Tìm kiếm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5687:2010 về thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
| Số hiệu: | TCVN 5687:2010 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | Các cơ quan khác | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Năm 2010 | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | 91.140.30 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
(Quy định)
Thông số tính toán của không khí bên trong nhà dùng để thiết kế ĐHKK đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt
Bảng A.1
|
Thứ tự |
Trạng thái lao động |
Mùa đông |
Mùa hè |
||||
|
Nhiệt độ t, °C |
Độ ẩm tương đối j,% |
Vận tốc gió v, m/s |
Nhiệt độ t, °C |
Độ ẩm tương đối j,% |
Vận tốc gió v, m/s |
||
|
1 |
Nghỉ ngơi tĩnh tại |
từ 22 đến 24 |
từ 70 đến 60 |
từ 0,1 đến 0,2 |
từ 25 đến 28 |
từ 70 đến 60 |
từ 0,5 đến 0,6 |
|
2 |
Lao động nhẹ |
từ 21 đến 23 |
Từ 70 đến 60 |
từ 0,4 đến 0,5 |
từ 23 đến 26 |
từ 70 đến 60 |
từ 0,8 đến 1,0 |
|
3 |
Lao động vừa |
từ 20 đến 22 |
từ 70 đến 60 |
từ 0,8 đến 1,0 |
từ 22 đến 25 |
từ 70 đến 60 |
từ 1,2 đến 1,5 |
|
4 |
Lao động nặng |
từ 18 đến 20 |
từ 70 đến 60 |
từ 1,2 đến 1,5 |
từ 20 đến 23 |
từ 70 đến 60 |
từ 2,0 đến 2,5 |
CHÚ THÍCH:
1) Mỗi trạng thái lao động ứng với một lượng nhiệt chuyển hóa bên trong cơ thể - gọi là lượng nhiệt metabolism QM. Theo nhiều nguồn tài liệu đã công bố trên thế giới, lượng nhiệt metabolism QM được nêu trong Bảng A. 2.
Bảng A.2
|
Trạng thái lao động |
Trị số Metabolism QM W |
Trị số QM trung bình W |
|
Nghỉ ngơi tĩnh tại |
≤ 100 |
90 |
|
Lao động nhẹ |
từ 140 đến 175 |
160 |
|
Lao động vừa |
từ 175 đến 300 |
240 |
|
Lao động nặng |
> 300 |
350 |
2) Với các giới hạn của các thông số vi khí hậu cho ở Bảng A.1 và các trị số metabolism QM cho ở Bảng A.2, nếu nhận nhiệt độ bề mặt bức xạ (nhiệt độ mặt trong của tường, mái...) về mùa đông là 12 °C và về mùa hè là 33 °C, ta sẽ tính được chỉ số gánh nặng nhiệt (Heat Stress Index) HSI của Belding-Hatch dao động trong khoảng ≤10.
Các giá trị HSI trong phạm vi 0 ÷ 10 đối với cơ thể người Việt Nam trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm có thể xem là đạt yêu cầu, cụ thể hơn là trị số HSI nằm trong giới hạn trên cho cảm giác nhiệt bình thường, không hoặc ít có căng thẳng về nhiệt.
Khi nhiệt độ bề mặt thấp hơn, có thể giảm bớt vận tốc gió và ngược lại, nếu nhiệt độ bề mặt tăng cao thì cần tăng thêm vận tốc gió, nhưng không nên vượt quá 2,5 m/s đối với nhà dân dụng và 3,5 m/s đối với nhà công nghiệp (xem 4.1.3).
Sau đây là một vài kết quả tính toán cụ thể:
VÍ DỤ 1: Ở trạng thái nghỉ ngơi tĩnh tại (đọc báo, đọc sách, làm việc bàn giấy ....) QM = 86 kcal/h = 100W; về mùa hè nếu chọn tK= 28°C, jK = 60 % và v = 0,3 m/s ta sẽ có HSI =18,33 - không đạt yêu cầu, khá nóng. Nếu tăng vận tốc gió đến v = 0,5 m/s thì HSI = 9,81 < 10 - tốt.
VÍ DỤ 2: Khi lao động nặng QM = 300 kcal/h ≈ 350 W, cũng về mùa hè nếu chọn tK= 20°C, jK = 60 % và v = 1,5 m/s thì HSI = 13,57 - có căng thẳng về nhiệt, tức hơi nóng. Khi tăng vận tốc gió lên v = 2 m/s thì HSI = 9,2 < 10 - tốt.
Ở 2 ví dụ trên đều nhận nhiệt độ bề mặt bứt xạ tR = 28°C.
3) Khi không có những yêu cầu đặc biệt, độ chính xác duy trì điều kiện vi khí hậu tiện nghi cần đảm bảo mức sai lệch về nhiệt độ là Δt = ±1 °C và sai lệch về độ ẩm tương đối là Δj = ± 7 %;
4) Độ chính xác duy trì nhiệt độ tiện nghi khi sử dụng máy ĐHKK cục bộ hoặc bộ hòa trộn cục bộ có đầu cảm nhiệt tác động trực tiếp thì cho phép giữ ở mức ± 2 °C.
Đối với một số công trình có công dụng đặc biệt, cũng như các quá trình công nghệ đòi hỏi phải được tiến hành trong môi trường có nhiệt độ, độ ẩm nhất định, ta có thể tham khảo các số liệu nêu trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - TSTT hợp lý của không khí bên trong nhà phục vụ cho yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và công nghệ
|
Thứ tự |
Loại công trình hoặc công nghệ |
Nhiệt độ t,°C |
Độ ẩm tương đối j,% |
Vận tốc gió v, m/s |
|
1 |
Phòng mổ bệnh viện |
từ 20 đến 25 |
từ 50 đến 60 |
từ 1 đến 1,3 |
|
2 |
Thư viện, kho sách |
từ 20 đến 28 |
từ 50 đến 60 |
|
|
3 |
Phòng trưng bày viện bảo tàng (hiện vật bằng gỗ, giấy, da, đồ vật dán keo) |
từ 20 đến 26 |
từ 50 đến 60 |
|
|
4 |
Nhá máy in |
|
|
|
|
- In nhiều màu |
từ 24 đến 26 |
Từ 50 đến 55 |
||
|
- In thường |
từ 24 đến 26 |
từ 55 đến 60 |
||
|
5 |
Công nghệ phim ảnh |
|
|
|
|
|
- Tráng phim |
từ 20 đến 24 |
60 ± 5 |
|
|
|
- Hong khô phim |
từ 22 đến 26 |
60 ± 5 |
|
|
|
- Kho giấy ảnh, thuốc ảnh |
từ 20 đến 27 |
từ 40 đến 50 |
|
|
6 |
Nhà máy sợi dệt |
|
|
|
|
|
- Phân xưởng chải sợi |
từ 22 đến 28 |
từ 55 đến 50 |
|
|
|
- Phân xưởng kéo sợi |
từ 24 đến 28 |
từ 60 đến 50 |
|
|
|
- Phân xưởng dệt |
từ 22 đến 28 |
từ 75 đến 70 |
|
|
7 |
Công nghiệp tơ nhân tạo (kapron) |
|
|
|
|
|
- Phân xưởng kéo sợi |
từ 24 đến 26 |
60 ± 5 |
|
|
|
- Phân xưởng cuộn sợi |
từ 18 đến 20 |
50 ± 3 |
|
|
|
- Phân xưởng dệt |
từ 24 đến 26 |
55 ± 5 |
|
|
|
- Phòng thí nghiệm cơ lý sợi và vải |
từ 20 đến 2 |
55 ± 5 |
|
|
8 |
Nhà máy thuốc lá |
|
|
|
|
|
- Kho thuốc lá |
từ 20 đến 26 |
từ 75 đến 80 |
|
|
|
- Phân xưởng sợi thuốc |
từ 20 đến 26 |
từ 70 đến 75 |
|
|
|
- Phân xưởng cuốn điếu |
từ 20 đến 26 |
từ 65 đến 70 |
|
|
|
- Buồng làm dịu thuốc lá |
từ 24 đến 1 |
từ 75 đến 5 |
|
|
9 |
Nhà máy chè đen |
|
|
|
|
|
- Gian vò chè |
từ 20 đến 28 |
từ 90 đến 95 |
|
|
|
- Gian lên men |
từ 20 đến 26 |
từ 95 đến 98 |
|
|
|
- Gian sàng chọn đóng bao |
từ 20 đến 28 |
từ 55 đến 65 |
|
|
10 |
Cơ khí chính xác |
|
|
|
|
|
- Phòng ổn định nhiệt |
từ 18 đến 20 |
40 ± 5 |
|
|
|
- Xưởng nấu thủy tinh quang học |
24 ± 1 |
45 ± 5 |
|
|
|
- Xưởng mài thấu kính |
24 ± 0,5 |
80 ±5 |
|
|
|
- Xưởng chế tạo thiết bị đo điện |
từ 22 đến 26 |
từ 50 đến 55 |
|
|
|
- Phòng máy vi tính |
từ 20 đến 28 |
từ 50 đến 70 |
|
(Quy định)
Thông số tính toán bên ngoài cho điều hòa không khí theo số giờ không bảo đảm, m (h/năm) hoặc hệ số bảo đảm KBĐ
Địa phương: Hà Giang
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày 19 năm gồm 2 giai đoạn: năm 1981 và từ 1983 đến 2000
Mùa hè
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
110,00 / 26,27 |
38,0 |
64,3 |
31,6 |
991,5 (743,2) |
|
35 |
0,996 |
94,76 / 22,63 |
37,0 |
55,1 |
28,8 |
|
|
50 |
0,994 |
93,70 / 22,38 |
36,8 |
55,0 |
28,5 |
|
|
100 |
0,989 |
91,64 / 21,89 |
36,0 |
56,1 |
28,1 |
|
|
150 |
0,983 |
90,25 / 21,55 |
35,8 |
55,5 |
27,8 |
|
|
200 |
0,977 |
89,31 / 21,33 |
35,6 |
55,3 |
27,6 |
|
|
250 |
0,971 |
88,46 / 21,13 |
35,4 |
55,1 |
27,5 |
|
|
300 |
0,966 |
87,74 / 20,95 |
35,3 |
54,9 |
27,3 |
|
|
350 |
0,960 |
87,16 / 20,82 |
35,2 |
54,9 |
27,2 |
|
|
400 |
0,954 |
86,59 / 20,68 |
35,1 |
54,8 |
27,1 |
|
|
450 |
0,949 |
86,03 / 20,55 |
34,9 |
54,7 |
26,9 |
|
|
500 |
0,943 |
85,62 / 20,45 |
34,8 |
54,7 |
26,9 |
Mùa đông
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
14,00 / 3,34 |
3,0 |
92,0 |
2,5 |
996,4 (746,8) |
|
35 |
0,996 |
23,54 / 5,62 |
8,0 |
91,4 |
7,3 |
|
|
50 |
0,994 |
24,36 / 5,82 |
8,5 |
89,3 |
7,7 |
|
|
100 |
0,989 |
26,59 / 6,35 |
9,6 |
89,3 |
8,7 |
|
|
150 |
0,983 |
28,11 / 6,71 |
10,3 |
89,5 |
9,4 |
|
|
200 |
0,977 |
29,36 / 7,01 |
10,8 |
90,0 |
9,9 |
|
|
250 |
0,971 |
30,38 / 7,26 |
11,2 |
90,4 |
10,3 |
|
|
300 |
0,966 |
31,17 / 7,44 |
11,5 |
90,3 |
10,7 |
|
|
350 |
0,960 |
31,99 / 7,64 |
11,9 |
90,7 |
11,0 |
|
|
400 |
0,954 |
32,62 / 7,79 |
12,2 |
90,3 |
11,3 |
|
|
450 |
0,949 |
33,16 / 7,92 |
12,4 |
89,8 |
11,5 |
|
|
500 |
0,943 |
33,74 / 8,06 |
12,7 |
89,8 |
11,7 |
Địa phương: Sapa
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 17 năm từ 1988 đến 2004
Mùa hè
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
82,00 / 19,58 |
29,0 |
67,5 |
23,9 |
839,5 (629,2) |
|
35 |
0,996 |
72,24 / 17,25 |
27,4 |
62,9 |
21,7 |
|
|
50 |
0,994 |
71,33 / 17,04 |
27,3 |
62,4 |
21,5 |
|
|
100 |
0,989 |
69,33 / 16,56 |
26,9 |
61,5 |
21,0 |
|
|
150 |
0,983 |
67,99 / 16,24 |
26,7 |
60,7 |
20,7 |
|
|
200 |
0,977 |
67,19 / 16,05 |
26,5 |
60,6 |
20,5 |
|
|
250 |
0,971 |
66,36 / 15,85 |
26,4 |
60,0 |
20,3 |
|
|
300 |
0,966 |
65,71 / 15,69 |
26,2 |
59,7 |
20,1 |
|
|
350 |
0,960 |
65,19 / 15,57 |
26,1 |
59,7 |
20,0 |
|
|
400 |
0,954 |
64,68 / 15,45 |
26,0 |
59,5 |
19,8 |
|
|
450 |
0,949 |
64,17 / 15,33 |
25,9 |
59,2 |
19,7 |
|
|
500 |
0,943 |
63,79 / 15,23 |
25,8 |
59,0 |
19,6 |
Mùa đông
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
6,00 / 1,43 |
-2,0 |
81,5 |
-3,1 |
838,4 (628,4) |
|
35 |
0,996 |
11,96 / 2,86 |
1,2 |
86,0 |
0,3 |
|
|
50 |
0,994 |
12,19 / 2,91 |
1,7 |
81,4 |
0,4 |
|
|
100 |
0,989 |
14,39 / 3,44 |
2,7 |
84,5 |
1,6 |
|
|
150 |
0,983 |
15,75 / 3,76 |
3,3 |
85,6 |
2,3 |
|
|
200 |
0,977 |
16,85 / 4,03 |
3,8 |
86,7 |
2,8 |
|
|
250 |
0,971 |
18,23 / 4,35 |
4,2 |
90,9 |
3,5 |
|
|
300 |
0,966 |
18,50 / 4,42 |
4,5 |
88,2 |
3,6 |
|
|
350 |
0,960 |
19,33 / 4,62 |
4,8 |
89,4 |
4,0 |
|
|
400 |
0,954 |
20,21 / 4,83 |
5,1 |
91,1 |
4,4 |
|
|
450 |
0,949 |
20,69 / 4,94 |
5,4 |
90,3 |
4,7 |
|
|
500 |
0,943 |
21,30 / 5,09 |
5,7 |
90,3 |
4,9 |
Địa phương: Lai Châu
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm : từ 1983 đến 2002
Mùa hè
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
102,00 / 24,36 |
40,0 |
49,3 |
30,0 |
978,2 (733,2) |
|
35 |
0,996 |
90,97 / 21,73 |
38,1 |
46,9 |
27,8 |
|
|
50 |
0,994 |
89,93 / 21,48 |
37,9 |
46,8 |
27,6 |
|
|
100 |
0,989 |
88,00 / 21,02 |
37,4 |
46,8 |
27,2 |
|
|
150 |
0,983 |
86,86 / 20,75 |
37,0 |
46,9 |
26,9 |
|
|
200 |
0,977 |
85,85 / 20,50 |
36,8 |
46,8 |
26,7 |
|
|
250 |
0,971 |
85,20 / 20,35 |
36,6 |
47,0 |
26,6 |
|
|
300 |
0,966 |
84,53 / 20,19 |
36,4 |
47,0 |
26,4 |
|
|
350 |
0,960 |
83,89 / 20,04 |
36,2 |
47,0 |
26,3 |
|
|
400 |
0,954 |
83,42 / 19,92 |
36,1 |
47,1 |
26,2 |
|
|
450 |
0,949 |
82,96 / 19,81 |
35,9 |
47,1 |
26,1 |
|
|
500 |
0,943 |
82,49 / 19,70 |
35,8 |
47,1 |
26,0 |
Mùa đông
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
16,00 / 3,82 |
4,0 |
92,7 |
3,5 |
988,5 (740,9) |
|
35 |
0,996 |
26,67 / 6,37 |
9,4 |
91,5 |
8,7 |
|
|
50 |
0,994 |
27,98 / 6,68 |
9,9 |
92,3 |
9,2 |
|
|
100 |
0,989 |
30,36 / 7,25 |
11,0 |
92,2 |
10,3 |
|
|
150 |
0,983 |
31,63 / 7,55 |
11,6 |
90,9 |
10,8 |
|
|
200 |
0,977 |
32,83 / 7,84 |
12,1 |
91,5 |
11,3 |
|
|
250 |
0,971 |
33,52 / 8,01 |
12,5 |
90,2 |
11,6 |
|
|
300 |
0,966 |
34,39 / 8,21 |
12,8 |
90,6 |
11,9 |
|
|
350 |
0,960 |
35,10 / 8,38 |
13,1 |
90,4 |
12,2 |
|
|
400 |
0,954 |
35,62 / 8,51 |
13,4 |
89,8 |
12,4 |
|
|
450 |
0,949 |
36,29 / 8,67 |
13,6 |
90,4 |
12,6 |
|
|
500 |
0,943 |
36,88 / 8,81 |
13,8 |
90,7 |
12,9 |
Địa phương: Lạng Sơn
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1985 đến 2004
Mùa hè
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
100,00 / 23,88 |
37,0 |
58,8 |
29,6 |
976,2 (731,7) |
|
35 |
0,996 |
89,92 / 21,48 |
35,4 |
55,8 |
27,6 |
|
|
50 |
0,994 |
88,74 / 21,19 |
35,3 |
55,2 |
27,3 |
|
|
100 |
0,989 |
86,56 / 20,67 |
34,9 |
54,5 |
26,9 |
|
|
150 |
0,983 |
85,43 / 20,40 |
34,7 |
54,2 |
26,6 |
|
|
200 |
0,977 |
84,58 / 20,20 |
34,5 |
54,2 |
26,4 |
|
|
250 |
0,971 |
83,83 / 20,02 |
34,3 |
54,0 |
26,3 |
|
|
300 |
0,966 |
83,32 / 19,90 |
34,2 |
54,0 |
26,1 |
|
|
350 |
0,960 |
82,81 / 19,78 |
34,1 |
54,1 |
26,0 |
|
|
400 |
0,954 |
82,30 / 19,66 |
33,9 |
54,0 |
25,9 |
|
|
450 |
0,949 |
81,86 / 19,55 |
33,8 |
54,0 |
25,8 |
|
|
500 |
0,943 |
81,52 / 19,47 |
33,7 |
54,1 |
25,7 |
Mùa đông
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
10,00 / 2,39 |
0,0 |
100,0 |
0,0 |
980,5 (734,9) |
|
35 |
0,996 |
16,37 / 3,91 |
4,5 |
88,2 |
3,6 |
|
|
50 |
0,994 |
17,32 / 4,14 |
5,0 |
88,3 |
4,1 |
|
|
100 |
0,989 |
19,34 / 4,62 |
6,1 |
87,1 |
5,2 |
|
|
150 |
0,983 |
20,81 / 4,97 |
6,8 |
88,1 |
5,9 |
|
|
200 |
0,977 |
21,80 / 5,21 |
7,3 |
87,5 |
6,4 |
|
|
250 |
0,971 |
22,61 / 5,40 |
7,7 |
87,8 |
6,7 |
|
|
300 |
0,966 |
23,28 / 5,56 |
8,1 |
87,3 |
7,1 |
|
|
350 |
0,960 |
23,85 / 5,70 |
8,4 |
86,9 |
7,3 |
|
|
400 |
0,954 |
24,44 / 5,84 |
8,7 |
87,1 |
7,6 |
|
|
450 |
0,949 |
24,96 / 5,96 |
8,9 |
86,8 |
7,8 |
|
|
500 |
0,943 |
25,42 / 6,07 |
9,2 |
86,2 |
8,0 |
Địa phương: Yên Bái
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1985 đến 2004
Mùa hè
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
106,00 / 25,32 |
39,0 |
57,3 |
31,0 |
999,3 (749,0) |
|
35 |
0,996 |
95,60 / 22,83 |
37,1 |
55,8 |
29,0 |
|
|
50 |
0,994 |
