi thử. Nếu bảng mạch in gồm các linh kiện khác với các linh kiện của mạch an toàn thì chúng phải hoạt động trong quá trình thử (không xem xét lỗi của chúng).
4) Phép thử phải được thực hiện ở nhiệt độ nhỏ nhất và nhiệt độ lớn nhất (0 °C + 65 °C); các phép thử kéo dài trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 h.
Nếu bảng mạch in được sử dụng để làm việc trong các giới hạn nhiệt độ rộng hơn thì phải tiến hành thử nghiệm đối với các giới hạn nhiệt độ này.
D.5.2 Thử nghiệm độ ẩm
Không cần thiết phải thử độ ẩm đối với các mạch an toàn bởi vì cấp độ ô nhiễm đối với thang cuốn/băng tải chở người là cấp 3 theo yêu cầu trong EN 60664-1:2007, và chiều dài đường rò tương đối cũng như khe hở không khí đã được quy định trong tiêu chuẩn này.
D.6 Thử nghiệm chức năng và an toàn của thiết bị E/E/PE
Thử nghiệm chức năng và an toàn cho thiết bị E/E/PEđược thực hiện theo EN 62061:20051.
Hướng dẫn thiết kế cho mạch an toàn
Hướng dẫn thiết kế này cung cấp khuyến nghị nhằm tránh các tình huống nguy hiểm trong trường hợp thông tin thu thập được từ mạch an toàn dùng cho mục đích điều khiển, điều khiển từ xa, điều khiển báo động,...
Một số tình huống nguy hiểm được nhận diện xuất phát từ khả năng xảy ra hiện tượng đấu nối một hoặc một số thiết bị an toàn điện do ngắn mạch hoặc do sự gián đoạn nội bộ của chức năng nối đất kết hợp với một hoặc một vài lỗi khác. Khuyến nghị nên áp dụng các đề xuất sau:
- Thiết kế bảng mạch và mạch với các khoảng cách theo đặc tính kỹ thuật tại 3.1 và 3.6 của Bảng B.1.
- Bố trí nối đất sao cho phần nối đất của bộ điều khiển thang cuốn/băng tải chở người nằm sau các linh kiện điện tử. Bất kỳ sự đứt gãy nào cũng sẽ khiến cho bộ điều khiển ngừng hoạt động (tồn tại mối nguy hiểm làm thay đổi hệ thống dây dẫn trong suốt vòng đời hoạt động của thang cuốn/băng tải chở người).
- Luôn thực hiện tính toán trong điều kiện “trường hợp xấu nhất”.
- Luôn sử dụng điện trở ngoài (nằm ngoài các linh kiện) như thiết bị bảo vệ cho các linh kiện đầu vào; điện trở nội bộ trên mạch của thiết bị không được xem là an toàn.
- Chỉ sử dụng linh kiện theo đặc tính kỹ thuật được liệt kê.
- Lưu ý đến điện áp ngược từ các bộ phận điện tử. Sử dụng mạch cách ly có thể giải quyết được vấn đề trong một số trường hợp.
- Thiết kế lắp đặt điện theo HD 60364-5-54:2011 [6].
- Tính toán “trường hợp xấu nhất” không được bỏ qua dù trong bất kỳ thiết kế nào. Nếu có thêm chỉnh sửa hoặc bổ sung sau khi lắp đặt thang cuốn/băng tải chở người thì tính toán cho “trường hợp xấu nhất", bao gồm cả thiết bị đang sử dụng và thiết bị mới, phải được thực hiện lại.
- Có thể chấp nhận một số loại trừ lỗi, theo Bảng B.1.
- Lỗi bên ngoài môi trường thang cuốn/băng tải chở người không cần phải xem xét.
“Có thể loại trừ sự gián đoạn nối đất từ nguồn chính của tòa nhà đến thanh nối đất của bộ điều khiển kiểu tập hợp, miễn là việc lắp đặt tuân theo HD 60364-5-54:2011”.
Ví dụ về thử nghiệm xoắn động khả thi đối với bậc thang và tấm nền
F.1 Yêu cầu chung
Các ví dụ dưới đây mô tả những phương pháp thực tiễn cho việc tiến hành thử nghiệm xoắn động theo yêu cầu 5.3.3.3.1.2 và 5.3.3.3.2.2.
F.2 Thử nghiệm xoắn 1
Bậc thang/tấm nền được thử nghiệm tại độ nghiêng tối đa (kết cấu đỡ nghiêng) mà các bộ phận này sẽ hoạt động, cùng với con lăn (không quay), trục hoặc trục chìa (nếu có). Các bộ phận này được đỡ và cố định thông qua dây xích dẫn động bậc thang/tấm nền. Nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của con lăn do bị biến đổi hình dạng, tất cả con lăn đỡ bậc thang được thay bằng con lăn thép có cùng các kích thước chính. Ngoài ra con lăn đỡ bằng thép có thể chuyển động với độ ma sát thấp trên mặt phẳng trụ đỡ để cho phép chuyển động thêm theo chiều ngang. Để tránh cho con lăn của bậc thang/tấm nền đối diện với con lăn kéo tự do không được đỡ như đề cập dưới đây không bị nhấc lên, cần có một ngàm khóa song song với khu vực trụ đỡ với khe hở nhỏ hơn 0,2 mm (xem Hình F.1 về thiết bị thử nghiệm).