94,72 / 22,62 |
36,9 |
55,7 |
28,8 |
|
|
100 |
0,989 |
92,99 / 22,21 |
36,2 |
56,9 |
28,5 |
|
|
150 |
0,983 |
91,78 / 21,92 |
35,8 |
57,4 |
28,3 |
|
|
200 |
0,977 |
90,92 / 21,72 |
35,6 |
57,5 |
28,1 |
|
|
250 |
0,971 |
90,06 / 21,51 |
35,4 |
57,3 |
27,9 |
|
|
300 |
0,966 |
89,46 / 21,37 |
35,3 |
57,2 |
27,8 |
|
|
350 |
0,960 |
88,88 / 21,23 |
35,2 |
57,2 |
27,7 |
|
|
400 |
0,954 |
88,29 / 21,09 |
35,0 |
57,2 |
27,5 |
|
|
450 |
0,949 |
87,80 / 20,97 |
34,8 |
57,4 |
27,4 |
|
|
500 |
0,943 |
87,40 / 20,87 |
34,6 |
57,9 |
27,3 |
Mùa đông
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
18,00 / 4,30 |
5,0 |
95,0 |
4,6 |
1004,6 (753,0) |
|
35 |
0,996 |
25,75 / 6,15 |
9,0 |
92,8 |
8,4 |
|
|
50 |
0,994 |
26,39 / 6,30 |
9,4 |
91,4 |
8,7 |
|
|
100 |
0,989 |
28,39 / 6,78 |
10,3 |
91,7 |
9,6 |
|
|
150 |
0,983 |
29,85 / 7,13 |
10,8 |
92,4 |
10,2 |
|
|
200 |
0,977 |
30,71 / 7,33 |
11,3 |
91,6 |
10,5 |
|
|
250 |
0,971 |
31,57 / 7,54 |
11,7 |
91,5 |
10,9 |
|
|
300 |
0,966 |
32,40 / 7,74 |
12,0 |
91,9 |
11,2 |
|
|
|
0,960 |
32,87 / 7,85 |
12,3 |
90,5 |
11,4 |
|
|
400 |
0,954 |
33,49 / 8,00 |
12,6 |
90,5 |
11,7 |
|
|
450 |
0,949 |
34,11 / 8,15 |
12,8 |
90,7 |
11,9 |
|
|
500 |
0,943 |
34,69 / 8,28 |
13,0 |
90,7 |
12,2 |
Địa phương: Quảng Ninh
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày: 20 năm: từ 1982 đến 2001
Mùa hè
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
108,00 / 25,79 |
36,0 |
72,5 |
31,4 |
1001,3 (750,5) |
|
35 |
0,996 |
93,71 / 22,38 |
34,6 |
65,0 |
28,7 |
|
|
50 |
0,994 |
92,97 / 22,20 |
34,4 |
64,8 |
28,5 |
|
|
100 |
0,989 |
91,29 / 21,80 |
34,2 |
64,3 |
28,2 |
|
|
150 |
0,983 |
90,15 / 21,53 |
34,0 |
64,1 |
27,9 |
|
|
200 |
0,977 |
89,51 / 21,38 |
33,7 |
64,6 |
27,8 |
|
|
250 |
0,971 |
88,94 / 21,24 |
33,4 |
65,2 |
27,7 |
|
|
300 |
0,966 |
88,35 / 21,10 |
33,2 |
65,9 |
27,6 |
|
|
350 |
0,960 |
87,85 / 20,98 |
33,0 |
66,1 |
27,5 |
|
|
400 |
0,954 |
87,50 / 20,90 |
32,9 |
66,0 |
27,4 |
|
|
450 |
0,949 |
87,14 / 20,81 |
32,9 |
65,9 |
27,3 |
|
|
500 |
0,943 |
86,78 / 20,73 |
32,8 |
65,8 |
27,2 |
Mùa đông
|
m, h/năm |
Kbđ |
I, kJ/kg /kcal/kg |
t, °C |
j, % |
tu, °C |
Pkq, mbar (mmHg) |
|
0 |
1,000 |
16,00 / 3,82 |
6,0 |
68,9 |
3,7 |
1015,0 (760,8) |
|
35 |
0,996 |
22,72 / 5,43 |
8,4 |
83,0 |
7,1 |
|
|
50 |
0,994 |
23,69 / 5,66 |
8,9 |
83,1 |
7,5 |
|
|
100 |
0,989 |
25,41 / 6,07 |
9,8 |
82,2 |
8,3 |
|
|
150 |
0,983 |
26,84 / 6,41 |
10,2 |
85,4 |
9,0 |
|
|
200 |
0,977 |
27,95 / 6,67 |
10,7 |
85,5 |
9,4 |
|
|
250 |
0,971 |
28,86 / 6,89 |
11,1 |
85,9 |
9,8 |
|
|
300 |
0,966 |
29,59 / 7,07 |
11,5 |
85,6 |
10,2 |
|
|
350 |
0,960 |
30,32 / 7,24 |
11,8 |
85,7 |
10,5 |
|
|
400 |
0,954 |
31,00 / 7,40 |
12,0 |
85,9 |
10,8 |
|
|
450 |
0,949 |
31,60 / 7,65 |
12,3 |
85,8 |
11,0 |
|
|
500 |
0,943 |
32,21 / 7,69 |
12,6 |
85,8 |
11,3 |
Địa phương: Hà Nội
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1971 đến 1990
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
112,00 / 26,75 |
40,0 |
58,4 |
32,1 |
1004,2 (752,7) |
|
35 |
0,996 |
95,53 / 22,82 |
37,8 |
53,4 |
29,1 |
|
|
50 |
0,994 |
94,53 / 22,58 |
37,5 |
53,4 |
28,9 |
|
|
100 |
0,989 |
92,73 / 22,15 |
36,7 |
54,8 |
28,5 |
|
|
150 |
0,983 |
91,53 / 21,86 |
36,4 |
55,2 |
28,3 |
|
|
200 |
0,977 |
90,63 / 21,64 |
36,1 |
55,1 |
28,1 |
|
|
250 |
0,971 |
89,86 / 21,46 |
35,9 |
55,4 |
27,9 |
|
|
300 |
0,966 |
89,38 / 21,35 |
35,6 |
56,0 |
27,8 |
|
|
350 |
0,960 |
88,89 / 21,23 |
35,4 |
56,6 |
27,7 |
|
|
400 |
0,954 |
88,39 / 21,11 |
35,1 |
57,2 |
27,6 |
|
|
450 |
0,949 |
87,92 / 21,00 |
34,9 |
57,4 |
27,5 |
|
|
500 |
0,943 |
87,58 / 20,92 |
34,8 |
57,5 |
27,4 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
18,00 / 4,30 |
5,0 |
96,3 |
4,7 |
1018,9 (763,7) |
|
35 |
0,996 |
23,02 / 5,50 |
8,6 |
83,4 |
7,2 |
|
|
50 |
0,994 |
24,00 / 5,73 |
9,0 |
84,6 |
7,7 |
|
|
100 |
0,989 |
25,66 / 6,13 |
9,6 |
85,8 |
8,5 |
|
|
150 |
0,983 |
26,79 / 6,40 |
10,2 |
85,7 |
9,0 |
|
|
200 |
0,977 |
27,74 / 6,63 |
10,6 |
85,5 |
9,4 |
|
|
250 |
0,971 |
28,57 / 6,82 |
11,0 |
85,5 |
9,7 |
|
|
300 |
0,966 |
29,28 / 6,99 |
11,4 |
85,4 |
10,1 |
|
|
350 |
0,960 |
29,98 / 7,16 |
11,7 |
85,5 |
10,4 |
|
|
400 |
0,954 |
30,67 / 7,32 |
12,0 |
85,6 |
10,6 |
|
|
450 |
0,949 |
31,27 / 7,47 |
12,2 |
85,5 |
10,9 |
|
|
500 |
0,943 |
31,87 / 7,61 |
12,5 |
85,5 |
11,1 |
Địa phương: Nghệ An (Vinh)
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày;
20 năm gồm 2 giai đoạn: từ 1979 đến 1985 và từ 1989 đến 2001
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
112,00 / 26,75 |
40,0 |
58,4 |
32,1 |
1004,6 (753,0) |
|
35 |
0,996 |
94,55 / 22,58 |
38,4 |
50,3 |
28,9 |
|
|
50 |
0,994 |
92,90 / 22,19 |
38,2 |
49,5 |
28,6 |
|
|
100 |
0,989 |
90,46 / 21,61 |
37,3 |
50,7 |
28,1 |
|
|
150 |
0,983 |
89,05 / 21,27 |
36,9 |
50,6 |
27,8 |
|
|
200 |
0,977 |
87,96 / 21,01 |
36,7 |
50,4 |
27,5 |
|
|
250 |
0,971 |
87,37 / 20,87 |
36,5 |
50,7 |
27,4 |
|
|
300 |
0,966 |
86,76 / 20,72 |
36,3 |
50,7 |
27,3 |
|
|
350 |
0,960 |
86,14 / 20,57 |
36,1 |
50,7 |
27,1 |
|
|
400 |
0,954 |
85,74 / 20,48 |
36,0 |
51,0 |
27,1 |
|
|
450 |
0,949 |
85,41 / 20,40 |
35,9 |
51,1 |
27,0 |
|
|
500 |
0,943 |
85,08 / 20,32 |
35,7 |
51,3 |
26,9 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
20,00 / 4,78 |
7,0 |
83,6 |
5,8 |
1018,1 (763,1) |
|
35 |
0,996 |
27,76 / 6,63 |
10,1 |
91,5 |
9,4 |
|
|
50 |
0,994 |
28,49 / 6,81 |
10,5 |
90,6 |
9,7 |
|
|
100 |
0,989 |
30,53 / 7,29 |
11,4 |
90,3 |
10,6 |
|
|
150 |
0,983 |
32,14 / 7,68 |
12,1 |
91,2 |
11,3 |
|
|
200 |
0,977 |
33,15 / 7,92 |
12,6 |
90,3 |
11,7 |
|
|
250 |
0,971 |
34,32 / 8,20 |
13,0 |
91,3 |
12,1 |
|
|
300 |
0,966 |
35,00 / 8,36 |
13,3 |
90,2 |
12,4 |
|
|
350 |
0,960 |
35,78 / 8,55 |
13,6 |
90,4 |
12,7 |
|
|
400 |
0,954 |
36,57 / 8,73 |
13,9 |
90,8 |
13,0 |
|
|
450 |
0,949 |
37,20 / 8,88 |
14,2 |
90,5 |
13,3 |
|
|
500 |
0,943 |
37,82 / 9,03 |
14,4 |
90,4 |
13,5 |
Địa phương: Đà Nẵng
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1985 đến 2004
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
102,00 / 24,36 |
39,0 |
54,3 |
30,3 |
1005,0 (753,3) |
|
35 |
0,996 |
91,51 / 21,86 |
37,6 |
50,5 |
28,3 |
|
|
50 |
0,994 |
90,63 / 21,65 |
37,4 |
50,3 |
28,1 |
|
|
100 |
0,989 |
89,05 / 21,27 |
37,0 |
50,4 |
27,8 |
|
|
150 |
0,983 |
87,96 / 21,01 |
36,8 |
50,2 |
27,5 |
|
|
200 |
0,977 |
87,43 / 20,88 |
36,5 |
50,6 |
27,4 |
|
|
250 |
0,971 |
86,88 / 20,75 |
36,4 |
50,7 |
27,3 |
|
|
300 |
0,966 |
86,32 / 20,62 |
36,2 |
50,7 |
27,2 |
|
|
350 |
0,960 |
85,87 / 20,51 |
36,0 |
51,1 |
27,1 |
|
|
400 |
0,954 |
85,58 / 20,44 |
35,8 |
51,6 |
27,0 |
|
|
450 |
0,949 |
85,27 / 20,37 |
35,6 |
52,0 |
27,0 |
|
|
500 |
0,943 |
84,97 / 20,29 |
35,4 |
52,4 |
26,9 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
30,00 / 7,17 |
10,0 |
100,0 |
10,0 |
1007,7 (755,3) |
|
35 |
0,996 |
41,39 / 9,89 |
15,6 |
91,1 |
14,7 |
|
|
50 |
0,994 |
42,36 / 10,12 |
16,1 |
90,1 |
15,1 |
|
|
100 |
0,989 |
44,56 / 10,64 |
16,8 |
90,9 |
15,9 |
|
|
150 |
0,983 |
46,02 / 10,99 |
17,3 |
91,0 |
16,4 |
|
|
200 |
0,977 |
47,17 / 11,27 |
17,7 |
91,4 |
16,7 |
|
|
250 |
0,971 |
48,18 / 11,51 |
18,0 |
91,4 |
17,1 |
|
|
300 |
0,966 |
48,74 / 11,64 |
18,3 |
90,1 |
17,3 |
|
|
350 |
0,960 |
49,37 / 11,79 |
18,6 |
89,4 |
17,5 |
|
|
400 |
0,954 |
50,12 / 11,97 |
18,7 |
90,6 |
17,7 |
|
|
450 |
0,949 |
50,82 / 12,14 |
18,9 |
91,6 |
17,9 |
|
|
500 |
0,943 |
51,38 / 12,27 |
19,1 |
91,6 |
18,1 |
Địa phương: Buôn Ma Thuột
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1981 đến 2000
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
98,00 / 23,41 |
37,0 |
55,8 |
28,9 |
955,8 (716,4) |
|
35 |
0,996 |
79,99 / 19,10 |
35,7 |
44,0 |
25,1 |
|
|
50 |
0,994 |
79,68 / 19,03 |
35,5 |
44,4 |
25,1 |
|
|
100 |
0,989 |
78,54 / 18,76 |
35,1 |
44,5 |
24,8 |
|
|
150 |
0,983 |
77,80 / 18,58 |
34,8 |
44,8 |
24,6 |
|
|
200 |
0,977 |
77,39 / 18,48 |
34,6 |
45,4 |
24,5 |
|
|
250 |
0,971 |
76,96 / 18,38 |
34,4 |
45,7 |
24,4 |
|
|
300 |
0,966 |
76,52 / 18,28 |
34,2 |
45,9 |
24,3 |
|
|
350 |
0,960 |
76,09 / 18,17 |
34,0 |
46,1 |
24,2 |
|
|
400 |
0,954 |
75,83 / 18,11 |
33,9 |
46,3 |
24,2 |
|
|
450 |
0,949 |
75,61 / 18,06 |
33,7 |
46,5 |
24,1 |
|
|
500 |
0,943 |
75,39 / 18,01 |
33,6 |
46,7 |
24,1 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
32,00 / 7,64 |
11,0 |
95,8 |
10,6 |
953,5 (714,7) |
|
35 |
0,996 |
40,54 / 9,68 |
14,7 |
92,1 |
13,9 |
|
|
50 |
0,994 |
41,66 / 9,95 |
15,1 |
92,2 |
14,3 |
|
|
100 |
0,989 |
43,85 / 10,47 |
15,8 |
92,7 |
15,1 |
|
|
150 |
0,983 |
44,96 / 10,74 |
16,3 |
91,7 |
15,4 |
|
|
200 |
0,977 |
45,86 / 10,95 |
16,7 |
91,3 |
15,7 |
|
|
250 |
0,971 |
46,67 / 11,15 |
16,8 |
92,2 |
16,0 |
|
|
300 |
0,966 |
47,29 / 11,29 |
17,1 |
91,7 |
16,2 |
|
|
350 |
0,960 |
47,82 / 11,42 |
17,3 |
91,5 |
16,4 |
|
|
400 |
0,954 |
48,37 / 11,55 |
17,5 |
91,6 |
16,6 |
|
|
450 |
0,949 |
48,91 / 11,68 |
17,6 |
91,7 |
16,7 |
|
|
500 |
0,943 |
49,42 / 11,80 |
17,8 |
91,7 |
16,9 |
Địa phương: Nha Trang
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày;
19 năm gồm 2 giai đoạn: từ 1981 đến 1987 và từ 1989 đến 2000
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
96,00 / 22,93 |
37,0 |
56,9 |
29,2 |
1006,4 (754,3) |
|
35 |
0,996 |
89,27 / 21,32 |
35,2 |
57,8 |
27,8 |
|
|
50 |
0,994 |
88,47 / 21,13 |
35,0 |
57,7 |
27,7 |
|
|
100 |
0,989 |
87,14 / 20,81 |
34,9 |
57,1 |
27,4 |
|
|
150 |
0,983 |
86,09 / 20,56 |
34,7 |
56,6 |
27,2 |
|
|
200 |
0,977 |
85,53 / 20,43 |
34,6 |
56,6 |
27,0 |
|
|
250 |
0,971 |
85,01 / 20,30 |
34,5 |
56,5 |
26,9 |
|
|
300 |
0,966 |
84,48 / 20,18 |
34,4 |
56,2 |
26,8 |
|
|
350 |
0,960 |
83,98 / 20,06 |
34,3 |
56,0 |
26,7 |
|
|
400 |
0,954 |
83,70 / 19,99 |
34,2 |
55,9 |
26,6 |
|
|
450 |
0,949 |
83,42 / 19,92 |
34,2 |
55,9 |
26,6 |
|
|
500 |
0,943 |
83,14 / 19,86 |
34,1 |
55,9 |
26,5 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
40,00 / 9,55 |
16,0 |
82,9 |
14,2 |
1006,2 (754,2) |
|
35 |
0,996 |
47,74 / 11,40 |
18,7 |
84,3 |
16,9 |
|
|
50 |
0,994 |
48,84 / 11,66 |
18,9 |
85,8 |
17,3 |
|
|
100 |
0,989 |
50,86 / 12,15 |
19,5 |
86,3 |
17,9 |
|
|
150 |
0,983 |
52,29 / 12,49 |
20,0 |
86,3 |
18,4 |
|
|
200 |
0,977 |
53,28 / 12,73 |
20,1 |
87,7 |
18,7 |
|
|
250 |
0,971 |
54,13 / 12,93 |
20,3 |
88,0 |
19,0 |
|
|
300 |
0,966 |
54,82 / 13,09 |
20,7 |
87,2 |
19,2 |
|
|
350 |
0,960 |
55,49 / 13,25 |
21,0 |
86,5 |
19,4 |
|
|
400 |
0,954 |
56,13 / 13,41 |
21,1 |
87,1 |
19,6 |
|
|
450 |
0,949 |
56,61 / 13,52 |
21,2 |
87,7 |
19,7 |
|
|
500 |
0,943 |
57,09 / 13,63 |
21,2 |
88,4 |
19,8 |
Địa phương: Đà Lạt
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1985 đến 2004
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
78,00 / 18,63 |
29,0 |
63,3 |
23,2 |
849,6 (636,8) |
|
35 |
0,996 |
66,88 / 15,97 |
27,5 |
56,0 |
20,5 |
|
|
50 |
0,994 |
65,85 / 15,73 |
27,4 |
55,1 |
20,3 |
|
|
100 |
0,989 |
64,30 / 15,36 |
27,0 |
54,5 |
19,9 |
|
|
150 |
0,983 |
63,52 / 15,17 |
26,9 |
54,0 |
19,7 |
|
|
200 |
0,977 |
62,92 / 15,03 |
26,7 |
53,8 |
19,5 |
|
|
250 |
0,971 |
62,32 / 14,88 |
26,6 |
53,5 |
19,4 |
|
|
300 |
0,966 |
61,87 / 14,78 |
26,5 |
53,4 |
19,2 |
|
|
350 |
0,960 |
61,58 / 14,71 |
26,4 |
53,4 |
19,2 |
|
|
400 |
0,954 |
61,30 / 14,64 |
26,3 |
53,3 |
19,1 |
|
|
450 |
0,949 |
61,01 / 14,57 |
26,3 |
53,2 |
19,0 |
|
|
500 |
0,943 |
60,73 / 14,50 |
26,2 |
53,1 |
18,9 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
20,00 / 4,78 |
6,0 |
80,3 |
4,4 |
846,5 (634,5) |
|
35 |
0,996 |
28,04 / 6,70 |
8,9 |
89,9 |
8,0 |
|
|
50 |
0,994 |
28,69 / 6,85 |
9,3 |
88,4 |
8,2 |
|
|
100 |
0,989 |
30,94 / 7,39 |
10,1 |
89,9 |
9,2 |
|
|
150 |
0,983 |
32,31 / 7,72 |
10,6 |
90,2 |
9,7 |
|
|
200 |
0,977 |
33,64 / 8,03 |
11,0 |
91,4 |
10,2 |
|
|
250 |
0,971 |
34,37 / 8,21 |
11,4 |
90,9 |
10,5 |
|
|
300 |
0,966 |
35,18 / 8,40 |
11,6 |
91,5 |
10,8 |
|
|
350 |
0,960 |
35,95 / 8,59 |
11,8 |
92,1 |
11,1 |
|
|
400 |
0,954 |
36,53 / 8,72 |
12,1 |
92,1 |
11,3 |
|
|
450 |
0,949 |
36,92 / 8,82 |
12,3 |
91,5 |
11,4 |
|
|
500 |
0,943 |
37,33 / 8,92 |
12,5 |
91,1 |
11,6 |
Địa phương: TP. Hồ Chí Minh
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1983 đến 2002
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
112,00 / 26,75 |
38,0 |
67,0 |
32,2 |
1006,4 (754,3) |
|
35 |
0,996 |
94,05 / 22,46 |
36,8 |
56,0 |
28,8 |
|
|
50 |
0,994 |
91,43 / 21,84 |
36,6 |
54,2 |
28,3 |
|
|
100 |
0,989 |
86,80 / 20,73 |
36,3 |
50,8 |
27,3 |
|
|
150 |
0,983 |
85,38 / 20,39 |
36,1 |
50,1 |
27,0 |
|
|
200 |
0,977 |
84,50 / 20,18 |
36,0 |
49,9 |
26,8 |
|
|
250 |
0,971 |
83,86 / 20,03 |
35,9 |
49,6 |
26,7 |
|
|
300 |
0,966 |
83,54 / 19,95 |
35,8 |
49,6 |
26,6 |
|
|
350 |
0,960 |
83,22 / 19,88 |
35,7 |
49,7 |
26,5 |
|
|
400 |
0,954 |
82,90 / 19,80 |
35,6 |
49,7 |
26,5 |
|
|
450 |
0,949 |
82,57 / 19,72 |
35,5 |
49,7 |
26,4 |
|
|
500 |
0,943 |
82,24 /19,64 |
35,4 |
49,6 |
26,3 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
40,00 / 9,55 |
17,0 |
74,8 |
14,2 |
1009,9 (756,9) |
|
35 |
0,996 |
50,98 / 12,18 |
19,6 |
86,1 |
18,0 |
|
|
50 |
0,994 |
52,15 / 12,46 |
20,0 |
85,9 |
18,4 |
|
|
100 |
0,989 |
54,54 / 13,03 |
20,5 |
88,4 |
19,1 |
|
|
150 |
0,983 |
56,19 / 13,42 |
21,0 |
88,6 |
19,6 |
|
|
200 |
0,977 |
57,25 / 13,67 |
21,3 |
88,5 |
19,9 |
|
|
250 |
0,971 |
57,89 / 13,83 |
21,6 |
88,0 |
20,1 |
|
|
300 |
0,966 |
58,01 / 13,86 |
21,6 |
87,6 |
20,2 |
|
|
350 |
0,960 |
58,03 / 13,86 |
21,7 |
87,1 |
20,2 |
|
|
400 |
0,954 |
58,04 / 13,86 |
21,8 |
86,5 |
20,2 |
|
|
450 |
0,949 |
58,05 / 13,86 |
21,9 |
86,0 |
20,2 |
|
|
500 |
0,943 |
58,06 / 13,87 |
21,9 |
85,4 |
20,2 |
Địa phương: Cần Thơ
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 14 năm: từ 1986 đến 1997 và từ 1999 đến 2000
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
110,00 / 26,27 |
36,0 |
75,0 |
31,8 |
1008,2 (755,7) |
|
35 |
0,996 |
91,88 / 21,94 |
34,9 |
62,2 |
28,4 |
|
|
50 |
0,994 |
90,21 / 21,54 |
34,8 |
60,8 |
28,1 |
|
|
100 |
0,989 |
87,73 / 20,95 |
34,5 |
59,4 |
27,5 |
|
|
150 |
0,983 |
86,56 / 20,67 |
34,4 |
58,7 |
27,3 |
|
|
200 |
0,977 |
85,74 / 20,48 |
34,2 |
58,4 |
27,1 |
|
|
250 |
0,971 |
85,26 / 20,36 |
34,1 |
58,4 |
27,0 |
|
|
300 |
0,966 |
84,78 / 20,25 |
34,0 |
58,4 |
26,9 |
|
|
350 |
0,960 |
84,32 / 20,14 |
33,9 |
58,1 |
26,8 |
|
|
400 |
0,954 |
83,93 / 20,05 |
33,9 |
58,0 |
26,7 |
|
|
450 |
0,949 |
83,72 / 19,99 |
33,8 |
58,0 |
26,7 |
|
|
500 |
0,943 |
83,50 / 19,94 |
33,7 |
58,1 |
26,6 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
42,00 / 10,03 |
17,0 |
80,8 |
14,9 |
1005,2 (753,4) |
|
35 |
0,996 |
54,16 / 12,94 |
19,9 |
91,9 |
19,0 |
|
|
50 |
0,994 |
55,04 / 13,15 |
20,2 |
91,4 |
19,2 |
|
|
100 |
0,989 |
57,40 / 13,71 |
20,8 |
92,1 |
19,9 |
|
|
150 |
0,983 |
58,01 / 13,85 |
21,1 |
91,6 |
20,1 |
|
|
200 |
0,977 |
58,02 / 13,86 |
21,2 |
90,7 |
20,1 |
|
|
250 |
0,971 |
58,03 / 13,86 |
21,3 |
89,8 |
20,1 |
|
|
300 |
0,966 |
58,04 / 13,86 |
21,4 |
88,9 |
20,1 |
|
|
350 |
0,960 |
58,05 / 13,86 |
21,5 |
88,1 |
20,1 |
|
|
400 |
0,954 |
58,06 / 13,87 |
21,6 |
87,7 |
20,1 |
|
|
450 |
0,949 |
58,07 / 13,87 |
21,6 |
87,4 |
20,1 |
|
|
500 |
0,943 |
58,08 / 13,87 |
21,7 |
87,1 |
20,1 |
Địa phương: Cà Mau
Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm: từ 1985 đến 2004
Mùa hè
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
102,00 / 24,36 |
37,0 |
62,7 |
30,4 |
1009,0 (756,3) |
|
35 |
0,996 |
88,79 / 21,21 |
35,1 |
57,7 |
27,8 |
|
|
50 |
0,994 |
87,85 / 20,98 |
35,0 |
57,4 |
27,6 |
|
|
100 |
0,989 |
86,50 / 20,66 |
34,8 |
56,8 |
27,3 |
|
|
150 |
0,983 |
85,74 / 20,48 |
34,6 |
56,8 |
27,1 |
|
|
200 |
0,977 |
85,31 / 20,38 |
34,5 |
57,0 |
27,0 |
|
|
250 |
0,971 |
84,87 / 20,27 |
34,4 |
56,9 |
26,9 |
|
|
300 |
0,966 |
84,42 / 20,16 |
34,3 |
56,8 |
26,8 |
|
|
350 |
0,960 |
83,99 / 20,06 |
34,2 |
56,8 |
26,7 |
|
|
400 |
0,954 |
83,81 / 20,02 |
34,1 |
57,0 |
26,7 |
|
|
450 |
0,949 |
83,63 / 19,97 |
34,0 |
57,1 |
26,6 |
|
|
500 |
0,943 |
83,46 / 19,93 |
33,9 |
57,2 |
26,6 |
Mùa đông
|
m, |
Kbđ |
I, |
t, |
j, |
tu, |
Pkq, |
|
0 |
1,000 |
46,00 / 10,99 |
18,0 |
84,8 |
16,3 |
1004,8 (753,1) |
|
35 |
0,996 |
56,94 / 13,60 |
20,7 |
92,2 |
19,8 |
|
|
50 |
0,994 |
57,95 / 13,84 |
20,9 |
93,2 |
20,1 |
|
|
100 |
0,989 |
58,01 / 13,85 |
21,1 |
91,1 |
20,1 |
|
|
150 |
0,983 |
58,02 / 13,86 |
21,3 |
89,9 |
20,1 |
|
|
200 |
0,977 |
58,03 / 13,86 |
21,5 |
88,7 |
20,1 |
|
|
250 |
0,971 |
58,04 / 13,86 |
21,6 |
87,8 |
20,1 |
|
|
300 |
0,966 |
58,05 / 13,86 |
21,6 |
87,3 |
20,1 |
|
|
350 |
0,960 |
58,06 / 13,87 |
21,7 |
86,9 |
20,1 |
|
|
400 |
0,954 |
58,07 / 13,87 |
21,7 |
86,5 |
20,1 |
|
|
450 |
0,949 |
58,09 / 13,87 |
21,8 |
86,1 |
20,1 |
|
|
500 |
0,943 |
58,10 / 13,88 |
21,9 |
85,7 |
20,1 |
(Tham khảo)
TSTT của không khí bên ngoài theo mức vượt MV,% của nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt dùng để thiết kế ĐHKK theo ASHRAE
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Hà Giang
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
34,9 |
28,7 |
27,1 |
8,5 |
7,7 |
8,2 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
34,1 |
28,1 |
27,0 |
10,1 |
8,9 |
9,3 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
33,7 |
27,9 |
26,8 |
10,7 |
9,5 |
9,8 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
33,3 |
27,7 |
26,9 |
11,2 |
10,0 |
10,3 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
33,1 |
27,5 |
26,6 |
11,6 |
10,4 |
10,5 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
32,8 |
27,4 |
26,5 |
12,0 |
10,7 |
10,9 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
32,5 |
27,2 |
26,5 |
12,3 |
11,0 |
11,3 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
32,3 |
27,1 |
26,4 |
12,6 |
11,3 |
11,5 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
32,1 |
27,0 |
26,2 |
12,8 |
11,5 |
11,8 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
31,9 |
26,9 |
26,3 |
13,1 |
11,8 |
11,9 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Sapa
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
25,8 |
21,6 |
18,6 |
1,5 |
1,2 |
1,4 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
24,9 |
21,0 |
18,6 |
2,7 |
2,4 |
2,5 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
24,5 |
20,7 |
18,7 |
3,3 |
3,0 |
3,2 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
24,2 |
20,5 |
18,6 |
3,8 |
3,5 |
3,6 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
23,9 |
20,3 |
18,8 |
4,1 |
3,9 |
3,9 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
23,6 |
20,2 |
18,3 |
4,4 |
4,2 |
4,2 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
23,4 |
20,0 |
18,4 |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
23,1 |
19,9 |
18,6 |
5,0 |
4,7 |
4,8 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
22,9 |
19,8 |
18,6 |
5,3 |
5,0 |
5,1 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
22,8 |
19,7 |
18,8 |
5,5 |
5,2 |
5,2 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Lai Châu
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
36,1 |
27,7 |
25,4 |
9,9 |
9,0 |
9,5 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
34,9 |
27,2 |
25,8 |
11,3 |
10,3 |
10,7 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
34,3 |
26,9 |
25,6 |
12,0 |
10,9 |
11,2 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
33,8 |
26,8 |
25,9 |
12,4 |
11,4 |
11,7 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
33,3 |
26,6 |
25,7 |
12,8 |
11,7 |
12,0 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
33,0 |
26,5 |
25,3 |
13,1 |
12,0 |
12,3 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
32,7 |
26,4 |
25,5 |
13,4 |
12,3 |
12,5 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
32,4 |
26,3 |
25,2 |
13,7 |
12,5 |
12,8 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
32,2 |
26,1 |
25,3 |
14,0 |
12,7 |
13,1 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
31,9 |
26,0 |
25,1 |
14,2 |
12,9 |
13,3 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Lạng Sơn
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
33,8 |
27,6 |
26,5 |
5,1 |
4,0 |
4,3 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
33,0 |
26,9 |
25,8 |
6,5 |
5,3 |
5,6 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
32,5 |
26,7 |
25,7 |
7,3 |
6,0 |
6,3 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
32,2 |
26,5 |
25,7 |
7,8 |
6,5 |
6,8 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
31,9 |
26,3 |
25,5 |
8,3 |
6,8 |
7,0 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
31,6 |
26,2 |
25,5 |
8,6 |
7,2 |
7,4 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
31,3 |
26,1 |
25,3 |
8,9 |
7,4 |
7,9 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
31,1 |
26,0 |
25,2 |
9,2 |
7,7 |
8,0 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
30,9 |
25,9 |
25,1 |
9,5 |
7,9 |
8,2 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
30,7 |
25,8 |
25,0 |
9,7 |
8,1 |
8,4 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Yên Bái
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
35,2 |
28,9 |
27,9 |
9,5 |
8,6 |
8,9 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
34,2 |
28,5 |
27,6 |
10,6 |
9,7 |
9,9 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
33,7 |
28,3 |
27,6 |
11,2 |
10,3 |
10,4 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
33,3 |
28,1 |
27,3 |
11,6 |
10,7 |
10,9 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
33,0 |
27,9 |
27,2 |
12,0 |
11,0 |
11,2 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
32,8 |
27,8 |
27,1 |
12,3 |
11,3 |
11,5 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
32,5 |
27,7 |
27,0 |
12,6 |
11,6 |
11,8 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
32,3 |
27,6 |
27,0 |
12,9 |
11,8 |
12,0 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
32,1 |
27,5 |
26,8 |
13,1 |
12,1 |
12,3 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
31,8 |
27,4 |
26,7 |
13,4 |
12,3 |
12,4 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Quảng Ninh
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
33,1 |
28,6 |
27,5 |
9,5 |
7,3 |
7,6 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
32,4 |
28,2 |
27,3 |
10,7 |
8,3 |
8,8 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
32,0 |
28,0 |
27,2 |
11,2 |
8,9 |
9,4 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
31,8 |
27,8 |
27,2 |
11,6 |
9,4 |
9,6 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
31,5 |
27,7 |
27,1 |
12,0 |
9,8 |
10,1 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
31,3 |
27,6 |
26,9 |
12.4 |
10,1 |
10,5 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
31,2 |
27,5 |
26,9 |
12,6 |
10,4 |
10,6 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
31,0 |
27,4 |
26,9 |
12,9 |
10,7 |
11,0 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
30,9 |
27,4 |
26,8 |
13,2 |
10,9 |
11,2 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
30,7 |
27,3 |
26,7 |
13,4 |
11,1 |
11,5 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Hà Nội
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
35,4 |
29,0 |
28,0 |
9,6 |
7,5 |
8,4 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
34,4 |
28,5 |
27,9 |
10,6 |
8,5 |
9,1 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
33,8 |
28,3 |
27,6 |
11,1 |
9,1 |
9,5 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
33,4 |
28,1 |
27,5 |
11,5 |
9,4 |
9,7 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
33,1 |
27,9 |
27,3 |
11,9 |
9,8 |
10,1 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
32,8 |
27,9 |
27,1 |
12,2 |
10,1 |
10,3 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
32,6 |
27,8 |
27,1 |
12,5 |
10,3 |
10,6 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
32,3 |
27,7 |
27,0 |
12,8 |
10,6 |
10,9 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
32,1 |
27,6 |
27,0 |
13,0 |
10,9 |
11,1 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
31,9 |
27,5 |
26,9 |
13,3 |
11,1 |
11,5 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Nghệ An (VINH)
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
36,6 |
28,8 |
26,9 |
10,7 |
9,6 |
9,9 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
35,6 |
28,0 |
26,9 |
11,9 |
10,7 |
11,1 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
35,0 |
27,8 |
26,6 |
12,5 |
11,3 |
11,6 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
34,6 |
27,5 |
26,6 |
13,0 |
11,8 |
12,2 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
34,2 |
27,4 |
26,4 |
13,4 |
12,2 |
12,5 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
33,9 |
27,3 |
26,4 |
13,7 |
12,5 |
12,7 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
33,5 |
27,2 |
26,3 |
14,0 |
12,8 |
13,1 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
33,3 |
27,1 |
26,3 |
14,2 |
13,1 |
13,3 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
33,0 |
27,0 |
26,3 |