Để bậc thang/tấm nền có thể xoắn, một con lăn kéo sẽ không được đỡ hoặc sẽ được tháo ra. Ngoài ra tâm của con lăn này có thể dịch chuyển xuống phía dưới từ 0 đến -4 mm, di chuyển theo hình vòng cung với tâm là tâm con lăn xích của bậc thang/tấm nền. Khoảng dịch chuyển 4 mm này liên quan đến khoảng cách 400 mm từ con lăn kéo đến tâm con lăn xích của bậc thang/tấm nền. Tỷ lệ này sẽ được duy trì khi kích thước 400 mm thay đổi.
Một tải động sẽ tác động vuông góc lên bề mặt đặt chân trên một tấm thép được bố trí theo mô tả lần lượt tại 5.3.3.2.1 và 5.3.3.2.3, tại tâm của bề mặt đặt chân, từ đó tạo ra hiện tượng võng tại vị trí con lăn kéo không được đỡ hoặc bị thiếu.

CHÚ DẪN
1 có con lăn thép
1 không có con lăn
2 ngàm khóa song song với khu vực trụ đỡ
F tải động
CHÚ THÍCH: Cấu tạo của thiết bị thử nghiệm không cần đáp ứng theo hình vẽ. Hình chỉ nhằm minh họa cho yêu cầu.
Hình F.1 - Thử nghiệm xoắn 1 cho bậc thang và tấm nền - Thiết bị thử
F.3 Thử nghiệm xoắn 2
Tổ hợp bậc thang/tấm nền được gắn bằng chốt xích của chúng và bằng một đầu của trục bánh xe kéo như Hình F.2 (thử nghiệm này không lắp bánh xe). Chốt xích được đỡ tại vị trí mà bình thường xích bậc thang/tấm nền gắn vào đó. Bậc thang/tấm nền xoay tự do quanh chốt xích, nhưng không được trượt dài. Đầu "cố định" của trục bánh xe kéo được gắn vào ngõng trục bằng tay đòn có khớp hình cầu cho phép chuyển động tự do theo mọi hướng. Đầu phía dưới của tay đòn được nối dạng khớp hình cầu vào một bệ đỡ cố định.
Đầu "tự do" của trục bánh xe kéo được nối bằng khớp hình cầu vào thiết bị vận hành. Đầu phía dưới thiết bị vận hành được nối bằng khớp hình cầu vào một bệ đỡ cố định sao cho đầu “tự do” của trục bánh xe kéo có thể chuyển động theo mọi hướng. Trục của thiết bị vận hành vuông góc với mặt phẳng chứa chốt của xích và trục của bánh xe kéo.
Các kết nối kìm giữ và tác động sử dụng vòng bi có thiết kế giống vòng bi lắp vào bánh kéo. Sử dụng các bộ phận kết nối bánh xe kéo thông thường, và tác động mô men xoắn theo quy định cho thiết bị thử nghiệm.
Thiết bị vận hành được tác động và nhả theo mỗi chiều sao cho tạo ra sự chuyển dịch tuyến tính tuần hoàn. Độ dịch chuyển cao nhất là 2 mm, bên trên và dưới vị trí "số không" danh nghĩa của bậc thang/tấm nền (nghĩa là từ điểm nơi chốt của xích và trục bánh xe kéo nằm trong cùng mặt phẳng).
Độ dịch chuyển ± 2 mm này liên quan đến đến khoảng cách 400 mm từ con lăn kéo đến tâm con lăn xích của bậc thang/tấm nền. Tỷ lệ này sẽ được duy trì khi kích thước 400 mm thay đổi.

CHÚ DẪN
1 trục quay
2 cầu nối (chỉ tại một mặt của bậc thang)
F tải động
Hình F.2 - Thử nghiệm xoắn 2 cho bậc thang và tấm nền - Nguyên lý thử nghiệm
Biển hiệu an toàn cho người sử dụng thang cuốn và băng tải chở người
Thiết kế của biển hiệu an toàn phải tuân theo ISO 3864-1:2011 và ISO 3864-3:2012. Đường kính tối thiểu của biển hiệu là 80 mm.

Hình G.1 - Biển hiệu hành động bắt buộc “Giữ chắc trẻ em”

Hình G.2 - Biển hiệu hành động bắt buộc “Chó phải được bế lên”

Hình G.3 - Biển hiệu hành động bắt buộc “Nắm tay vịn”

Hình G.4 - Biển hiệu hành động bị cấm “Cấm xe đẩy”
Hướng dẫn lựa chọn và lập kế hoạch cho thang cuốn và băng tải chở người
H.1 Năng suất tối đa
Đối với việc lập kế hoạch lưu lượng, số người tối đa một thang cuốn hoặc băng tải chở người có thể chở trong 1 h được cho trong Bảng H.1:
Bảng H.1 - Năng suất tối đa
|
Chiều rộng bậc thang/tấm nền z1 |
Vận tốc danh nghĩa v |
||
|
|
0,50 |
0,65 |
0,75 |
|
0,60 |
3600 người/h |
4400 người/h |
4900 người/h |
|
0,80 |
4800 người/h |
5900 người/h |
6600 người/h |
|
1,00 |
6000 người/h |
7300 người/h |
8200 người/h |
|
CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng xe đẩy chở hàng siêu thị và xe đẩy hành lý (xem Phụ lục I) sẽ làm giảm năng suất khoảng 80 %. CHÚ THÍCH 2: Đối với băng tải chở người có bề rộng tấm nền lớn hơn 1,00 m thì năng suất không tăng vì người sử dụng cần phải nắm tay vịn, độ rộng tăng thêm sẽ chủ yếu cho phép sử dụng xe đẩy chở hàng siêu thị và xe đẩy hành lý. |
|||
H.2 Thang cuốn hoặc băng tải chở người cho vận chuyển công cộng
Đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người:
- là một phần của hệ thống vận chuyển công cộng bao gồm các điểm vào và ra, hoặc
- phù hợp cho cường độ sử dụng cao, hoạt động liên tục xấp xỉ 140 h/tuần với tải đạt đến 100 % tải trọng hãm (xem 5.4.2.1.3.1 và 5.4.2.1.3.3) cho tổng thời gian tối thiểu 0,5 h trong bất kỳ khoảng thời gian 3 h nào,
thì được khuyến nghị lắp thêm phanh phụ ngay cả khi độ cao h13 nhỏ hơn 6 m.