14,5 |
13,3 |
13,6 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
32,8 |
26,9 |
26,4 |
14,7 |
13,6 |
13,6 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Đà Nẵng
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
36,1 |
28,2 |
27,0 |
16,6 |
15,0 |
15,3 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
35,1 |
27,8 |
26,8 |
17,5 |
16,0 |
16,3 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
34,6 |
27,6 |
26,6 |
18,0 |
16,4 |
16,6 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
34,2 |
27,4 |
26,6 |
18,4 |
16,8 |
17,1 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
33,9 |
27,3 |
26,6 |
18,7 |
17,1 |
17,3 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
33,6 |
27,2 |
26,5 |
18,9 |
17,3 |
17,6 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
33,3 |
27,1 |
26,6 |
19,2 |
17,6 |
17,8 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
33,1 |
27,1 |
26,5 |
19,4 |
17,7 |
18,0 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
32,9 |
27,0 |
26,5 |
19,5 |
17,9 |
18,1 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
32,7 |
26,9 |
26,5 |
19,7 |
18,1 |
18,4 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Buôn Ma Thuột
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
34,3 |
25,1 |
22,0 |
15,5 |
14,1 |
14,4 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
33,4 |
24,8 |
22,5 |
16,4 |
15,1 |
15,2 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
32,8 |
24,6 |
22,3 |
16,9 |
15,5 |
15,7 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
32,4 |
24,5 |
22,4 |
17,2 |
15,8 |
16,0 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
31,9 |
24,4 |
22,7 |
17,5 |
16,0 |
16,2 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
31,6 |
24,3 |
22,7 |
17,8 |
16,2 |
16,5 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
31,3 |
24,3 |
22,7 |
18,0 |
16,4 |
16,7 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
31,0 |
24,2 |
22,9 |
18,1 |
16,6 |
16,8 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
30,7 |
24,1 |
22,9 |
18,3 |
16,7 |
17,0 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
30,5 |
24,1 |
23,0 |
18,5 |
16,9 |
17,2 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của NHA TRANG
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
33,3 |
27,8 |
26,3 |
19,5 |
17,1 |
17,6 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
32,7 |
27,4 |
26,3 |
20,3 |
18,0 |
18,4 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
32,4 |
27,3 |
26,2 |
20,8 |
18,4 |
18,8 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
32,2 |
27,1 |
26,2 |
21,1 |
18,7 |
19,3 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
32,0 |
27,0 |
26,1 |
21,4 |
19,0 |
19,4 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
31,9 |
26,9 |
26,1 |
21,6 |
19,2 |
19,6 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
31,7 |
26,8 |
26,1 |
21,8 |
19,4 |
19,9 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
31,6 |
26,7 |
26,0 |
22,0 |
19,5 |
20,0 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
31,5 |
26,7 |
26,1 |
22,2 |
19,7 |
20,2 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
31,3 |
26,6 |
25,9 |
22,3 |
19,8 |
20,3 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Đà Lạt
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
25,9 |
20,4 |
16,7 |
9,7 |
8,2 |
8,9 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
25,2 |
19,9 |
17,6 |
10,7 |
9,3 |
9,6 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
24,8 |
19,7 |
17,4 |
11,1 |
9,8 |
10,2 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
24,5 |
19,5 |
17,6 |
11,5 |
10,2 |
10,5 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
24,3 |
19,4 |
17,8 |
11,8 |
10,6 |
10,8 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
24,1 |
19,3 |
17,8 |
12,1 |
10,9 |
11,2 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
23,9 |
19,2 |
17,7 |
12,3 |
11,1 |
11,3 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
23,8 |
19,1 |
17,7 |
12,5 |
11,3 |
11,5 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
23,7 |
19,0 |
17,8 |
12,7 |
11,5 |
11,7 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
23,5 |
19,0 |
17,7 |
12,9 |
11,7 |
11,9 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của TP. Hồ Chí Minh
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
35,4 |
28,6 |
25,7 |
20,7 |
18,1 |
18,7 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
34,7 |
27,4 |
25,7 |
21,6 |
19,1 |
19,7 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
34,3 |
27,0 |
25,6 |
22,1 |
19,5 |
20,1 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
34,0 |
26,9 |
25,5 |
22,5 |
19,9 |
20,5 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
33,8 |
26,7 |
25,5 |
22,8 |
20,1 |
20,7 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
33,6 |
26,6 |
25,4 |
23,0 |
20,4 |
21,1 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
33,5 |
26,5 |
25,4 |
23,2 |
20,6 |
21,3 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
33,3 |
26,5 |
25,3 |
23,4 |
20,7 |
21,5 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
33,2 |
26,4 |
25,3 |
23,5 |
20,9 |
21,7 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
33,0 |
26,4 |
25,3 |
23,6 |
21,0 |
21,9 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Cần Thơ
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
33,6 |
28,4 |
26,4 |
20,8 |
19,1 |
19,6 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
33,0 |
27,6 |
26,0 |
21,6 |
20,0 |
20,7 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
32,8 |
27,4 |
26,2 |
22,0 |
20,4 |
21,0 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
32,5 |
27,2 |
26,2 |
22,2 |
20,7 |
21,2 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
32,3 |
27,0 |
26,1 |
22,5 |
20,9 |
21,5 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
32,1 |
26,9 |
26,1 |
22,7 |
21,1 |
21,7 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
32,0 |
26,9 |
26,0 |
22,8 |
21,3 |
21,8 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
31,8 |
26,8 |
25,9 |
23,0 |
21,4 |
21,9 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
31,7 |
26,7 |
25,9 |
23,1 |
21,5 |
22,1 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
31,6 |
26,7 |
25,9 |
23,2 |
21,6 |
22,2 |
TSTT bên ngoài cho ĐHKK theo các mức vượt khác nhau của Cà Mau
|
Mức vượt MV,% |
HSBĐ |
Mùa hè |
Mùa đông |
|||||
|
Mùa hè |
Mùa đông |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
tkhô, |
tướt, |
tướt,coinc, |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
0,4 |
99,6 |
0,996 |
34,2 |
27,7 |
25,9 |
21,5 |
20,0 |
20,3 |
|
1,0 |
99,0 |
0,990 |
33,6 |
27,3 |
25,8 |
22,2 |
20,6 |
21,1 |
|
1,5 |
98,5 |
0,985 |
33,3 |
27,1 |
25,9 |
22,5 |
21,0 |
21,4 |
|
2,0 |
98,0 |
0,980 |
33,0 |
27,0 |
25,7 |
22,7 |
21,2 |
21,6 |
|
2,5 |
97,5 |
0,975 |
32,8 |
26,9 |
25,7 |
22,9 |
21,4 |
21,8 |
|
3,0 |
97,0 |
0,970 |
32,6 |
26,9 |
25,9 |
23,1 |
21,5 |
21,9 |
|
3,5 |
96,5 |
0,965 |
32,4 |
26,8 |
25,8 |
23,2 |
21,7 |
22,0 |
|
4,0 |
96,0 |
0,960 |
32,3 |
26,7 |
25,7 |
23,3 |
21,8 |
22,2 |
|
4,5 |
95,5 |
0,955 |
32,1 |
26,7 |
25,7 |
23,5 |
21,9 |
22,4 |
|
5,0 |
95,0 |
0,950 |
32,0 |
26,6 |
25,7 |
23,6 |
22,0 |
22,4 |
CHÚ THÍCH:
1) Thông số tính toán cho ĐHKK chọn theo mức vượt của nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt là do ASHRAE (Hội các kỹ sư Lạnh và ĐHKK Hoa Kỳ) đề xuất và được áp dụng rộng rãi trên thế giới, nhất là ở các nước thuộc hệ thống Anh - Mỹ.
2) Trị số nhiệt độ chọn theo mức vượt MV % là trị số mà số lần hoặc thời gian xuất hiện các giá trị nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn (mùa hè cũng như mùa đông) trị số đã chọn chiếm bằng MV % của tổng số lần hoặc tổng thời gian cả năm.
Mối quan hệ giữa mức vượt MV và hệ số bảo đảm Kbđ được thể hiện bằng biểu thức sau: MV = (1 - Kbđ) x 100% - về mùa hè hoặc MV = Kbđ x 100% - về mùa đông.
3) Về mùa hè trị số nhiệt độ tính toán chọn càng cao thì số % của MV càng bé, ngược lại về mùa đông trị số nhiệt độ tính toán chọn càng thấp thì số % của MV càng lớn. Như vậy hai trị số mức vượt mùa hè và mùa đông cùng dòng trên các bảng trên là tương ứng với cùng một hệ số bảo đảm Kbđ.
4) Mức vượt MV % được xử lý đối với nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt một cách riêng rẽ, xem như hai thông số đó độc lập với nhau. Tuy nhiên để kể đến yếu tố đồng thời của các thông số không khí, ASHRAE có đưa ra khái niệm "nhiệt độ ướt trùng hợp" (The coincident wet-bulb temperature). Đó là giá trị trung bình của tất cả các trị số nhiệt độ ướt xuất hiện đồng thời với trị số nhiệt độ khô đã chọn (Nguyên văn định nghĩa của ASHRAE: "The coincident wet-bulb temperature listed with each design dry-bulb temperature is the mean of all wet-bulb temperatures occurring at the specific dry-bulb temperature").
5) Theo quy định của ASHRAE, hệ thống ĐHKK về mùa hè được tính toán với các mức vượt MV của nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt là: 0,4% ; 1% và 2% (3 mức - xem như 3 cấp, tương ứng với số giờ không bảo đảm là: 35 h/năm; 88 h/năm và 175 h/năm hoặc với Kbđ là 0,996; 0,990 và 0,980), còn về mùa đông chỉ lấy MV của nhiệt độ khô dùng để tính toán sưởi ấm là 99,6% và 99% (2 mức-xem như 2 cấp, tương đương với số giờ không bảo đảm là: 35 h/năm và 88 h/năm hoặc với Kbđ là 0,996 và 0,990).
6) Trong các bảng trên chúng tôi cũng xử lý số liệu khí hậu để thu được trị số nhiệt độ ướt trùng hợp tướt,coinc theo đúng định nghĩa của ASHRAE. Số liệu thực tế cho thấy về mùa hè trị số tướt,coinc (cột 6) thấp hơn trị số tướt (độc lập - cột 5) còn về mùa đông thì ngược lại; tướt,coinc (cột 9) cao hơn trị số tướt (độc lập - cột 8). Điều đó có nghĩa là cặp trị số tkhô và tướt ở 2 cột 4; 5 - mùa hè và 7; 8 - mùa đông cho mức bảo đảm cao hơn so với cặp trị số tkhô và tướt,coinc ở 2 cột 4; 6 - mùa hè và 7; 9 - mùa đông. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả do ASHRAE thực hiện cho nhiều nước trên thế giới - xem ASHRAE Handbook, Fundamentals Volume,1997.
7) Ở các địa phương miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mặc dầu không có mùa đông lạnh, nhưng vẫn có đủ TSTT cho cả hai mùa. Mùa đông ở đây chỉ có ý nghĩa là mùa có khí hậu mát mẻ hơn mùa hè và cần có TSTT để kiểm tra quá trình ĐHKK về mùa này có cần tiếp tục cấp lạnh hay không, hay chỉ dùng không khí hòa trộn rồi làm lạnh đoạn nhiệt, sau đó có gia nhiệt hoặc không gia nhiệt rồi thổi vào phòng, thậm chí có thể dùng hoàn toàn không khí ngoài để thổi vào phòng.
(Quy định)
Tiêu chuẩn giới hạn nồng độ cho phép của hóa chất và bụi trong không khí vùng làm việc (Theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành năm 2002)
D.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định nồng độ tối đa cho phép của một số hóa chất trong không khí vùng làm việc.
Phụ lục này không áp dụng đối với không khí khu vực dân cư.
D.2 Định nghĩa
- TWA: giá trị tiếp xúc trung bình trong một ca làm việc (8 h).
- STEL: giá trị tiếp xúc được xác định trong thời gian 15 min mỗi lần và không tiếp xúc quá 4 lần trong một ca làm việc (8 h).
D.3 Giới hạn nồng độ cho phép của hóa chất trong không khí vùng làm việc
|
TT |
Tên hóa chất (Phiên âm tiếng Việt) |
Tên hóa chất (Tiếng Anh) |
Công thức hóa học |
Trung bình 8h (mg/m3) (TWA) |
Từng lần tối đa (mg/m3) (STEL) |
|
1. |
Acrolein |
Acrolein |
CH2CHCHO |
0,25 |
0,50 |
|
2. |
Acrylamit |
Acrylic amide |
CH2CHCONH2 |
0,03 |
0,2 |
|
3. |
Acrylonitril |
Acrylonitrile |
CH2CHCN |
0,5 |
2,5 |
|
4. |
Alyl axetat |
Allyl acetate |
C5H8O3 |
- |
2 |
|
5. |
Amoniac |
Ammonia |
NH3 |
17 |
25 |
|
5. |
Amyl axetat |
Amyl acetale |
CH3COOC5H11 |
200 |
500 |
|
7. |
Anhydrit phtalic |
Phthalic anhydride |
C8H4O3 |
2 |
3 |
|
8. |
Anilin |
Aniline |
C6H5NH2 |
4 |
8 |
|
9. |
Antimon |
Antimony |
Sb |
0,2 |
0,5 |
|
10. |
ANTU |
ANTU |
C10H7NHC(NH2)S |
0,3 |
1,5 |
|
11. |
Asen và các hợp chất chứa asen |
Arsenic and compounds |
As |
0,03 |
- |
|
12. |
Asin |
Arsine |
AsH3 |
0,05 |
0,1 |
|
13. |
Atphan (bitum, nhựa đường) |
Asphalt |
|
5 |
10 |
|
14. |
Axeton |
Acetone |
(CH3)2CO |
200 |
1000 |
|
15. |
Axeton xyanohydrin |
Acetone cyanohydrin |
CH3C(OH)CNCH3 |
- |
0,9 |
|
16. |
Axetonitril |
Acetonitrile |
CH3CN |
50 |
100 |
|
17. |
Axetylen |
Acetylene |
C2H2 |
- |
1000 |
|
18. |
Axit 2,4 điclophenoxyaxetic |
2,4-D (Dichlorophertoxya ce-tic acid) |
CI2C6H3OCH2COOH |
5 |
10 |
|
19. |