Điều kiện tải và các nội dung an toàn bổ sung phản ánh mức độ lưu lượng thực tế cần được thống nhất giữa nhà sản xuất và chủ đầu tư.
Yêu cầu đối với thang cuốn và băng tải chở người dùng để vận chuyển xe đẩy hàng siêu thị và xe đẩy hành lý
I.1 Thang cuốn
Việc sử dụng xe đẩy hàng siêu thị và xe đẩy hành lý đều không an toàn Và không được phép.
Lý do chính tại sao việc sử dụng các thiết bị này được xem là không an toàn là do cách sử dụng sai có thể dự đoán trước được, quá tải và hạn chế về chiều rộng.
Nếu xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý ở trong khu vực gần thang cuốn và nếu có cơ sở để dự đoán là chúng có thể được đẩy vào thang cuốn thì phải có rào chắn phù hợp để ngăn lại (xem A.4).
Nếu phương tiện vận chuyển an toàn, trong trường hợp này là xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý, có thể sử dụng trên thang cuốn thì phải xác định các biện pháp đặc biệt giữa nhà sản xuất thang cuốn, nhà sản xuất phương tiện vận chuyển và khách hàng dựa trên đánh giá rủi ro theo ISO 14798:2013 [7].
Các hướng dẫn chính:
Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý được chọn sử dụng trên thang cuốn phải được xác định rõ giữa nhà sản xuất xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý và nhà sản xuất thang cuốn. Nếu loại xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý sử dụng trong khu vực thang cuốn không được xác định rõ thì có thể dẫn đến rủi ro nghiêm trọng do sử dụng không đúng. Do đó cần phải chặn lại ở lối vào thang cuốn.
Chiều rộng xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý và hàng hóa mang theo ít nhất phải nhỏ hơn 400 mm so với chiều rộng danh nghĩa của bậc thang. Hành khách vẫn có thể rời khỏi thang cuốn ngay cả khi đang có xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý trên thang cuốn.
Thang cuốn cần có các bậc thang chuyển tiếp nằm ngang trên đoạn dài 1,6 m tại cả hai đầu thiết bị, bán kính chuyển tiếp tối thiểu 2,6 m tại đầu phía trên thang cuốn và 2,0 m tại đầu phía dưới thang cuốn, tốc độ danh nghĩa giới hạn ở mức không quá 0,5 m/s và góc nghiêng không quá 30°.
Tấm lược được thiết kế với một góc β tối đa 19° kết hợp với điều kiện đường kính bánh xe của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải ít nhất 120 mm.
Cần trang bị thêm các thiết bị cho tình huống khẩn cấp theo A.2.5. Thiết bị dừng khẩn cấp gần phần cong chuyển tiếp phải có thể với tới được từ bên trong thang cuốn và thiết bị dừng khẩn cấp tại lối ra có thể được với tới từ bên ngoài thang cuốn.
Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải tuân theo thiết kế thang cuốn:
- Thiết kế của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải đảm bảo mang tải đúng và an toàn.
- Trọng lượng tối đa của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý là 160 kg khi mang tải.
- Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý tự động khỏa lại trên phần nằm nghiêng của thang cuốn.
- Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải phù hợp với hệ thống phanh hoặc thiết bị ngăn chặn.
- Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải có thiết b| làm lệch (bộ phận cản) để giảm rủi ro bị kẹt.
- Để ra khỏi thang cuốn an toàn, bánh xe sau của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý có thể đẩy bánh trước qua khỏi tấm lược. Bánh trước và/hoặc hệ thống ngăn chặn phải dễ dàng thoát ra khỏi bậc thang.
- Thiết bị làm lệch và thiết bị dẫn hướng phải được lắp vào khu vực xung quanh để đảm bảo căn chỉnh ngay ngắn xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý khi chúng đi vào thang cuốn.
- Cần có các báo hiệu an toàn về cách sử dụng đúng và an toàn của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý.
I.2 Băng tải chở người
Cho phép sử dụng xe đẩy hàng siêu thị (theo EN 1929-2:2004 và EN 1929-4:2005) hoặc xe đẩy hành lý có thiết kế phù hợp.
Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý được chọn sử dụng trên băng tải chở người phải được xác định rõ giữa nhà sản xuất xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý và nhà sản xuất băng tải chở người. Nếu loại xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý sử dụng trong khu vực băng tải chở người không được xác định rõ thì có thể dẫn đến rủi ro nghiêm trọng do sử dụng không đúng. Do đó cần phải chặn lại ở lối vào băng tài chở người (xem A.4).
Chiều rộng xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý và hàng hóa mang theo ít nhất phải nhỏ hơn 400 mm so với chiều rộng danh nghĩa của tấm nền/băng. Hành khách vẫn có thể rời khỏi băng tải chở người ngay cả khi đang có xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đầy hành lý trên băng tải chở người.
Đối với băng tải chở người có góc nghiêng lớn hơn 6°, tốc độ danh nghĩa được giới hạn ở mức 0,5 m/s.
Tấm lược được thiết kế với một góc β tối đa 19° kết hợp với điều kiện đường kính bánh xe của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải ít nhất 120 mm.
Cần trang bị thêm các thiết bị cho tình huống khẩn cấp theo A.2.5. Thiết bị dừng khẩn cấp gần phần cong chuyển tiếp phải có thể với tới được từ bên trong băng tải chở người và thiết bị dừng khẩn cấp tại lối ra có thể được với tới từ bên ngoài băng tải chở người.
Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải tuân theo thiết kế băng tải chở người:
- Thiết kế của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải đảm bảo mang tải đúng và an toàn.
- Trọng lượng tối đa của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý là 160 kg khi mang tải.
- Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý tự động khóa lại trên phần nằm nghiêng của băng tải chở người.
- Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải phù hợp với hệ thống phanh hoặc thiết bị ngăn chặn.
- Xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý phải có thiết bị làm lệch (bộ phận cản) để giảm rủi ro bị kẹt.
- Để ra khỏi băng tải chở người an toàn, bánh xe sau của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý có thể đẩy bánh trước qua khỏi tấm lược. Bánh trước và/hoặc hệ thống ngăn chặn phải dễ dàng thoát ra khỏi tấm nền.
- Thiết bị làm lệch và thiết bị dẫn hướng phải được lắp vào khu vực xung quanh để đảm bảo căn chỉnh ngay ngắn xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý khi chúng đi vào băng tải chở người.
Cần có các báo hiệu an toàn về cách sử dụng đúng và an toàn của xe đẩy hàng siêu thị hoặc xe đẩy hành lý.
Xác định đặc tính chống trượt của bề mặt đặt chân của bậc thang và tấm nền, của tấm lược và tấm sàn
J.1 Giới thiệu
Yêu cầu tổng quát về thiết kế chống trượt cho bề mặt đặt chân của bậc thang và tấm nền cũng như của tấm lược và tấm sàn trong tiêu chuẩn này cần được thực hiện chính xác hơn để sử dụng an toàn trong thực tế.
Quy trình xác định và đánh giá đặc tính chống trượt của các nắp che trước đây chưa được chuẩn hóa quốc tế hoặc ở khu vực Châu Âu.
Tuy nhiên, tại Cộng Hòa Liên Bang Đức đã có các quy trình thử và kiểm tra để xác định đặc tính chống trượt của vật liệu bề mặt sàn trong nhiều năm - xem DIN 51130:2014 [8] hoặc các quy định về an toàn và sức khỏe khi làm việc của Hiệp hội Bảo hiểm Trách nhiệm Chủ doanh nghiệp: DGUV Regel 108-003 [9].
Các nhà sản xuất thang cuốn và băng tải chở người làm việc cùng nhau về CEN/TC 10/WG 2 đã kiểm tra quy trình phù hợp này để xem nó có thể được áp dụng cho các linh kiện tương ứng của thang cuốn và băng tải chở người. Kết quả đạt được cho thấy quy trình DIN 51130 để xác định đặc tính chống trượt của vật liệu bề mặt bậc thang, tấm nền, tấm lược và tấm sàn là phù hợp.
Việc giải quyết theo quy trình DIN 51130 không loại trừ các quy trình khác, ít nhất là các giải pháp an toàn được đề ra trong các quy định kỹ thuật của các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu hoặc các quốc gia khác đã ký thỏa thuận Khu vực Kinh tế Châu Âu.
Giấy chứng nhận thử nghiệm từ các trung tâm thử nghiệm được đăng ký tại các quốc gia thành viên khác thuộc Liên minh Châu Âu hoặc các quốc gia khác đã ký thỏa thuận Khu vực Kinh tế Châu Âu được xem xét theo cách giống như giấy chứng nhận thử nghiệm DIN 51130 nếu các thử nghiệm, quy trình thử nghiệm và yêu cầu cấu tạo mà các giấy chứng nhận thử nghiệm của các trung tâm thử nghiệm này dựa vào tương đương với các phần của DIN 51130. Các trung tâm này phần lớn đáp ứng các yêu cầu trong TCVN ISO/IEC 17025:2005 [10] hoặc TCVN ISO/IEC 17065:2012 [11].
Giấy chứng nhận thử nghiệm được ban hành theo tiêu chuẩn này chứa các kết quả của thử nghiệm DIN 51130 và đánh giá kết quả theo J.2.
J.2 Thử nghiệm và đánh giá các đặc tính chống trượt
Quy trình thử nghiệm các đặc tính chống trượt được quy định bởi DIN 51130.