Axit 2,4,5 triclorophenoxyaxetic |
2, 4, 5 - T (Trichlorophenoxya c-etic acid) |
C6H2CI3OCH2COOH |
5 |
10 |
|
20. |
Axit axetic |
Acetic acid |
CH3COOH |
25 |
35 |
|
21. |
Axit boric và các hợp chất |
Boric acid and compounds |
H2BO3 |
0,5 |
1 |
|
22. |
Axit Clohiđric |
Hydrochloric acid |
HCI |
5 |
7,5 |
|
23. |
Axit formic |
Formic acid |
HCOOH |
9 |
18 |
|
24. |
Axit metacrylic |
Methacrylic acid |
C4H6O2 |
50 |
80 |
|
25. |
Axit nitrơ |
Nitrous acid |
HNO2 |
45 |
90 |
|
26. |
Axit nitric |
Nitric acid |
HNO3 |
5 |
10 |
|
27. |
Axit oxalic |
Oxalic acid |
(COOH)2.2H2O |
1 |
2 |
|
28. |
Axit phosphoric |
Phosphoric acid |
H3PO4 |
1 |
3 |
|
29. |
Axit picric |
Picric acid |
HOC6H2(NO2)3 |
0,1 |
0,2 |
|
30. |
Axit sunfuric |
Sulfuric acid |
H2SO4 |
1 |
2 |
|
31. |
Axit thioglicolic |
Thioglycolic acid |
C2H4O2S |
2 |
5 |
|
32. |
Axit tricloaxetic |
Trichloroacetic acid |
C2HCI3O2 |
2 |
5 |
|
33. |
Azinpho metyl |
Azinphos methyl |
C10H12O3PS2N3 |
0,02 |
0,06 |
|
34. |
Aziridin |
Aziridine |
H2CNHCH2 |
0,02 |
- |
|
35. |
Bạc |
Silver |
Ag |
0,01 |
0,1 |
|
36. |
Bạc (dạng hợp chất) |
Silver compounds |
như Ag |
0,01 |
0,03 |
|
37. |
Bari oxit |
Barium oxide |
BaO2 |
0,6 |
6 |
|
38. |
Benomyl |
Benomyl |
C14H18N4O3 |
5 |
10 |
|
39. |
Benzen |
Benzene |
C6H6 |
5 |
15 |
|
40. |
Benzidin |
Benzidine |
NH2C6H4C6H4NH2 |
0,008 |
- |
|
41. |
Benzonitril |
Benzonitrile |
C7H5N |
- |
1 |
|
42. |
Benzopyren |
Benzopyrene |
C20H12 |
0,0001 |
0,0003 |
|
43. |
(o, p) Benzoquynon |
(o, p) Benzoquynone |
C6H4O2 |
0,4 |
1,0 |
|
44. |
Benzotriclorua |
Benzotrichloride |
C7H5Cl3 |
- |
0,2 |
|
45. |
Benzoyl peroxit |
Benzoyl peroxide |
C14H10O4 |
- |
5 |
|
46. |
Benzyl clorua |
Benzylchloride |
C6H5CH2CI |
- |
0,5 |
|
47. |
Beryli và các hợp chất |
Beryllium and compounds |
Be |
- |
0,001 |
|
48. |
Biphenyl clo hóa |
Polychlorinated biphenyls |
C12H10-xCx |
0,01 |
0,02 |
|
49. |
Bo triflorua |
Boron trifluoride |
BF3 |
0,8 |
1 |
|
50. |
Brom |
Bromine |
Br2 |
0,5 |
1 |
|
51. |
Bromdiclometan |
Bromodichloro-metan |
CHBrCI2 |
|
|
|
52. |
Brom etan |
Bromoethane |
C2H5Br |
500 |
800 |
|
53. |
Bromometan |
Bromomethane |
CH3Br |
20 |
40 |
|
54. |
Brompentaflorua |
Bromine pentafluoride |
BrF5 |
0,5 |
1 |
|
55. |
1,3-Butađien |
1,3-Butadiene |
CH2CHCHCH2 |
20 |
40 |
|
56. |
Butylaxetat |
Butyl acetate |
CH3COO[CH2]3CH3 |
500 |
700 |
|
57. |
Butanol |
Butanols |
CH3(CH2)3OH |
150 |
250 |
|
58. |
Cađimi octa đecanoat |
Octa decanoic acid, cadmium |
C36H72O4Cd |
0,04 |
0,1 |
|
59. |
Cađimi và các hợp chất |
Cadmium and compounds |
Cd |
0,01 |
0,05 |
|
60. |
Cacbon đioxit |
Carbondioxide |
CO2 |
900 |
1800 |
|
61. |
Cacbon đisunfua |
Carbon disulfide |
CS2 |
15 |
25 |
|
62. |
Cacbon monoxit |
Carbonmonoxide |
CO |
20 |
40 |
|
63. |
Cacbon tetraclorua |
Carbontetra-chloride |
CCl4 |
10 |
20 |
|
64. |
Cacbonfuran |
Carbofuran |
C17H15O3N |
0,1 |
- |
|
65. |
Cacbonyl florua |
Carbonyl fluoride |
COF2 |
5 |
13 |
|
66. |
Canxi cacbonat |
Calcium carbonate |
CaCO3 |
10 |
- |
|
67. |
Canxi cromat |
Calcium chromate |
CaCrO4 |
0,05 |
- |
|
68. |
Canxi hydroxit |
Calcium hydroxyde |
Ca(OH)2 |
5 |
- |
|
69. |
Canxi oxit |
Calcium oxide |
CaO |
2 |
4 |
|
70. |
Canxi silicat |
Calcium silicate |
CaSiO3 |
10 |
- |
|
71. |
Canxi sunfat đihyđrat |
Calcium sulfate dihydrate |
CaSO4.2H2O |
6 |
- |
|
72. |
Canxi xyanamit |
Calcium cyanamide |
C2CaN2 |
0,5 |
1,0 |
|
73. |
Caprolactam (bụi) |
Caprolactam (dust) |
C6H11NO |
1 |
3 |
|
74. |
Caprolactam (khói) |
Caprolactam (fume) |
C6H11NO |
20 |
- |
|
75. |
Captan |
Captan |
C9H8Cl3NO2S |
5 |
- |
|
76. |
Carbaryl |
Carbaryl |
C10H7OOCNHCH3 |
1 |
10 |
|
77. |
Catechol |
Catechol |
C15H14O6 |
20 |
45 |
|
78. |
Chì tetraetyl |
Lead tetraethyl |
Pb(C2H5)4 |
0,005 |
0,01 |
|
79. |
Chì và các hợp chất |
Lead and compounds |
Pb |
0,05 |
0,1 |
|
80. |
Clo |
Chlorine |
Cl2 |
1,5 |
3 |
|
81. |
Clo axetaldehyt |
Chloroacetal-dehyde |
ClCH2CHO |
3 |
- |
|
82. |
Clo đioxit |
Chlorine dioxide |
ClO2 |
0,3 |
0,6 |
|
83. |
Cloaxetophenon |
Chloroaceto-phenone |
C6H5COCH2CI |
0,3 |
- |
|
84. |
Clobenzen |
Chlorobenzene |
C6H5Cl |
100 |
200 |
|
85. |
1-Clo-2,4-đinitrobenzen |
1-Chloro-2,4-dinitro-benzene |
C6H3CIN2O4 |
0,5 |
1 |
|
86. |
Clonitrobenzen |
Chloronitro-benzene |
C6H4ClNO2 |
1 |
2 |
|
87. |
Clopren |
Chloroprene |
CH2CCICHCH2 |
30 |
60 |
|
88. |
1-Clo 2-propanon |
1- Chloro 2- propanone |
C3H5CIO |
- |
3 |
|
89. |
Clorofom |
Chloroform |
CHCI3 |
10 |
20 |
|
90. |
Clopixin |
Chloropicrin |
CCl3NO2 |
0,7 |
1,4 |
|
91. |
3-Clopropen |
3- Chloropropene |
C2H5CI |
1 |
2 |
|
92. |
Clotrifloetylen |
Chlorotrifluoro-ethylene |
C2ClF3 |
- |
5 |
|
93. |
Coban và hợp chất |
Cobalt and compounds |
Co |
0,05 |
0,1 |
|
94. |
Cresol |
Cresol |
C7H8O |
5 |
10 |
|
95. |
Crom VI oxit |
Chromium trioxide |
CrO3 |
0,05 |
0,1 |
|
96. |
Crom (III) (dạng hợp chất) |
Chromium (III) compounds |
Cr+3 |
0,5 |
- |
|
97. |
Crom (IV) (dạng hợp chất) |
Chromium (VI) compounds |
Cr+4 |
0,05 |
- |
|
98. |
Crom (VI) (dạng hòa tan trong nước) |
Chrom (VI) compound (water soluble) |
Cr+6 |
0,01 |
- |
|
99. |
Crotonalđehyt |
Crotonaldehyde |
CH3CHCHCHO |
5 |
10 |
|
100. |
Cumen |
Cumene |
C6H5CH(CCH3)2 |
80 |
100 |
|
101. |
Cyanua (các muối xyanua) |
Cyanides (as CN) |
|
0,3 |
0,6 |
|
102. |
Dầu khoáng (sương mù) |
Mineral oil (mist) |
|
5 |
10 |
|
103. |
Dầu mỏ |
Petroleum distillates(napht) |
|
1600 |
- |
|
104. |
Dầu thông |
Turpentine |
C10H16 |
300 |
600 |
|
105. |
Dầu thực vật (dạng sương) |
Vegetable oil mist |
|
10 |
- |
|
106. |
Điamin 4,4'- điphenylmetan |
Diamino 4,4’- diphenyl methane |
NH2C6H4C6H4NH2 |
- |
0,8 |
|
107. |
Đimetyl-1,2-dibrom- 2,2-diclo etyl phosphat |
Dimethyl-1,2-dibromo-2,2-dichlorethyl phosphate- |
(CH3O)2POOCHBrC |
3 |
6 |
|
108. |
Dung môi cao su |
Rubber solvent |
|
1570 |
- |
|
109. |
Dung môi stoddard |
Stoddard solvent (White spirit) |
|
525 |
|
|
110. |
Đá talc, hoạt thạch (bụi hô hấp) |
Soapston |
3MgO.4SiO2.H2O |
3 |
- |
|
111. |
Đá talc, hoạt thạch (chứa 1% quartz) |
Soapstone |
3MgO.4SiO3.H2O |
6 |
- |
|
112. |
Đecalin |
Decalin |
C10H18 |
100 |
200 |
|
113. |
Đemeton |
Demeton |
C8H19O3PS2 |
0,1 |
0,3 |
|
114. |
Điazinon |
Diazinon |
C12H21N2O3PS |
0,1 |
0,2 |
|
115. |
Điboran |
Diborane |
B2H6 |
0,1 |
0,2 |
|
116. |
Đibromclometan |
Dibromo-chlorometan |
CHBr2CI |
|
|
|
117. |
1,2-Đibrom-3-clo - propan |
1,2-Dibromo -3chloro-propane |
C3H5Br2CI |
0,01 |
- |
|
118. |
Đibutyl phtalat |
Dibutyl phthalate |
C6H4(CO2C4H9)2 |
2 |
4 |
|
119. |
Đicloaxetylen |
Dichloroacetylene |
ClCCCl |
0,4 |
1,2 |
|
120. |
Điclobenzen |
Dichlorobenzene |
C6H4CI2 |
20 |
50 |
|
121. |
Đicloetan |
Dichloroethane |
CH3CHCl2 |
4 |
8 |
|
122. |
1,1- Đicloetylen |
1,1-Dichloroethylene |
C2H2CI2 |
8 |
16 |
|
123. |
1,2-Đicloetylen |
1,2-Dichloroethylene |
C2H2Cl2 |
790 |
1000 |
|
124. |
Cis- Đicloetylen |
Cis- Dichloroethylene |
C2H2Cl2 |
790 |
1000 |
|
125. |
Trans-Đicloetylen |
Trans-Dichloroethylene |
C2H2Cl2 |
790 |
1000 |
|
126. |
Điclometan |
Dichloromethane |
CH2CI2 |
50 |
100 |
|
127. |
1,2-Điclopropan |
1,2-Dichloropropan |
C3H6Cl2 |
50 |
100 |
|
128. |
Điclopropen |
Dichloropropene |
C3H4Cl2 |
5 |
- |
|
129. |
Đicloslyren |
Dichlorostyrene |
C8H6CI2 |
50 |
- |
|
130. |
Điclovos |
Dichlorvos |
(CH3O)2PO2CHCCI2 |
1 |
3 |
|
131. |
Đicrotophos |
Dicrotophos |
C8H16NO5P |
0,25 |
- |
|
132. |
Điglyxiđyl ete |
Diglycidyl ether |
C6H10O3 |
0,5 |
1 |
|
133. |
Đimetyl amin |
Dimethylamine |
C2H7N |
1 |
2 |
|
134. |
Đimetylfomamit |
Dimethyl formamide |
(CH3)2NCHO |
10 |
20 |
|
135. |
1,1- Đimetylhyđrazin |
1,1- Dimethyl hydrazine |
(CH3)2NNH2 |
0,2 |
0,5 |
|
136. |
Đimetyl phenol |
Dimethyl phenol |
C8H10O |
- |
2 |
|
137. |
Đimetyl sunfat |
Dimethyl sulfate |
(CH3)2SO4 |
0,05 |
0,1 |
|
138. |
Đimetyl sunfoxit |
Dimethyl sulfoxide |
C2H6OS |
20 |
50 |
|
139. |
Đinitrobenzen |
Dinitrobenzene |
C7H6N2O4 |
- |
1 |
|
140. |
Đinitrotoluen (DNT) |
Dinitrotoluene (DNT) |
C6H5CH3(NO2)2 |
1 |
2 |
|
141. |
Đioxathion |
Dioxathion |
C12H26O6P2S4 |
0,2 |
- |
|
142. |
Điquat đibromua |
Diquat Dibromide |
C12H12N2.2Br |
0,5 |
1 |
|
143. |
1,4 - Đioxan |
1,4- Dioxane |
OCH2CH2OCH2CH2 |
10 |
- |
|
144. |
Đồng (bụi) |
Copper (dust) |
Cu |
0,5 |
1 |
|
145. |
Đồng (hơi, khói) |
Copper (fume) |
Cu |
0,1 |
0,2 |
|
146. |
Đồng (dạng hợp chất) |
Copper compounds |
Cu |
0,5 |
1 |
|
147. |
Enđosunfan |
Endosulfan |
C9H6Cl6O3S |
0,1 |
0,3 |
|
148. |
2,3- Epoxy 1-propanol |
2,3- Epoxy 1-propanol |
C3H6O2 |
1 |
5 |
|
149. |
EPN |
EPN (o-ethyl-o-para nitrophenyl phenyl-phosphonothioate) |
C18H14NO4PS |
0,5 |
- |
|
150. |
Etanolamin |
Ethanolamine |
NH2C2H4OH |
8 |
15 |
|
151. |
Ete điglyxiđyl |
Diglycidyl ether |
C6H10O3 |
0,5 |
- |
|
152. |
Ete cloetyl |
Chloroethyl ether |
C4H8Cl2O |
- |
2 |
|
153. |
Ete clometyl |
Chloromethyl ether |
(CH2CI)2O |
0,003 |
0,005 |
|
154. |
Ete etyl |
Ethyl ether |
C2H5OC2H5 |
1000 |
1500 |
|
155. |
Ete isopropyl |
Isopropyl glycidyl ether |
(CH3)2CHOCH(CH3)2 |
200 |
300 |
|
156. |
Ete resorcinol monometyl |
Resorcinol monomethyl Ether |
C7H8O2 |
- |
5 |
|
157. |
Etyl-amin |
Ethylamine |
CH3CH2NH2 |
18 |
30 |
|
158. |
Etylen |
Ethylene |
C2H4 |
1150 |
- |
|
159. |
Etyl mercaptan |
Ethanethiol (Ethylmercaptan) |
C2H5SH |
1 |
3 |
|
160. |
Etylenđibromua |
Ethylene dibromide |
BrCH2CH2Br |
1 |
- |
|
161. |
Etylen glycol (sol khí, hạt, mù sương) |
Ethylene glycol |
|
10 |
20 |
|
162. |
Etylen glycol (hơi) |
Ethylene glycol |
C2H6O2 |
60 |
125 |
|
163. |
Etylen glycol đinitrat |
Ethylene glycol dinitrate |
C2H4(O2NO)2 |
0,3 |
0,6 |
|
164. |
Etylen oxit |
Ethylene oxide |
C2H4O |
1 |
2 |
|
165. |
Etylen perclorua |
Perchloroethylene |
C2CI4 |
70 |
170 |
|
166. |
Etyliđen norbornen |
Ethylidene norbornene |
C9H12 |
- |
20 |
|
167. |
Fensunfothion |
Fensulfothion |
C11H17O4PS2 |
0,1 |
- |
|
168. |
Fenthiol |
Fenthiol |
C10H5O3PS2 |
0,1 |
- |
|
169. |
Flo |
Fluorine |
F2 |
0,2 |
0,4 |
|
170. |
Florua (các hợp chất F) |
Fluorides |
|
1 |
2 |
|
171. |
Fomalđehyt |
Formaldehyde |
HCHO |
0,5 |
1 |
|
172. |
Fomamit |
Formamide |
HCONH2 |
15 |
30 |
|
173. |
Fufural |
Furfural |
C4H3OCHO |
10 |
20 |
|
174. |
Fufuryl alcol |
Furfuryl alcohol |
C5H6O2 |
20 |
40 |
|
175. |
Hắc ín than đá (hơi) |
Coal Tar pitch volatiles |
|
- |
0,1 |
|
176. |
Halothan |
Halothane |
C2HBrCIF3 |
8 |
24 |
|
177. |
Hỗn hợp của etan thủy ngân (II) Clorua và linđan |
Merkuran (mixture of ethylmercuric chloride and lindane) |
|
0,005 |
- |
|
178. |
Haptaclo |
Heptachlor (iso) |
C10H5CI7 |
0,5 |
1,5 |
|
179. |
Heptan (tất cả các đồng phân) |
Heptan |
C7H14 |
800 |
1250 |
|
180. |
Hexaclo benzen |
Hexachloro-benzene |
C6CI6 |
0,5 |
0,9 |
|
181. |
Hexaclo 1,3 - butadien |
Hexachloro 1,3- butadiene |
C4Cl6 |
- |
0,005 |
|
182. |
1,2,3,4,5,6- Hexacloxyclohexan |
1,2,3,4,5,6-hexa-chloro-cyclohexane |
C6H6Cl6 |
0,5 |
- |
|
183. |
Hexacloxyclo-pentađien |
Hexachlorocy-clopentadiene |
C5CI6 |
0,01 |
0,1 |
|
184. |
Hexaflo axeton |
Hexafluoro-acetone |
(CF3)2CO |
0,5 |
0,7 |
|
185. |
Hexaflopropen |
Hexafluoro-propene |
C6F6 |
- |
5 |
|
186. |
n-Hexan |
n-Hexane |
C6H6 |
90 |
180 |
|
187. |
Hyđrazin (và hyđrazine hyđrate, hyđrazine sunfate) |
Hydrazine |
H4N2 |
0,05 |
0,1 |
|
188. |
Hydrocacbon mạch thẳng (1-10 C) |
Hydrocarbons (1-10 C) |
|
- |
300 |
|
189. |
Hyđro florua |
Hydrogen fluoride |
HF |
0,1 |
0,5 |
|
190. |
Hyđro phosphit |
Hydrogen hosphide |
H3P |
0,1 |
0,2 |
|
191. |
Hyđro selenua |
Hydrogene selenide |
H2Se |
0,03 |
0,1 |
|
192. |
Hyđro sunfua |
Hydrogene sulfide |
H2S |
10 |
15 |
|
193. |
Hyđro xyanua |
Hydrogen cyanide |
HCN |
0,3 |
0,6 |
|
194. |
Hyđroxyt kiềm |
Hydroxydes (alkaline) (Alkali hydroxide) |
|
0,5 |
1 |
|
195. |
Hydroquynon |
Hydroquynone (1,4- Dihydroxy- benzene) |
C6H6O2 |
0,5 |
1,5 |
|
196. |
lođo metan |
lodomethane |
CH3I |
1 |
2 |
|
197. |
lođofom |
lodoform |
CHl3 |
3 |
10 |
|
198. |
lot |
lodine |
l2 |
1 |
2 |
|
199. |
Isopropyl glyxidyl ete |
Isopropyl gtycidyl ether |
(CH3)2C2H2O(CH3)2 |
240 |
360 |
|
200. |
Isopropyl nitrat |
Isopropyl nitrate |
C3H7NO2 |
20 |
40 |
|
201. |
Kali cyanua |
Potassium cyanide |
KCN |
5 |
10 |
|
202. |
Khói hàn |
Welding fumes |
|
5 |
- |
|
203. |
Khí dầu mỏ |
Petroleum gas (liquefied) |
|
1800 |
2250 |
|
204. |
Kẽm Clorua |
Zinc chlorlde |
ZnCI2 |
1 |
2 |
|
205. |