Cần lưu ý là môi trường trung gian của dầu trong quy trình thử nghiệm DIN 51130 không được sử dụng nhằm tạo cho quá trình thử nghiệm một điều kiện hoạt động không thuận lợi. Sử dụng một loại dầu riêng biệt như là một tham số thử cố định như đã được chứng tỏ, cho ra sự phân biệt tốt hơn đối với kết quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Quy trình này dựa trên việc những người tham gia thử nghiệm bước đi trên bề mặt của vật liệu được thử trên một mặt phẳng nghiêng. Nó được sử dụng để hỗ trợ việc quyết định vật liệu bề mặt tương ứng có phù hợp để sử dụng cho thang cuốn và băng tải chở người hay không.
Góc nghiêng trung bình được xác định từ một chuỗi các phép đo là rất quan trọng để phân loại vật liệu bề mặt vào một trong năm nhóm đánh giá. Nhóm đánh giá được sử dụng như thang đo cho các đặc tính chống trượt trong đỏ vật liệu bề mặt thuộc nhóm R9 đáp ứng các yêu cầu chống trượt ở mức thấp nhất và nhóm R13 là cao nhất. Việc phân nhóm đánh giá cho phạm vi các góc nghiêng được thể hiện tại Bảng J.1.
Bảng J.1 - Phân nhóm các giá trị trung bình tổng thể của các góc nghiêng cho các nhóm đánh giá chống trượt
|
Giá trị trung bình tổng quan |
Nhóm đánh giá |
|
từ 6°đến 10° |
R9 |
|
trên 10° đến 19° |
R10 |
|
trên 19° đến 27° |
R11 |
|
trên 27° đến 35° |
R12 |
|
lớn hơn 35° |
R13 |
Việc đánh giá các đặc tính chống trượt của vật liệu bề mặt có các mẫu định hình phải tính đến mọi hướng. Nhóm đánh giá thấp nhất là nhóm phù hợp cho mục đích an toàn.
Vật liệu bề mặt đáp ứng ít nhất là nhóm R9 nhìn chung sẽ được xem là chống trượt cho các thiết bị. Khi bị tác động bởi nước và tuyết thì nhóm R10 cho thang cuốn và băng tải chở người và nhóm R11 cho tấm nền của băng tải chở người dạng nghiêng sẽ được xem xét.
Nếu tại hai đầu thang cuốn và băng tải chở người và các tầng tương ứng có các nhóm đánh giá khác nhau, thì cần chú ý là nhóm đánh giá ở các tầng lân cận chỉ được cách biệt nhau một mức.
Phần thử nghiệm liên quan đến khu vực bên dưới bề mặt dạng gân sẽ không được sử dụng để đánh giá đặc tính chống trượt của vật liệu bề mặt sử dụng cho thang cuốn và băng tải chở người.
Xác định đặc tính trượt của giày dép trên tấm chắn dưới lan can
K.1 Giới thiệu
Trên thang cuốn tồn tại rủi ro nguy hiểm bị kẹt giữa dãy bậc thang đang chuyển động và tấm chắn dưới của lan can nằm cố định. Để giảm thiểu rủi ro, một số yêu cầu đã được đưa ra tại 5.5.3.4. Một trong số đó là các biện pháp phù hợp cần thực hiện để giảm ma sát trượt của tấm chắn dưới. Yêu cầu tổng quát này cần được cụ thể hơn để sử dụng an toàn trong thực tế.
Quy trình xác định và đánh giá đặc tính trượt của vật liệu bề mặt chưa được chuẩn hóa quốc tế hoặc ở khu vực Châu Âu.
Nhưng Đức có DIN 51131:2014 [12], được nộp CEN như là đề xuất của Đức cho tiêu chuẩn Châu Âu. Tiêu chuẩn này đề ra các tham số để đo hệ số ma sát động trên bề mặt thường được giày dép bước lên. Sử dụng quy trình này, các điều kiện cần xem xét trên thang cuốn có thể được sử dụng lại một cách rộng rãi.
Các nhà sản xuất thang cuốn và băng tải chở người làm việc với nhau về CEN/TC 10/WG 2 đã kiểm tra quy trình phù hợp này để xem có thể áp dụng không. Kết quả đạt được cho thấy quy trình theo DIN 51131 để xác định đặc tính trượt của tấm chắn dưới lan can là phù hợp. Ngoài ra giới hạn trên cho hệ số ma sát µ của vách tấm chắn dưới được xác định từ kết quả kiểm tra, cùng với các yêu cầu khác trong tiêu chuẩn này, là đủ để giảm thiểu rủi ro bị kẹt.
Việc giải quyết theo quy trình DIN 51131 không loại trừ các quy trình khác, ít nhất là các giải pháp an toàn được đề ra trong các quy định kỹ thuật của các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu hoặc các quốc gia khác đã ký thỏa thuận Khu vực Kinh tế Châu Âu.
Giấy chứng nhận thử nghiệm từ các trung tâm thử nghiệm được đăng ký tại các quốc gia thành viên khác thuộc Liên minh Châu Âu hoặc các quốc gia khác đã ký thỏa thuận Khu vực Kinh tế Châu Âu được xem xét theo cách giống như giấy chứng nhận thử nghiệm DIN 51131 nếu các thử nghiệm, quy trình thử nghiệm và yêu cầu cấu tạo mà các giấy chứng nhận thử nghiệm của các trung tâm thử nghiệm này dựa vào tương đương với các phần của DIN 51130. Các trung tâm này phần lớn đáp ứng các yêu cầu trong TCVN ISO/IEC 17025:2005 hoặc TCVN ISO/IEC 17065:2012.
Giấy chứng nhận thử nghiệm được ban hành theo tiêu chuẩn này chứa các kết quả của thử nghiệm DIN 51131 và đánh giá kết quả theo K.2.
K.2 Thử nghiệm và đánh giá các đặc tính trượt
Quy trình thử nghiệm các đặc tính trượt được quy định bởi DIN 51131.
Để tái tạo lại các điều kiện trên thang cuốn giống thực tế nhất có thể, thử nghiệm phải được tiến thành theo DIN 51131 chỉ với cao su.
Đối với vật liệu cho phần trượt và vách tấm chắn dưới sử dụng cho thử nghiệm, giá trị trung bình của hệ số ma sát động µ được tính từ lần đo riêng lẻ thứ ba đến thứ năm.
Cải tạo lớn là sự thay đổi về vị trí, thay đổi về tốc độ danh nghĩa, thiết bị an toàn điện, hệ thống phanh, bộ dẫn động, bộ điều khiển, dãy bậc thang, khung đỡ và lan can. Nếu có thể thì những nguyên tắc được dùng cho việc kiểm tra xây dựng, kiểm tra nghiệm thu và thử nghiệm (7.3.2) sẽ được áp dụng cho các điều kiện môi trường mới, các linh kiện được cải tạo và các linh kiện khác bị tác động.
Việc thay thế các bộ phận bằng các bộ phận có thiết kế tương tự không được xem là cải tạo lớn. Cải tạo theo EN 115-2 không được xem là cải tạo lớn.
Thang cuốn và băng tải chở người nên được kiểm tra sau cải tạo lớn và theo định kỳ. Các thử nghiệm và kiểm tra này phải được thực hiện bởi người có chuyên môn.
Thang cuốn và băng tải chở người sử dụng trong điều kiện địa chấn
M.1 Giới thiệu
Phụ lục này xác định các điều khoản đặc biệt và quy định về an toàn cho thang cuốn và băng tải chở người lắp cố định trong tòa nhà tuân theo EN 1998-1:2004 (Eurocode 8).
M.2 Yêu cầu về kết cấu
M.2.1 Yêu cầu chung
Thang cuốn và băng tải chở người trong phạm vi của tiêu chuẩn này phải tuân theo các yêu cầu về an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ trong phụ lục này khi chúng được sử dụng trong các điều kiện địa chấn.
M.2.2 Gối đỡ
Tình trạng của gối đỡ thang cuốn và băng tải chở người khi kết hợp với tòa nhà phải được cố định sao cho thang cuốn và băng tải chở người trong điều kiện địa chấn không bị ngàm chặt (siêu định vị). Một gối đỡ được thiết kế như gối đỡ cố định còn những gối đỡ khác được thiết kế di chuyển được theo phương ngang. Trạng thái gối đỡ phải được xem xét như một kết cấu tĩnh định đơn giản.
Thang cuốn và băng tải chở người phải được giữ trên gối đỡtheo chiều đứng bằng biện pháp phù hợp sao cho chúng không thể bị dịch chuyển khỏi gối đỡ trong điều kiện địa chấn.
M.2.3 Bố trí
Chiều dài và khả năng dịch chuyển của thang cuốn và băng tải chở người phải được lựa chọn phù hợp với chuyển động của tòa nhà giữa hai sàn. Các gối đỡ phải được thiết kế sao cho chúng gối lên giao diện tòa nhà. Để xác định độ chồng lấn, sử dụng độ xê dịch tầng tối đa theo lý thuyết của tòa nhà.
M.2.4 Thiết bị an toàn cơ khí cho thang cuốn và băng tải chở người
Nếu thiết kế của thang cuốn và băng tải chở người kết hợp với tòa nhà không đảm bảo thang cuốn hoặc băng tải chở người nằm ở vị trí an toàn trên gối đỡ thì cần sử dụng thiết bị an toàn cơ khí, sao cho thang cuốn và băng tải chở người không rơi khỏi gối đỡ.
M.3 Yêu cầu thiết kế
M.3.1 Yêu cầu chung
Giả định rằng khách hàng và nhà cung cấp/lắp đặt trong mỗi hợp đồng đều có thỏa thuận về gia tốc nền cực đại agR cần xem xét (xem thêm phần Giới thiệu). Nhà thiết kế tòa nhà hoặc chủ đầu tư phải cung cấp gia tốc thiết kế và được ghi vào phần thông tin. Chủ đầu tư phải thống nhất về một giá trị gia tốc chung agR. Giá trị gia tốc agR cần được trao đổi giữa các bên liên quan trong hợp đồng.
M.3.2 Khung đỡ
Dựa trên các yêu cầu của EN 1998-1:2004, thiết kế của khung đỡ cho thang cuốn và băng tải chở người phải đủ đáp ứng điều kiện địa chấn xung quanh. Thiết kế kết cấu phải có khả năng hấp thụ để chịu được mức địa chấn phù hợp với thiết kế của khu vực nơi thiết bị được lắp đặt.
M.3.3 Khối lượng của khung đỡ thang cuốn và băng tải chở người
Đối với tính toán thiết kế của thang cuốn và băng tải chở người, các lực phải được xác định cùng với gia tốc nền được thống nhất (agR).