Kẽm cromat |
Zinc Chromate |
CrO4Zn |
0,01 |
0,03 |
|
200. |
Kẽm florua |
Zinc fluoride |
F2Zn |
0,2 |
1 |
|
207. |
Kẽm oxit (bụi, khói) |
Zinc oxide (dust, fume) |
ZnO |
5 |
10 |
|
208. |
Kẽm phosphua |
Zinc phosphide |
P2Zn3 |
- |
0,1 |
|
209. |
Kẽm stearat (bụi tổng số) |
Zinc stearate (inhalable dust) |
Zn(C18H35O2)2 |
10 |
20 |
|
210. |
Kẽm stearat (bụi hô hấp) |
Zinc stearate (respirable dust) |
Zn(C18H35O2)2 |
5 |
- |
|
211. |
Kẽm sunfua |
Zinc sulfide |
ZnS |
- |
5 |
|
212. |
Long não |
Camphor |
C10H160 |
2 |
6 |
|
213. |
Magie oxit |
Magnesium oxide |
MgO |
5 |
10 |
|
214. |
Malathion |
Malathion |
C10H19O6PS2 |
5 |
- |
|
215. |
Mangan và các hợp chất |
Manganese and compounds |
Mn |
0,3 |
0,6 |
|
216. |
Metalyl Clorua |
Methallyl chloride |
C4H7CI |
- |
0,3 |
|
217. |
Metan thiol |
Methane thiol |
CH4S |
1 |
2 |
|
218. |
Metoxyclo |
Methoxychlor |
CI3CCH(C6H4OCH3)2 |
10 |
20 |
|
219. |
Metyl acrylat |
Methyl acrylate |
CH2CHCOOCH3 |
20 |
40 |
|
220. |
Melyl acrylonitril |
Methyl acrylonitrile |
CH2C(CH3)CN |
3 |
9 |
|
221. |
2- Metylaziriđin |
2- Methyl aziridine |
C8H16N2O7 |
5 |
- |
|
222. |
Melyl amin |
Methylamine |
CH5N |
5 |
24 |
|
223. |
Metyl axêtat |
Methyl acetate |
CH3COOCH3 |
100 |
250 |
|
224. |
Metyl etyl xeton |
Methyl ethyl keton |
C4H8O |
150 |
300 |
|
225. |
2-Metylfuran |
2- Methyl furan |
C5H6O |
- |
1 |
|
226. |
Metyl hydrazin |
Methyl hydrazine |
CH3NHNH2 |
0,08 |
0,35 |
|
227. |
Metyl mercaptan |
Methyl mercaptan |
CH3SH |
1 |
2 |
|
228. |
Metyl meta crylat |
Methyl methacrylate |
CH2C(CH3)COOCH3 |
50 |
150 |
|
229. |
Metyl silicat |
Methyl silicate |
C4H12O4Si |
- |
6 |
|
230. |
Mevinphos |
Mevinphos |
C7H13O6P |
0,1 |
0,3 |
|
231. |
Monocrotophos |
Monocrotophos |
C7H14NO5P |
0,25 |
- |
|
232. |
Muối sắt |
Ferric salt (as Fe) |
|
1 |
2 |
|
233. |
Muội than |
Carbon black |
C |
3,5 |
7 |
|
234. |
Nalet |
Naled |
(CH3O)2P(O)OCHBrC |
3 |
6 |
|
235. |
Naphtalen |
Naphthalene |
C10H8 |
40 |
75 |
|
236. |
Naphtalen đã clo hóa |
Chlorinated naphthalenes |
|
0,2 |
0,6 |
|
237. |
Natri bisulfit |
Sodium bisulfite |
NaHSO3 |
5 |
- |
|
238. |
Natri borat |
Sodium borate |
Na2B4O7 |
1 |
- |
|
239. |
Natri cyanua |
Sodium cyanide |
NaCN |
5 |
10 |
|
240. |
Natri floaxetat |
Sodium fluoroacetate |
FCH2COONa |
0,05 |
0,1 |
|
241. |
Natri metabisunfit |
Sodium metabisulfite (Disodium pyrosulfite) |
Na2S2O5 |
5 |
- |
|
242. |
Natri nitrua |
Sodium azide |
NaN3 |
0,2 |
0,3 |
|
243. |
Neopren |
Neoprene |
C4H5CI |
10 |
30 |
|
244. |
Nhôm và hợp chất |
Aluminum and compounds |
AI |
2 |
4 |
|
245. |
Nicotin |
Nicotine |
C10H14N2 |
0,5 |
1 |
|
246. |
Niken và các dạng hợp chất (hòa tan) |
Nickel and compounds (soluble) |
Ni |
0,05 |
0,25 |
|
247. |
Niken (II, III) oxit |
Nickel monoxide |
NiO,Ni2O3 |
0,1 |
- |
|
248. |
Niken cacbonyl |
Nickel carbonyl |
C4NiO4 |
0,01 |
0,02 |
|
249. |
Nitơ đioxit |
Nitrogen dioxide |
NO2 và N2O4 |
5 |
10 |
|
250. |
Nitơ mono oxit |
Nitrogen monoxiđe |
NO |
10 |
20 |
|
251. |
Nitơ triflorua |
Nitrogene trifluoride |
NF3 |
30 |
45 |
|
252. |
Nitro benzen |
Nitrobenzene |
C6H5NO2 |
3 |
6 |
|
253. |
1-Nitro butan |
1-Nitrobutane |
CH3(CH2)3NO2 |
- |
30 |
|
254. |
Nitro etan |
Nitro ethane |
C2H5NO |
30 |
- |
|
255. |
Nitro metan |
Nitromethane |
CH3NO2 |
30 |
- |
|
256. |
1-Nitropropan |
1-Nitropropane |
CH3(CH2)2NO2 |
30 |
60 |
|
257. |
Nitro toluen |
Nitrotoluene |
CH3C6H4NO2 |
11 |
22 |
|
258. |
Nitroglyxerin |
Giycerol trinitrate (Nitroglycerine) |
CH2NO3CHNO3CH2N |
0,5 |
1 |
|
259. |
2-Nitropropan |
2-Nitropropane |
CH3(CH2)2NO2 |
18 |
- |
|
260. |
Octan (tất cả các đồng phân) |
Octane |
C10H22 |
900 |
1400 |
|
261. |
Osmi tetroxit |
Osmium tetroxide |
OsO4 |
0,002 |
0,003 |
|
262. |
Ozon |
Ozone |
O3 |
0,1 |
0,2 |
|
263. |
Paraquat |
Paraquat |
(CH3(C5H4N)2CH3).2CI |
0,1 |
0,3 |
|
264. |
Parathion |
Parathion |
(C2H5O)2PSOC6H4NO2 |
0,05 |
0,1 |
|
265. |
Penta boran |
Pentaborane |
B5H9 |
0,01 |
0,02 |
|
266. |
Penta clorophenol |
Pentachlorophenol |
C6CI5OH |
0,2 |
0,4 |
|
267. |
Percloryl florua |
Perchloryl fluoride |
ClO3F |
14 |
25 |
|
268. |
Phenol |
Phenol |
C6H5OH |
4 |
8 |
|
269. |
Phenyl hyđrazin |
Phenyl hydrazine |
C6H5NHNH2 |
1 |
2 |
|
270. |
Phenyl isoxyanat |
PhenyI isocyanale |
C7H5NO |
0,02 |
0,05 |
|
271. |
Phenylen điamin |
Phenylene diamine |
C6H8N2 |
0,1 |
0,2 |
|
272. |
Phenylphosphin |
Phenyl phosphine |
C6H7P |
- |
0,25 |
|
273 |
Phorat |
Phorate |
(C2H5O)2P(S)SCH2S-C2H5 |
0,05 |
0,2 |
|
274. |
Phosgen |
Phosgene |
COCl2 |
0,2 |
0,4 |
|
275. |
Phosphin |
Phosphine |
PH3 |
0,1 |
0,2 |
|
276. |
Phospho (trắng, vàng) |
Phosphorus (White, yellow) |
P4 |
0,03 |
0,1 |
|
277. |
Phospho oxyclorua |
Phosphorous oxy chloride |
POCl3 |
0,6 |
1,2 |
|
278. |
Phospho triclorua |
Phosphorus trichloride |
PCl3 |
1 |
2 |
|
279. |
Phosphopentaclorua |
Phosphorous pentachloride |
PCI5 |
1 |
2 |
|
280. |
Picloram (iso) |
Picloram (iso) |
|
10 |
20 |
|
281. |
Propanol |
Propanol |
CH3(CH2)2OH |
350 |
600 |
|
282. |
b-Propiolacton |
b-Propiolactone |
C3H4O2 |
1 |
2 |
|
283. |
Propoxur |
Propoxur |
CH3NHCOOC6H4OCH |
0,5 |
1,5 |
|
284 |
n-Propyl axetat |
n- Propylaxetat |
CH3COOCH2CH2CH3 |
200 |
600 |
|
285. |
Propylenimin |
Propylenimine |
C3H7N |
- |
5 |
|
286. |
Pyrethrin |
Pyrethrin |
C21H28O3 |
5 |
10 |
|
287. |
Pyriđin |
Pyridine |
C5H5N |
5 |
10 |
|
288. |
Quynon |
Quynone |
C6H4O2 |
0,4 |
1,2 |
|
289. |
Resorcinol |
Resorcinol -1,3- Dihydroxybenzen |
C6H6O2 |
45 |
90 |
|
290. |
Rượu alylic |
Allyl alcohol |
CH2CHCH2OH |
3 |
6 |
|
291. |
Rượu etylic |
Ethanol |
CH3(CH2)OH |
1000 |
3000 |
|
292. |
Rượu fufuryl |
Furfuryl alcohol |
C5H6O2 |
20 |
40 |
|
293. |
Rượu metylic |
Methanol |
CH3OH |
50 |
100 |
|
294. |
Rượu n - amyl |
n-Amyl alcohol |
CH3(CH2)4OH |
100 |
200 |
|
295. |
Rượu propargyl |
Propargyl alcohol |
HCCCH2OH |
2 |
6 |
|
296. |
Rotenon |
Rotenons (Derris) |
C23H22O6 |
5 |
10 |
|
297. |
Sáp parafin (khói) |
Paraffin wax |
|
1 |
6 |
|
298. |
Sắt (III) oxit (bụi, khói) |
Ferric oxide (dust, fume) |
Fe2O3 |
5 |
10 |
|
299. |
Sắt cacbonyl |
Iron carbonyl |
C5FeO5 |
0,08 |
0,1 |
|
300. |
Selen và các hợp chất |
Selenium and compounds |
Se |
0,1 |
1 |
|
301. |
Selen đioxit |
Selenium dioxide |
O2Se |
- |
0,1 |
|
302. |
Selen hexaflorua |
Selenium hexafluoride |
SeF6 |
0,2 |
- |
|
303. |
Silan |
Silane |
H2Si |
0,7 |
1,5 |
|
304. |
Stearat |
Stearates |
|
10 |
- |
|
305. |
Stibin (antimon hyđrua) |
Stibine |
SbH3 |
0,2 |
0,4 |
|
306. |
Strychnin |
Strychnine |
C21H22N2O2 |
0,15 |
0,3 |
|
307. |
Styren |
Styrene |
C6H5CH CH2 |
85 |
420 |
|
308. |
Sunfua clorua |
Sulfur chloride |
S2CI2 |
5 |
10 |
|
309. |
Sunfua đioxit |
Sulfur dioxide |
SO2 |
5 |
10 |
|
310. |
Sunfuryl florua |
Sulfuryl fluoride |
F2SO2 |
20 |
40 |
|
311. |
Sunfua tetraflorua |
Sulfur tetrafluoride |
SF4 |
0,4 |
1 |
|
312. |
Telu |
Tellurium |
Te |
0,01 |
- |
|
313. |
Telu hexaflorua |
Tellurium hexafluoride |
F6Te |
0,1 |
- |
|
314. |
Tetracloetylen |
Tetrachloroethylene |
C2CL4 |
60 |
- |
|
315. |
1,1,7,7 Tetracloheptan |
1,1,7,7 Tetrachloroheptane |
C7H12CL4 |
- |
1 |
|
316. |
Tetra etyl pyrophosphat |
Tetraethyl pyrophosphate |
C8H20O7P2 |
0,05 |
0,2 |
|
317. |
Tetralin |
Tetralin |
C10H12 |
100 |
300 |
|
318. |
Tetrametyl sucxinonitril |
Tetramethyl succinonitrile |
(CH3)2C2 (CN)2(CH3)2 |
3 |
6 |
|
319. |
Tetranitrometan |
Tetranitrome thane |
CH3(NO2)4 |
8 |
24 |
|
320. |
Thiếc (hữu cơ) |
Tin (organic) |
Sn |
0,1 |
0,2 |
|
321. |
Thiếc (vô cơ) |
Tin (inorganic) |
Sn |
1 |
2 |
|
322. |
Thiếc oxit |
Tin oxide |
SnO2 |
2 |
- |
|
323. |
Thionyl chlorua |
Thionyl Chloride |
CI2OS |
5 |
- |
|
324. |
Thiophenol |
Benzenethiol |
C6H6S |
2 |
- |
|
325. |
Thiram |
Thiram |
(CH3)2 (SCSN)2 (CH3)2 |
5 |
10 |
|
326. |
Thuốc lá (bụi) |
Tobacco (dust) |
|
2 |
5 |
|
327. |
Thủy ngân và hợp chất thủy ngân vô cơ |
Mercury and compounds (inorganic) |
Hg |
0,02 |
0,04 |
|
328. |
Thủy ngân hữu cơ |
Mercury compounds (organic) |
Hg |
0,01 |
0,03 |
|
329. |
Titan |
Titanium |
Ti |
10 |
- |
|
330. |
Titan đioxit (bụi hô hấp) |
Titanium dioxide (respirabie dust) |
TiO2 |
5 |
- |
|
331. |
Titan đioxit (bụi tổng số) |
Titanium dioxide (inhalable dust) |
TiO2 |
6 |
10 |
|
332. |
Toluen |
Toluene |
C6H5CH3 |
100 |
300 |
|
333. |
Toluen điisoxyanat |
Toluene diisocyanate |
C9H6N2O2 |
0,04 |
0,07 |
|
334. |
(m-, o-, p-) Toluiđin |
(m-, o-, p-) Toluidine |
CH3C6H4NH2 |
0,5 |
1 |
|
335. |
Tribrom metan |
Tribromometan |
CHBr3 |
5 |
15 |
|
336. |
Tributyl phosphat |
Tributyl phosphate |
C12H27O4P |
2,5 |
5 |
|
337. |
Tricloetan |
Trichloroethane |
C2H3CI3 |
10 |
20 |
|
338. |
Tricloetylen |
Trichloroethylene |
C2HCl3 |
20 |
40 |
|
339. |
Trinitrobenzen |
Trinitrobenzene |
C6H3(NO2)3 |
- |
1,0 |
|
340. |
Triclo nitrobenzen |
Trichloro nitrobenzene |
C6H2Cl3NO2 |
- |
1,0 |
|
341. |
2,4,6-Trinitrotaluen (TNT) |
2,4,6-Trinitrotoluene |
CH3C6H2(NO2)3 |
0,1 |
0,2 |
|
342. |
Tritolyl phosphat |
Tritolyl phosphate |
C21H21O4P |
0,1 |
0,2 |
|
343. |
Urani và hợp chất |
Uranium and compounds |
U |
0,2 |
- |
|
344. |
Vanadi |
Vanadium |
V |
0,5 |
1,5 |
|
345. |
Vanadi pentoxit (bụi hô hấp, khói) |
Vanadium penta oxide |
V2O5 |
0,05 |
0,1 |
|
346. |
Vinyl axetat |
Vinyl acetate |
CH2CHOOCCH3 |
10 |
30 |
|
347. |
Vinyl bromua |
Vinyl bromide |
CH2CBr |
20 |
40 |
|
348. |
Vinyl clorua |
Vinyl chloride |
C2H3Cl |
1 |
5 |
|
349. |
Vinyl xyclohexenđioxit |
Vinyl cyclohexene dioxide (930) |
C8H12O2 |
60 |
120 |
|
350. |
Warfarin |
Warfarine |
C19H16O4 |
0,1 |
0,3 |
|
351. |
Wofatox |
Wofatox |
C8H10NO5PS |
0,1 |
0,2 |
|
352. |
Xăng |
Petrol (Petrol dis-tillates, gazoline) |
|
300 |
- |
|
353. |
Xenluloza (bụi tổng số) |
Cellulose (inhalable dust) |
|
10 |
20 |
|
354. |
Xenluloza (bụi hô hấp) |
Cellulose (respirable dust) |
|
5 |
- |
|
355. |
Xesi hydroxit |
Cesium hydroxide |
CsOH |
2 |
- |
|
356. |
Xyanogen |
Cyanogene |
NCCN |
4 |
20 |
|
357. |
Xyanogen clorua |
Cyanogene chloride |
ClCN |
0,3 |
0,6 |
|
358. |
Xyanua |
Cyanides |
CN(K, Na) |
0,3 |
0,6 |
|
359. |
Xyclohexan |
Cyclohexane |
C6H12 |
500 |
1000 |
|
360. |
Xyclohexanol |
Cychlohexanol |
C6H11OH |
100 |
200 |
|
361. |
Xylen |
Xylene |
C6H4(CH3)2 |
100 |
300 |
|
362. |
Xyliđin |
Xylidine |
(CH3)2C6H3NH2 |
5 |
10 |
D.4 Giới hạn nồng độ cho phép của bụi trong không khí vùng làm việc
D.4.1 Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa silic
|
Loại |
Tên chất |
Nồng độ bụi toàn phần, mg/m3 |
Nồng độ bụi hô hấp, mg/m3 |
|
1 |
Than hoạt tính, nhôm, bentonit, diatomit, graphit, cao lanh, pyrit, talc |
2 |
1 |
|
2 |
Bakelit, than, oxit sắt, oxit kẽm, dioxit titan, silicat, apatit, baril, photphatit, đá vôi, đá trân châu, đá cẩm thạch, ximăng portland |
4 |
2 |
|
3 |
Bụi thảo mộc, động vật, chè, thuốc lá, bụi gỗ, bụi ngũ cốc |
6 |
3 |
|
4 |
Bụi vô cơ và hữu cơ không thuộc loại 1 và loại 2 |
8 |
4 |
D.4.2 Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi có chứa silic
|
Nhóm bụi |
Hàm lượng silic, % |
Nồng độ bụi toàn phần, hạt/cm3 |
Nồng độ bụi hô hấp, hạt/cm3 |
||
|
Lấy theo ca |
Lấy theo thời điểm |
Lấy theo ca |
Lấy theo thời điểm |
||
|
1 |
> 50 ÷ 100 |
200 |
600 |
100 |
300 |
|
2 |
> 20 ÷ 50 |
500 |
1 000 |
250 |
500 |
|
3 |
> 5 ÷ 20 |
1 000 |
2 000 |
500 |
1 000 |
|
4 |
≤ 5 |
1 500 |
3 000 |
800 |
1 500 |
D.4.3 Giá trị giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp cho phép đối với bụi amiăng
|
Thứ tự |
Tên chất |
Trung bình 8 h, sợi/ml |
Trung bình 1 h, sợi/ml |
|
1 |
Serpentine (Chrysotile) |
0,1 |
0,5 |
|
2 |
Amphibole |
0 |
0 |
(Tham khảo)
E.1 Phân loại các chất độc hại theo mức độ nguy hiểm
Bảng phân loại các chất độc hại này được biên soạn trên cơ sở tham khảo Quy phạm của Liên bang Nga ΓCT 12.1.007-76.
Bảng phân loại được áp dụng đối với các chất độc hại có chứa trong nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm và phế liệu của quá trình sản xuất, sử dụng và bảo quản.
Bảng phân loại không áp dụng cho các chất độc hại có chứa các chất phóng xạ, vi sinh vật (các phức hợp vi sinh, vi trùng, vi khuẩn, v...v...).
Theo mức độ tác hại đến cơ thể con người, các chất độc hại được chia thành 4 loại với mức độ nguy hiểm khác nhau sau đây:
Loại 1: Các chất cực kỳ nguy hiểm;
Loại 2: Các chất có mức nguy hiểm cao;
Loại 3: Các chất có mức nguy hiểm vừa;
Loại 4: Các chất ít nguy hiểm.
Các loại chất độc hại theo mức độ nguy hiểm được xác định theo nồng độ (mg/m3) hoặc hàm lượng (mg/kg) tùy thuộc vào các kiểu tiếp xúc hoặc phơi nhiễm cho trong bảng E.1
Bảng E.1
|
Các kiểu tiếp xúc |
Tiêu chuẩn phân loại nguy hiểm |
|||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
Loại 4 |
|
|
1. Giới hạn nồng độ cho phép của chất độc hại trong không khí vùng làm việc, mg/m3 |
Dưới 0,1 |
0,1 ÷ 1,0 |
1,1 ÷ 10,0 |
Trên 10,0 |
|
2. Liều lượng trung bình gây chết người khi thâm nhập vào dạ dày, mg/kg |
Dưới 15 |
15 ÷ 150 |
151 ÷ 5000 |
Trên 5 000 |
|
3. Liều lượng trung bình gây chết người khi thâm nhập vào cơ thể qua da, mg/kg |
Dưới 100 |
100 ÷ 500 |
501 ÷ 2500 |
Trên 2 500 |
|
4. Nồng độ trong không khí gây chết người, mg/m3 |
Dưới 500 |
500 ÷ 5 000 |
5001 ÷ 50000 |
Trên 50 000 |
E.2 Các yêu cầu an toàn khi làm việc với các chất độc hại
E.2.1 Các nhà máy, xí nghiệp và các hoạt động sản xuất có liên quan đến các chất độc hại cần phải:
- Có văn bản tiêu chuẩn - kỹ thuật quy định các biện pháp an toàn lao động khi sản xuất, sử dụng hoặc bảo quản các chất độc hại;
- Có biện pháp tổng hợp về tổ chức - kỹ thuật, vệ sinh lao động và y tế - sinh hóa.
E.2.2 Các biện pháp an toàn lao động khi tiếp xúc với các chất độc hại cần phải tính đến:
- Khả năng thay thế các chất độc hại bằng các chất ít độc hại hơn; thay thế phương pháp gia công khô các vật liệu tỏa bụi bằng phương pháp ướt;
- Dùng nhiên liệu khí thay thế cho nhiên liệu rắn, lỏng hoặc điện trong quá trình đốt nóng vật liệu.
- Hạn chế thành phần hỗn hợp các chất độc hại trong nguyên liệu đầu vào và trong thành phẩm cuối cùng;
- Áp dụng các quá trình công nghệ tiên tiến (chu trình kín, cơ khí hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa, dây chuyền sản xuất liên tục, kiểm tra các quá trình và thao tác công nghệ bằng tự động hóa) để cách ly người công nhân với các chất độc hại;
- Chọn lựa các thiết bị công nghệ và thiết bị vận chuyển phù hợp để ngăn ngừa sự phát thải các chất độc hại vào không khí vùng làm việc làm cho nồng độ của chúng vượt quá giới hạn cho phép khi tiến hành các quá trình công nghệ thông thường, cũng như khai thác đúng và hiệu quả các hệ thống và thiết bị kỹ thuật vệ sinh (thông gió, cấp thoát nước);
- Quy hoạch hợp lý các cụm công nghiệp, các nhà xưởng và phòng sản xuất;
- Áp dụng các hệ thống thu gom và tái sử dụng các các chất độc hại và lọc sạch khí thải; trung hòa các phê liệu sản xuất, nước rửa thiết bị và nước thải;
- Thường xuyên kiểm tra nồng độ các chất độc hại trong không khí vùng làm việc theo E.3.1;
- Sử dụng các dụng cụ và trang bị phòng hộ cá nhân;
- Tập huấn phổ biến kiến thức về an toàn phòng chống độc hại cho cán bộ công nhân viên;
- Tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ đối với nhân viên và công nhân có tiếp xúc với các chất độc hại;
- Soạn thảo các biện pháp y tế đề phòng khi làm việc với từng chất độc hại cụ thể; hướng dẫn cách can thiệp y tế kịp thời tại chỗ đối với nạn nhân bị nhiễm độc.
E.3 Các yêu cầu cơ bản về kiểm tra nồng độ các chất độc hại trong không khí vùng làm việc
E.3.1 Việc đo đạc kiểm tra nồng độ các chất độc hại trong không khí vùng làm việc phải được tiến hành:
- thường xuyên liên tục đối với các chất độc hại loại 1;
- định kỳ đối với các chất độc hại loại 2; 3 và 4.
E.3.2 Kiểm tra liên tục nồng độ các chất độc hại trong không khí vùng làm việc cần được tiến hành bằng thiết bị hoặc dụng cụ tự ghi có tín hiệu báo động khi vượt giới hạn cho phép.
E.3.3 Phương pháp kiểm tra cần phải bao gồm:
- Các chỉ dẫn về cách lấy mẫu và tiến hành phân tích mẫu đảm bảo kết quả chuẩn xác, tin cậy;
- Nghiên cứu việc tiến hành lấy mẫu trong những điều kiện sản xuất đặc biệt có kể đến các quá trình công nghệ chủ yếu, các nguồn tỏa chất độc hại, các thiết bị công nghệ hoạt động và các hệ thống kỹ thuật vệ sinh.
E.3.4 Độ nhạy của các phương pháp và dụng cụ đo không được thấp hơn 0,5 mức giới hạn nồng độ cho phép; sai số không được vượt quá 25% của đại lượng cần đo.
(Quy định)
Tiêu chuẩn không khí ngoài (gió tươi) theo yêu cầu vệ sinh cho các phòng được ĐHKK tiện nghi
|
TT |
Tên phòng |
Diện tích, m2/người |
Lượng không khí ngoài yêu cầu |
Ghi chú |
|
|
m3/h. người |
m3/h.m2 |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
Khách sạn, nhà nghỉ |
||||
|
|
Phòng ngủ |
10 |
35 |
|
Không phụ thuộc diện tích phòng. |
|
|
Phòng khách |
5 |
35 |
|
|
|
|
Hành lang |
3 |
25 |
|
|
|
|
Phòng hội thảo |
2 |
30 |
|
|
|
|
Hội trường |
1 |
25 |
|
|
|
|
Phòng làm việc |
12-14 |
30 |
|
|
|
|
Sảnh đón tiếp |
1,5 |
25 |
|
|
|
|
Phòng ngủ tập thể |
5 |
25 |
|
|
|
|
Phòng tắm |
- |
- |
40 |
Dùng khi cần, không thường xuyên. |
|
2 |
Cửa hàng giặt khô |
3 |
40 |
|
|
|
3 |
Nhà hàng ăn uống |
|
|
|
|
|
|
Phòng ăn |
1,4 |
30 |
|
|
|
|
Phòng cà phê, thức ăn nhanh |
1 |
30 |
|
|
|
|
Quầy ba, cốc-tai |
1 |
35 |
|
Cần lắp đặt thêm hệ thống hút khói. |
|
|
Nhà bếp (nấu nướng) |
5 |
25 |
|
Phải có hệ thống hút mùi. Tổng lượng không khí ngoài và gió thâm nhập từ các phòng kề bên phải đủ đảm bảo lưu lượng hút thải không dưới 27 m3/h.m2. |
|
4 |
Nhà hát, rạp chiếu bóng |
||||
|
|
Phòng khán giả |
0,7 |
25 |
|
Cần có thông gió đặc biệt để loại bỏ các ảnh hưởng của quá trình dàn dựng, ví dụ như khâu lửa khói, sương mù v..v… |
|
|
Hành lang |
0,7 |
20 |
|
|
|
|
Studio |
1,5 |
25 |
|
|
|
|
Phòng bán vé |
1,6 |
30 |
|
|
|
5 |
Cơ sở đào tạo, trường học |
||||
|
|
Phòng học |
2 |
25 |
|
|
|
|
Phòng thí nghiệm (PTN) |
3,3 |
35 |
|
Xem thêm quy định tại tài liệu của phòng thử nghiệm. |
|
|
Phòng hội thảo, tập huấn |
3,3 |
30 |
|
|
|
|
Thư viện |
5 |
25 |
|
|
|
|
Hội trường |
0,7 |
25 |
|
|
|
|
Phòng học nhạc, học hát |
2 |
25 |
|
|
|
|
Hành lang |
- |
- |
2 |
|
|
|
Phòng kho |
- |
- |
9 |
Chỉ hoạt động khi cần. |
|
6 |
Bệnh viện, trạm xá, nhà an dưỡng |
||||
|
|
Phòng bệnh nhân |
10 |
40 |
|
|
|
|
Phòng khám bệnh |
5 |
25 |
|
|
|
|
Phòng phẫu thuật |
5 |
50 |
|
|
|
|
Phòng khám nghiệm tử thi |
- |
- |
9 |
Không được lấy không khí tuần hoàn từ đây cấp vào các phòng khác. |
|
|
Phòng vật lý trị liệu |
5 |
25 |
|
|
|
|
Phòng ăn |
1 |
25 |
|
|
|
|
Phòng bảo vệ |
2,5 |
25 |
|
|
|
7 |
Nhà thi đấu thể dục thể thao và giải trí |
||||
|
|
Khán đài thi đấu |
0,7 |
25 |
|
|
|
|
Phòng thi đấu |
1,4 |
35 |
|
|
|
|
Sân trượt băng trong nhà |
- |
- |
9 |
|
|
|
Bể bơi trong nhà có khán giả |
- |
- |
9 |
Có thể đòi hỏi lưu lượng không khí lớn hơn để khống chế độ ẩm. |
|
|
Sàn khiêu vũ |
1 |
40 |
|
|
|
|
Phòng bowling |
1,4 |
40 |
|
|
|
8 |
Các không gian công cộng |
||||
|
|
Hành lang và phòng chứa đồ gia dụng |
- |
- |
1 |
|
|
|
Dãy cửa hiệu buôn bán |
5 |
- |
4 |
|
|
|
Cửa hàng |
20 |
- |
1 |
|
|
|
Phòng nghỉ |
1,5 |
25 |
|
|
|
|
Phòng hút thuốc |
1,5 |
30 |
|
Phải hút thải khí, không tuần hoàn khí thải. |
|
9 |
Các loại cửa hàng đặc biệt |
||||
|
|
Cửa hàng cắt tóc |
4 |
25 |
|
|
|
|
Cửa hàng chăm sóc sắc đẹp |
4 |
40 |
|
|
|
|
Cửa hàng quần áo, đồ gỗ |
- |
- |
5 |
|
|
|
Cửa hàng bán hoa |
12 |
25 |
|
|
|
|
Siêu thị |
12 |
25 |
|
|
|
10 |
Bến xe, Nhà ga |
|
|
|
|
|
|
Phòng đợi tàu, xe |
1 |
25 |
|
|
|
|
Sân ga (trong nhà) |
1 |
25 |
|
|
|
11 |
Nhà hành chính - Công sở |
||||
|
|
Phòng làm việc |
8-10 |
25 |
|
|
|
|
Phòng hội thảo, Phòng hội đồng, Phòng họp ban GĐ |
1 |
30 |
|
|
|
|
Phòng chờ |
2 |
25 |
|
|
|
12 |
Nhà ở |
|
|
|
|
|
|
Phòng ngủ |
8-10 |
35 |
|
|
|
|
Phòng khách |
8-10 |
30 |
|
|
|
CHÚ THÍCH: Diện tích m2/người ghi ở cột 3 là diện tích thực tế dành cho vị trí chiếm chỗ của người trong phòng. |
|||||
(Quy định)
Lưu lượng không khí ngoài (gió tươi) cho các phòng được thông gió cơ khí
|
Loại phòng, công trình |
Số lần (bội số) trao đổi không khí, lần/h |
|
Công sở |
6 |
|
Nhà ở, phòng ngủ |
2-3 |
|
Phòng ăn khách sạn, căng tin |
10 |
|
Cửa hàng, siêu thị |
6 |
|
Xí nghiệp, nhà công nghiệp |
6 |
|
Phòng học |
8 |
|
Phòng thí nghiệm |
10-12 |
|
Thư viện |
5-6 |
|
Bệnh viện |
6-8 |
|
Nhà hát, rạp chiếu bóng |
8 |
|
Sảnh, hành lang, cầu thang, lối ra** |
4 |
|
Phòng tắm, phòng vệ sinh |
10 |
|
Phòng bếp (thương nghiệp, ký túc xá, xí nghiệp) |
20 |
|
Ga ra ô tô |
6* |
|
Trung tâm cứu hỏa |
6 |
|
Phòng máy bơm cấp thoát nước |
8 |
|
* Áp dụng đối với chiều cao phòng 2,5 m. Khi chiều cao phòng trên 2,5 m, phải tính theo tỷ lệ tăng của chiều cao; ** Sảnh có diện tích dưới 10 m2 không đòi hỏi phải có thông gió cơ khí. Đối với phòng trong tầng hầm, bội số trao đổi không khí có thể tăng thêm từ 20 % đến 50 %. |
|
(Quy định)
Xác định lưu lượng và nhiệt độ không khí cấp vào phòng
H.1 Lưu lượng không khí cấp vào L, m3/h cho hệ thống TG và ĐHKK phải được xác định trên cơ sở tính toán và chọn giá trị lưu lượng lớn nhất để đảm bảo:
a) Tiêu chuẩn vệ sinh theo H.2 dưới đây;
b) Tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ theo yêu cầu nêu trong H.3.
H.2 Lưu lượng không khí phải được xác định riêng biệt cho điều kiện mùa nóng và mùa lạnh khi lấy đại lượng lớn nhất tính theo các công thức H.1 đến H.7 với trọng lượng riêng của không khí nhận bằng 1,2 kg/m3:
a) Tính theo lượng nhiệt thừa (nhiệt hiện):
(H.1)
Nhiệt bức xạ mặt trời (BXMT) trực xạ và tán xạ đi vào công trình cần được tính toán khi thiết kế:
- TG công trình cho chu kỳ mùa nóng, kể cả thông gió làm mát có dùng phương pháp làm mát bằng bay hơi;
- ĐHKK: cho cả chu kỳ mùa nóng hay mùa lạnh;
b) Tính theo lượng độc hại hay lượng chất cháy nổ tỏa ra:
(H.2)
Khi có hiện tượng lan tỏa đồng thời một số chất độc hại mang hiệu ứng tác động tổng hợp thì lưu lượng không khí trao đổi được xác định như tổng lưu lượng thông gió xác định theo từng chất độc hại riêng biệt.
c) Theo lượng ẩm thừa (hơi nước):
(H.3)
Đối với các phòng có lượng ẩm thừa còn cần phải kiểm tra lưu lượng trao đổi không khí có đủ cho mục đích ngăn ngừa hiện tượng đọng sương trên bề mặt trong của tường ngoài công trình hay không.
d) Theo tổng lượng nhiệt thừa (nhiệt toàn phần):
(H.4)
e) Theo định mức bội số trao đổi không khí:
L = mVP (H.5)
f) Theo định mức lưu lượng riêng của không khí cấp vào:
L = SIF (H.6)
L = NIN (H.7)
trong các công thức (1) ÷ (7):
Lh,cb là lưu lượng không khí hút thải từ vùng làm việc hay vùng phục vụ trong công trình qua các hệ thống hút cục bộ hoặc lưu lượng không khí dùng cho các nhu cầu công nghệ, tính bằng mét khối trên giờ (m3/h);
Q, Qo là nhiệt thừa theo nhiệt hiện và nhiệt toàn phần bên trong công trình, tính bằng oát (W);
c là nhiệt dung riêng theo thể tích của không khí, lấy bằng 1,2 kJ/m3.oC;
th,cb là nhiệt độ không khí trong vùng làm việc hay vùng phục vụ được hút thải qua hệ thống hút cục bộ hoặc dùng cho nhu cầu công nghệ, tính bằng độ Celsius (oC);
tR là nhiệt độ không khí thải từ không gian bên ngoài vùng làm việc hay vùng phục vụ, tính bằng độ Celsius (oC);
tv là nhiệt độ không khí cấp vào nhà, tính bằng độ Celsius (oC), có tính đến yêu cầu nêu trong H.5;
W là lượng ẩm thừa trong công trình, tính bằng gam trên giờ (g/h);
dh,cb là dung ẩm của không khí được thải ra từ vùng làm việc hay vùng phục vụ qua các hệ thống hút cục bộ hoặc dùng cho các nhu cầu công nghệ, tính bằng gam trên kilôgam (g/kg);
dR là dung ẩm của không khí thải ra từ không gian bên ngoài vùng làm việc hay vùng phục vụ, tính bằng gam trên kilôgam (g/kg);
dv là dung ẩm của không khí cấp vào nhà, tính bằng gam trên kilôgam (g/kg);
lh,cb là entanpy của không khí được thải ra từ vùng làm việc hay vùng phục vụ qua các hệ thống hút cục bộ hoặc dùng cho các nhu cầu công nghệ, tính bằng kilôjun trên kilôgam (kJ/kg);
IR là entanpy của không khí thải ra từ không gian bên ngoài vùng làm việc hay vùng phục vụ, tính bằng kilôjun trên kilôgam (kJ/kg);
Iv là entanpy của không khí cấp vào công trình, được xác định có kể đến mức tăng nhiệt độ theo H.5, tính bằng kilôjun trên kilôgam (kJ/kg);
Mi là lượng của mỗi thành phần chất độc hại hay chất nguy hiểm cháy nổ phát thải ra trong công trình, tính bằng miligam trên giờ (mg/h);
Ch,cb, CR là nồng độ chất độc hại hay chất nguy hiểm cháy nổ trong không khí được thải từ vùng làm việc hay vùng phục vụ, cũng như từ khu vực ngoài các vùng trên, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3);
CV là nồng độ chất độc hại hay chất nguy hiểm cháy nổ trong không khí cấp vào công trình, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3);
Vp là thể tích phòng, m3; đối với phòng có chiều cao từ 6 m trở lên thì lấy Vp = 6 S;
S là diện tích phòng, tính bằng mét vuông (m2);
N là số người (số khán giả), số chỗ làm việc, số đơn vị thiết bị;
m là bội số trao đổi không khí theo tiêu chuẩn, h-1;
IF là lưu lượng không khí tiêu chuẩn cấp vào cho 1 m2 sàn công trình, tính bằng mét khối trên giờ nhân mét vuông (m3/(h.m2);
IN là lưu lượng không khí cấp vào nhà quy cho 1 người, tính bằng mét khối trên giờ (m3/h), cho 1 vị trí làm việc, cho 1 khán giả hay cho 1 đơn vị thiết bị.
Những thông số không khí như th,cb, dh,cb, lh,cb cần phải lấy bằng giá trị thông số tính toán trong vùng làm việc hay vùng phục vụ trong công trình theo Điều 4 "Các điều kiện tính toán" của Tiêu chuẩn này, còn Ch,cb thì lấy bằng nồng độ giới hạn cho phép trong vùng làm việc của công trình (xem Phụ lục D).
H.3 Lưu lượng không khí cần để bảo đảm độ an toàn cháy nổ được xác định theo công thức (H.2) nhưng phải thay giá trị Ch,cb và CR bằng giá trị 0,1 CE, mg/m3 (CE là giới hạn nồng độ dưới gây cháy nổ của hỗn hợp hơi, khí và bụi với không khí).
H.4 Lưu lượng không khí Lck của hệ thống TG làm việc theo chu kỳ có công suất quạt là Lq m3/h được xác định từ số phút làm việc z liên tục trong mỗi giờ theo công thức sau:
Lck = Lq z/60 (H.8)
H.5 Nhiệt độ không khí cấp vào phòng từ các hệ thống TG cơ khí và ĐHKK tv cần được kể đến độ tăng nhiệt độ Δt, oC, khi đi qua quạt:
Δt = 10-3 P (H.9)
trong đó:
P là áp suất toàn phần của quạt, tính bằng Pascal (Pa).