Để xác định lực theo phương ngang và phương đứng trên thang cuốn và băng tải chở người cần sử dụng tải trọng tĩnh cộng với tải trọng bậc thang được cho ở Bảng M.1.
Tải trọng bậc thang được xác định bằng năng suất tối đa của thang cuốn theo H.1 với trọng lượng trung bình cho mỗi người là 75 kg.
Bảng M.1 - Xác định tải trọng bậc thang
|
Tốc độ danh nghĩa |
Độ rộng bậc thang |
Độ sâu bậc thang |
Năng suất tối đa |
Năng suất tối đa |
Thời gian hành trình/bậc thang |
Người/bậc thang |
Trọng lượng người |
Tải trọng bậc thang |
|
m/s |
m |
m |
người/h |
người/s |
s |
|
kg |
kg/bậc thang |
|
0,50 |
1,00 |
0,40 |
6.000 |
1,67 |
0,80 |
1,33 |
75 |
100 |
Với hệ số ψ là 0,6 (lấy từ EN 1990:2013, Bảng A.1, nhóm C/D) dẫn đến tải trọng địa chấn QSE sẽ là 60 kg cho mỗi bậc thang.
M.3.4 Tình trạng tải và biến dạng khi xảy ra hoạt động địa chấn
Để tính toán, điều kiện địa chấn phải được phân loại là trường hợp tải ngoại lệ. Trong khu vực thường xảy ra hoạt động địa chấn, trường hợp tải phải được phân loại như là tải chuẩn biến thiên.
Giả thuyết cộng tác dụng và hệ số an toàn được lựa chọn theo EN 1990:20021, EN 1993-1-1:2005 và EN 1998-1:2004.
Cho phép có biến dạng dẻo, miễn là không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn về kết cấu của khung đỡ và gối đỡ. Tính toàn vẹn của kết cấu khung đỡ với gối đỡ và chức năng vận hành an toàn của thang cuốn hoặc băng tải chở người phải được kiểm tra bởi chuyên gia sau sự kiện địa chấn trước khi thang cuốn hoặc băng tải chở người được đưa vào hoạt động lại.
Hệ số tầm quan trọng γ1 được lựa chọn là 0,85.
Ma sát cho gối đỡ không cần xem xét trong tính toán phản lực của gối đỡ.
M.3.5 Quy trình tính toán theo EN 1998-1:2004
Quy trình tính toán phải được thực hiện theo Hình M.1.
M.4 Máy
Máy phải được thiết kế và neo lại để ngăn dịch chuyển do tác động của lực, bao gồm lực tạo ra bởi gia tốc thiết kế (agR).
M.5 Thiết bị điện và thiết bị khác
Trong trường hợp tòa nhà được trang bị bộ cảm biến/phát hiện địa chấn, hệ thống điện của thang cuốn hoặc băng tải chở người phải cung cấp giao diện cho kết nối đến bộ cảm biến/phát hiện địa chấn và dừng thang cuốn hoặc băng tải chở người trong trường hợp có hoạt động địa chấn. Chức năng này phải là loại thiết lập lại bằng tay.

Hình M.1 - Quy trình tính toán theo EN 1998-1:2004
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CEN/TS 115-4, Safety of escalators and moving walks - Part 4: Interpretations related to EN 115 family of standards (An toàn thang máy và băng tải chở người - Phần 4: Diễn giải liên quan đến bộ tiêu chuẩn EN 115).
[2] EN 13823:2010/AT.2014, Reaction to fire tests for building products - Building products excluding floorings exposed to the thermal attack by a single burning item (Phản ứng của thử nghiệm cháy đối với sản phẩm công trình - Sản phẩm công trình không bao gồm sàn chịu tác động của nhiệt do vật bị cháy đơn lẻ).
[3] Convention on roadsigns and signals. Vienna, 8.11.1968 (Quy ước về tín hiệu và báo hiệu đường bộ. Vienna, 8.11.1968).
[4] EN 60204 (all parts), Safety of machinery - Electrical equipment of machines (An toàn máy - Thiết bị điện của máy).
[5] EN 1929-1:1998, Basket trolleys - Part 1: Requirements and tests for basket trolleys with or without a child carrying facility (Xe đẩy có giỏ - Phần 1: Yêu cầu và thử nghiệm xe đẩy có giỏ có hoặc không có bộ phận mang trẻ em).
[6] HD 60364-5-54:2011, Low-voltage electrical installations - Part 5-54: Selection and erection of electrical equipment - Earthing arrangements and protective conductors (Thiết bị điện điện áp thấp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp ráp thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây dẫn bảo vệ (IEC 60364-5-54:2011))
[7] ISO 14798:2013, Lifts (elevators), escalators and moving walks - Risk assessment and reduction methodology (Thang máy, thang cuốn và băng tải chở người - Phương pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro.
[8] DIN 51130:2014, Prüfung von Bodenbelägen - Bestimmung der rutschhemmenden Eigenschaft - Arbeitsräume und Arbeitsbereiche mit Rutschgefahr, Begehungsverfahren - Schiefe Ebene (Tiếng Anh: Testing of floor coverings - Determination of the anti-slip properties - Workrooms and fields of activities with slip danger, walking method - Ramp test; Tiếng Pháp: Essais des révêtements de sol - Determination de la résistance au glissement - Pièces et zones de travail exposées aux risques de glissement - Methode de marche sur plan incline) (Thử nghiệm vật liệu bề mặt sàn - Xác định đặc tính chống trượt - Phòng làm việc và khu vực hoạt động với nguy cơ bị trượt, phương pháp đi lại - Thử nghiệm đường dốc).