(Quy định)
Hệ thống thông gió cho các phòng thí nghiệm
I.1 Hệ thống TG cho các phòng thí nghiệm thuộc khối sản xuất và các viện nghiên cứu phải được thiết kế phù hợp với những đòi hỏi đề ra cho nhà sản xuất có kể đến cấp nguy hiểm cháy nổ.
I.2 Hệ thống TG thổi chung cho các phòng được phép thiết kế cho một nhóm phòng nằm trên không quá 11 tầng (bao gồm cả tầng hầm và tầng kỹ thuật) thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ C, D và E và thuộc nhà hành chính-sinh hoạt có đấu nối không quá hai gian kho thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ A (nằm trên các tầng khác nhau), mỗi gian kho có diện tích không lớn hơn 36 m2 dùng vào mục đích lưu vật liệu nghiên cứu sử dụng hàng ngày. Trên đường ống dẫn gió cho các kho này phải đặt van ngăn lửa có giới hạn chịu lửa 0,5 h. Đối với các gian thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ C thì phải thiết kế ống dẫn gió theo yêu cầu nêu trong 5.12.1c) hoặc 5.12.1d).
I.3 Hệ thống TG hút chung nối với hệ thống hút cục bộ được phép thiết kế:
a) Cho kho chứa thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ A để chứa vật liệu dùng hàng ngày;
b) Cho một gian thí nghiệm thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ C, D và E, nếu trong thiết bị công nghệ có trang bị hệ thống hút cục bộ không hình thành hỗn hợp gây nổ.
I.4 Trong các phòng thí nghiệm thuộc diện nghiên cứu khoa học, nơi tiến hành những khảo sát có liên quan đến hơi, khí, sol khí độc hại hoặc gây nổ thì không được phép sử dụng tuần hoàn không khí.
I.5 Trong phòng thí nghiệm thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ C có diện tích từ 36 m2 trở xuống có thể không thiết kế hệ thống bảo vệ hút khói.
(Quy định)
Cấu kiện và vật liệu làm đường ống gió
|
Đặc trưng của môi trường khí vận chuyển |
Cấu kiện và vật liệu |
|
Không khí có nhiệt độ không lớn hơn 80 oC với độ ẩm tương đối không lớn hơn 60%. |
Blốc bê tông, bê tông cốt thép, thạch cao, các dạng ống bìa - thạch cao, bê tông thạch cao và arbolit; tôn: tôn tráng kẽm, tôn đen và tôn cuốn cán nguội; vải thủy tinh, giấy và bìa các tông; các vật liệu khác đáp ứng yêu cầu của môi trường nêu trên. |
|
Như trên, với độ ẩm tương đối của không khí trên 60% |
Blốc bê tông và bê tông cốt thép; tôn; tôn tráng kẽm; nhôm lá; ống chất dẻo và tấm chất dẻo; vải thủy tinh; giấy và bìa các tông được ngâm tẩm; các loại vật liệu khác đáp ứng yêu cầu của môi trường mà ống vận chuyển. |
|
Môi trường khí có chứa các hoạt chất, bụi, hơi, khí ăn mòn |
Ống sành và ống ximăng lưới thép, ống chất dẻo; blốc bêtông chịu axít hay bê tông chất dẻo; vải thủy tinh; bê tông chất dẻo; tôn; giấy và các tông có lớp phủ hoặc ngâm tẩm chống được tác động của môi trường vận chuyển; các loại vật liệu khác đáp ứng được yêu cầu của môi trường mà ống vận chuyển. |
|
CHÚ THÍCH: Ống gió phải có lớp bảo vệ chịu được tác động của môi trường bao quanh và môi trường vận chuyển. |
|
(Quy định)
Kích thước ngoài tiết diện ngang của ống gió bằng kim loại và độ dày yêu cầu của tôn dùng chế tạo ống gió
K.1 Đường kính ngoài của ống gió tiết diện tròn
Đường kính ngoài của ống gió bằng kim loại cần nhận theo dãy số liệu sau, mm:
|
50 |
56 |
63 |
71 |
80 |
90 |
100 |
112 |
125 |
|
140 |
160 |
180 |
200 |
224 |
250 |
280 |
315 |
355 |
|
400 |
450 |
500 |
560 |
630 |
710 |
800 |
900 |
1000 |
|
1120 |
1250 |
1400 |
1600 |
1800 |
2000 |
2240 |
2500 |
2800 |
|
3150 |
3350 |
3550 |
4000 |
4500 |
5000 |
5600 |
6300 |
7100 |
|
8000 |
9000 |
10000 |
|
|
|
|
|
|
K.2 Kích thước ngoài của ống gió tiết diện chữ nhật
Các cạnh ống gió chữ nhật không nên có tỷ lệ vượt 6,3. Kích cỡ ống gió có thể phải điều chỉnh cùng với đơn vị sản xuất.
Bảng K.1 đưa ra cáo kích thước tiết diện chữ nhật của ống gió được áp dụng phổ biến - theo TCXD 232:1999.
Bảng K.1
Kích thước tính bằng milimét
|
Kích thước ngoài của tiết diện ống chữ nhật |
Kích thước ngoài của tiết diện ống chữ nhật |
Kích thước ngoài của tiết diện ống chữ nhật |
Kích thước ngoài của tiết diện ống chữ nhật |
|
125 x 125 |
315 x 315 |
600 x 500 |
1250 x 500 |
|
160 x 125 |
400 x 200 |
630 x 630 |
1250 x 630 |
|
160 x 160 |
400 x 250 |
800 x 315 |
1250 x 800 |
|
200 x 125 |
400 x 315 |
800 x 400 |
1250 x 1000 |
|
200 x 160 |
400 x 400 |
800 x 500 |
1600 x 500 |
|
200 x 200 |
500 x 200 |
800 x 630 |
1600 x 630 |
|
250 x 150 |
500 x 250 |
800 x 800 |
1 600 x 800 |
|
250 x 160 |
500 x 315 |
1 000 x 315 |
1 600 x 1000 |
|
250 x 200 |
500 x 400 |
1 000 x 400 |
1 600 x 1250 |
|
250 x 250 |
500 x 500 |
1 000 x 500 |
2 000 x 800 |
|
315 x 150 |
630 x 250 |
1 000 x 630 |
2 000 x 1000 |
|
315 x 160 |
630 x 315 |
1 000 x 800 |
2 000 x 1250 |
|
315 x 200 |
630 x 400 |
1 000 x 1000 |
2 000 x 1500 |
|
315 x 250 |
630 x 450 |
1 250 x 400 |
2 000 x 2000 |
K.3 Độ dày tấm tôn dùng chế tạo ống gió
K.3.1 Để vận chuyển không khí có nhiệt độ dưới 80°C, độ dày của tấm tôn cần lấy theo số liệu dưới đây:
a) Đối với ống gió tiết diện tròn:
|
- Đường kính 200 mm trở xuống: |
Độ dày tấm tôn 0,5 mm |
|
- Đường kính 200 mm đến 450 mm: |
Độ dày tấm tôn 0,6 mm |
|
- Đường kính 500 mm đến 800 mm: |
Độ dày tấm tôn 0,7 mm |
|
- Đường kính 900 mm đến 1200 mm: |
Độ đày tấm tôn 1,0 mm |
|
- Đường kính 1400 mm đến 1600 mm: |
Độ dày tấm tôn 1,2 mm |
|
- Đường kính 1800 mm đến 2000 mm: |
Độ dày tấm tôn 1,4 mm |
b) Đối với ống gió tiết diện chữ nhật có cạnh lớn:
|
- Đường kính nhỏ hơn 250 mm: |
Độ dày tấm tôn 0,5 mm |
|
- Đường kính từ 300 mm đến 1000 mm: |
Độ dày tấm tôn 0,7 mm |
|
- Đường kính từ 1250 mm đến 2000 mm: |
Độ dày tấm tôn 0,9 mm |
c) Đối với ống gió tiết diện chữ nhật có một cạnh lớn hơn 2 000 mm hoặc tiết diện 2 000 mm x 2000 mm thì độ dày của tấm tôn để chế tạo ống phải được xác định qua tính toán.
K.3.2 Đối với ống gió gia công bằng phương pháp hàn thì độ dày của tôn được xác định theo yêu cầu của công nghệ hàn.
K.3.3 Đối với ống gió dùng để vận chuyển không khí có nhiệt độ trên 80 oC hoặc không khí có lẫn bụi bẩn hay bụi bào mòn thì độ dày của tôn phải được xác định bằng tính toán.
(Quy định)
Tính toán lưu lượng khói cần phải thải khi có cháy
L.1 Lượng khói G1, kg/h, cần phải hút thải ra khỏi hành lang hay sảnh khi có cháy (xem 5.7b) cần được xác định theo những công thức sau:
a) Đối với nhà ở:
G1 = 3420 BnH1,5 (L.1)
b) Đới với nhà công cộng, nhà hành chính - sinh hoạt và nhà sản xuất:
G1 = 4300 BnH1,5Kd (L.2)
trong công thức (1) và (2):
B là chiều rộng của cánh cửa lớn hơn mở từ hành lang hay sảnh vào cầu thang hay ra ngoài nhà, tính bằng mét (m);
H là chiều cao của cửa đi; khi chiều cao lớn hơn 2,5 m thì lấy H = 2,5 m;
Kd là hệ số “thời gian mở cửa đi kéo dài tương đối” từ hành lang vào cầu thang hay ra ngoài nhà trong giai đoạn cháy, Kd = 1 nếu lượng người thoát nạn trên 25 người qua một cửa và lấy Kd = 0,8 - nếu số người thoát nạn dưới 25 người đi qua một cửa;
n là hệ số phụ thuộc vào chiều rộng tổng cộng của các cánh lớn cửa đi mở từ hành lang vào cầu thang hay ra ngoài trời khi có cháy, lấy theo Bảng L.1 dưới đây:
Bảng L.1
|
Loại công trình |
Hệ số n tương ứng với chiều rộng B |
||||
|
0,6 m |
0,9 m |
1,2 m |
1,3 m |
2,4 m |
|
|
Nhà ở |
1,00 |
0,82 |
0,70 |
0,51 |
0,41 |
|
Nhà công cộng, nhà hành chính - sinh hoạt |
1,05 |
0,91 |
0,80 |
0,62 |
0,50 |
L.2 Lưu lượng khói G, kg/h, thải ra từ không gian phòng cần được xác định theo chu vi vùng cháy (xem 6.7 a).
Lưu lượng khói đối với các phòng có diện tích dưới 1 600 m2 hay đối với bể khói cho phòng có diện tích lớn hơn (xem 6.8) cần được xác định theo công thức:
G = 678,8 Pfy1,5Ks (L.3)
trong đó:
Pf là chu vi vùng cháy trong giai đoạn đầu, m, nhận bằng trị số lớn nhất của chu vi thùng chứa nhiên liệu hở hoặc không đóng kín, hoặc chỗ chứa nhiên liệu đặt trong vỏ bao từ vật liệu cháy.
Đối với các phòng có trang bị hệ thống phun nước chữa cháy (sprinkler), thì lấy giá trị Pf = 12 m. Nếu chu vi vùng cháy không thể xác định được thì cho phép xác định chu vi này theo công thức:
4 ≤ Pf = 0,38A0,5 ≤ 12 (L.4)
trong đó:
A là diện tích của gian phòng hay của bể chứa khói, tính bằng mét vuông (m2);
y là khoảng cách, tính bằng m, từ mép dưới của vùng khói đến sàn nhà, đối với gian phòng lấy bằng 2,5 m, hoặc đo từ mép dưới của vách lửng hình thành bể chứa khói đến sàn nhà;
Ks là hệ số, lấy bằng 1,0; còn đối với hệ thống thải khói bằng hút tự nhiên kết hợp với chữa cháy bằng hệ phun nước sprinkler thì lấy K = 1,2.
CHÚ THÍCH: Với trị số vùng cháy Pf lớn hơn 12 m hay khoảng cách y lớn hơn 4 m thì lưu lượng khói phải được xác định theo L.3 của Phụ lục này.
L.3 Lưu lượng khói G1 tính bằng kg/h cần phải thải từ không gian phòng (lấy theo điều kiện bảo vệ cửa thoát nạn) phải được xác định theo công thức (L.5) cho chu kỳ mùa lạnh và kiểm lại cho mùa nóng trong năm, nếu tốc độ gió trong mùa nóng cao hơn mùa lạnh:
G1 = 3564 SAd [ho (gV - gkhói)
+ 0,7v2
] 0,5 Ks (L.5)
trong đó:
SAd là diện tích tương đương (với lưu lượng) của các cửa trên lối thoát nạn, tính bằng mét vuông (m2);
ho là chiều cao tính toán đo từ giới hạn dưới của vùng tụ khói đến tâm của cửa đi, lấy bằng ho = 0,5Hmax + 0,2;
Hmax là chiều cao của cửa cao nhất trên đường thoát nạn, tính bằng mét (m);
gv là trọng lượng riêng của không khí bên ngoài nhà, tính bằng Niutơn trên mét khối (N/m3);
gkhói là trọng lượng riêng của khói, lấy theo 6.10 và 6.11;
rV là khối lượng riêng của không khí bên ngoài nhà, tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3);
v là tốc độ gió, m/s: khi tốc độ gió bằng 1,0 m/s nhận v = 0; khi tốc độ gió lớn hơn 1,0 m/s thì lấy theo giá trị của thông số khí hậu ngoài trời nhưng không quá 5 m/s.
CHÚ THÍCH: Trong vùng đã xây cất nhiều công trình, cho phép lấy tốc độ gió theo số liệu khảo sát của trạm khí tượng địa phương, song không quá 5 m/s.
Diện tích tương đương của các cửa Ad được tính toán theo công thức:
SAd = (SA1 + K1SA2 + K2SA3)K3 (L.6)
trong đó:
SA1 là tổng diện tích các cửa đơn mở ra bên ngoài nhà;
SA2 là tổng diện tích các cửa đầu tiên mở thoát ra từ gian phòng, nếu sau đó phải mở tiếp các cửa thứ hai có tổng diện tích bằng SA'2, m2, mới thông ra được ngoài trời, thí dụ cửa phòng đệm chẳng hạn;
SA3 là tổng diện tích các cửa đầu tiên mở thoát ra từ gian phòng, nếu sau đó phải mở tiếp các cửa thứ hai và các cửa thứ ba mới thông ra được ngoài trời; trong đó các cửa thứ 2 và thứ 3 có tổng diện tích là SA'3 và SA"3;
K1, K2 là các hệ số để xác định diện tích tương đương của các cửa mở kế tiếp trên lối thoát nạn theo công thức;
(L.7)
(L.8)
trong đó:
(L.9)
(L.10)
(L.11)
K3 là hệ số "thời gian mở cửa đi kéo dài tương đối" của các cửa trong giai đoạn người thoát nạn ra khỏi phòng, được xác định theo các công thức:
Đối với cửa đi đơn:
K3 = 0,03N ≤ 1 (L.12)
Đối với cửa đi kép khi thoát qua buồng đệm:
K3 = 0,05N ≤ 1 (L.13)
trong đó:
N là số người trung bình thoát ra từ gian phòng qua mỗi cửa;
K3 không nhỏ hơn 0,8 đối với một cửa; 0,7 - đối với hai cửa; 0,6 - cho trường hợp có ba cửa; 0,5 - khi có bốn cửa và 0,4 - nếu có năm cửa trở lên trong phòng;
Diện tích tương đương của các lối thoát nạn SAd từ phòng được xác định như sau cho vùng có tốc độ gió tính toán:
a) từ 1 m/s trở xuống - bằng tổng tất cả các lối thoát;
b) trên 1 m/s - tính riêng cho tất cả những của thoát ra từ mặt chính (diện tích tương đương lớn nhất, được nhận như tổng tất cả các lối thoát trên mặt chịu áp suất gió) và tổng cho tất cả các cửa thoát còn lại.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Quy định chung
4. Các điều kiện tính toán
4.1. Thông số tính toán (TSTT) của không khí trong phòng
4.2. Thông số tính toán (TSTT) của không khí ngoài trời
4.3. Độ trong sạch của không khí xung quanh và không khí trong phòng
5. Thông gió - Điều hòa không khí (TG-ĐHKK)
5.1. Những chỉ dẫn chung
5.2. Các loại hệ thống thông gió-điều hòa không khí (TG-ĐHKK)
5.3. Vị trí đặt cửa lấy không khí ngoài (gió tươi)
5.4. Lưu lượng không khí ngoài (gió tươi) theo yêu cầu vệ sinh, lưu lượng không khí thổi vào nói chung và không khí tuần hoàn (gió hồi)
5.5. Tổ chức thông gió-trao đổi không khí
5.6. Thải khí (gió thải)
5.7. Lọc sạch bụi trong không khí
5.8. Rèm không khí (còn gọi là màn gió)
5.9. Thông gió sự cố
5.10. Thiết bị TG-ĐHKK và quy cách lắp đặt
5.11. Gian máy thông gió - điều hòa không khí
5.12. Đường ống dẫn không khí (đường ống gió)
6. Bảo vệ chống khói khi có cháy
7. Cấp lạnh
8. Sử dụng nguồn năng lượng nhiệt thứ cấp
9. Cấp điện và tự động hóa
10. Các giải pháp cấu tạo kiến trúc có liên quan
Phụ lục A (quy định) - Thông số tính toán của không khí bên trong nhà dùng để thiết kế ĐHKK đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt
Phụ lục B (quy định) - Thông số tính toán bên ngoài cho điều hòa không khí theo số giờ không đảm bảo, m (h/năm) hoặc hệ số bảo đảm Kbđ
Phụ lục C (quy định) - TSTT của không khí bên ngoài theo mức vượt MV,% của nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt dùng để thiết kế ĐHKK theo ASHRAE
Phụ lục D (quy định) - Tiêu chuẩn giới hạn nồng độ cho phép của hóa chất và bụi trong không khí vùng làm việc (theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành năm 2002
Phụ lục E (tham khảo)
Phụ lục F (quy định) - Tiêu chuẩn gió ngoài (gió tươi) theo yêu cầu vệ sinh cho các phòng được ĐHKK tiện nghi
Phụ lục G (quy định) - Lưu lượng gió ngoài (gió tươi) cho các phòng được thông gió cơ khí
Phụ lục H (quy định) - Xác định lưu lượng và nhiệt độ không khí cấp vào phòng
Phụ lục I (quy định) - Hệ thống thông gió cho các phòng thí nghiệm
Phụ lục J (quy định) - Cấu kiện và vật liệu làm đường ống dẫn gió
Phụ lục K (quy định) - Kích thước ngoài tiết diện ngang của ống gió bằng kim loại và độ dày yêu cầu của tôn dùng chế tạo ống gió
Phụ lục L (quy định) - Tính toán lưu lượng khói cần phải thải khi có cháy