[9] DGUV Regel 108-003, Fußböden In Arbeitsräumen und Arbeitsbereichen mit Rutschgefahr (Quy định DGUV108-003, Sàn phòng làm việc và khu vực làm việc có rủi ro bị trượt).
[10] TCVN ISO/IEC 17025:2005, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
[11] TCVN ISO/IEC 17065:2012, Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ.
[12] DIN 51131:2014, Prüfung von Bodenbelägen - Bestimmung der rutschhemmenden Eigenschaft - Verfahren zur Messung des Gleitreibungskoeffizienten (Tiếng Anh: Testing of floor coverings - Determination of the anti-slip property - Measurement of sliding friction coefficient; Tiếng Pháp: Essais des revêtements de sol - Détermination de la résistance au glissement - Mesurage du coefficient de la friction de glissement) (Thử nghiệm vật liệu bề mặt sàn - Xác định đặc tính chống trượt - Đo hệ số trượt)).
[13] ASME A17.2-2004, Guide for Inspection of Elevators, Escalators, and Moving Walks (Hướng dẫn cho kiểm tra thang máy, thang cuốn và băng tải chở người).
[14] Japan Guide for Earthquake Resistant Design & Construction of Vertical Transportation (Edition 1998) (Hướng dẫn của Nhật Bản về Thiết kế chống động đất & cấu tạo của phương tiện vận chuyển theo chiều đứng (Xuất bản 1998)).
[15] NZS 4332:1997, Non-domestic passenger and good conveyors (Thiết bị chuyên chở hàng hóa và hành khách quốc tế).
[16] EN 13015:2001/A1:2008, Maintenance for slifts and escalators - Rules for maintenance Instructions (Bảo trì thang máy và thang cuốn - Quy định về hướng dẫn bảo trì).
[17] EN 60269-1:20071, Low-voltage fuses - Part 1: General requirements (Cầu chảy điện áp thấp - Phần 1: Yêu cầu chung).
[18] EN 60747-5-5:2011, Semiconductor devices - Discrete devices - Part 5-5: Optoelectronic devices - Photocoupler (Thiết bị bán dẫn -Thiết bị rời rạc - Phần 5-5: Thiết bị quang điện tử- Phần tử cách ly quang).
[19] EN 61558-1:2005, Safety of power transformers, power supplies, reactors and similar products - Part 1: General requirements and tests (An toàn biến áp nguồn, nguồn, bộ điện kháng và sản phẩm tương tự-Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm).
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4 Danh mục mối nguy hiểm đáng kể
5 Yêu cầu về an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ
6 Kiểm tra xác nhận yêu cầu an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ
7 Thông tin cho sử dụng
Phụ lục A (quy định) Kết nối giữa thiết bị và tòa nhà
Phụ lục B (quy định) Linh kiện điện tử -Loại trừ lỗi
Phụ lục C (quy định) Thiết kế và đánh giá mạch đảm bảo an toàn
Phụ lục D (quy định) Thử nghiệm mạch đảm bảo an toàn chứa các linh kiện điện tử và/hoặc các thiết bị điện, điện tử và điện tử lập trình được liên quan đến an toàn (E/E/PE)
Phụ lục E (tham khảo) Hướng dẫn thiết kế cho mạch an toàn
Phụ lục F (tham khảo) Ví dụ về thử nghiệm xoắn động khả thi đối với bậc thang và tấm nền
Phụ lục G (quy định) Biển hiệu an toàn cho người sử dụng thang cuốn và băng tải chở người
Phụ lục H (tham khảo) Hướng dẫn lựa chọn và lập kế hoạch cho thang cuốn và băng tải chở người
Phụ lục I (quy định) Yêu cầu đối với thang cuốn và băng tải chở người dùng để vận chuyển xe đẩy hàng siêu thị và xe đẩy hành lý
Phụ lục J (tham khảo) Xác định đặc tính chống trượt của bề mặt đặt chân của bậc thang và tấm nền, của tấm lược và tấm sàn
Phụ lục K (tham khảo) Xác định đặc tính trượt của giày dép trên tấm chắn dưới lan can
Phụ lục L (tham khảo) Cải tạo lớn
Phụ lục M (quy định) Thang cuốn và băng tải chở người sử dụng trong điều kiện địa chấn
1 Trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7383:2004 hoàn toàn tương đương với ISO 12100:2003.
2 Trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6719:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 13850:2006
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60947-5-1:2004/A1:2009.
2 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 62061:2005/A1:2013.
3 Trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7447-1-41:2010 hoàn toàn tương đương IEC 60364-4-41:2005
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60947-4-1:2010/A1:2012
2 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60947-5-1:2004/A1:2009
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60947-4-1:2010/A1:2012
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60947-5-1:2004/A1:2009.
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 62061:2005/A1:2013
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60269-1:2007/A1:2009 và EN 60269-1:2007/A2:2014
2 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60947-5-1:2004/A1:2009
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 62061:2005/A1:2013.
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 1990:2002/A1:2005
1 Tiêu chuẩn này hiện nay đã được thay thế bằng EN 60269-1:2007/A1:2009 và EN 60269-1:2007/A2:2014.

