Tìm kiếm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
| Số hiệu: | TCVN 5307:2009 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | Các cơ quan khác | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Năm 2009 | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | 91.040.20 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY THIẾT KẾ TỐI THIỂU CỦA ỐNG CHỊU ÁP LỰC
(Tham khảo)
Độ dày thiết kế tối thiểu của ống chịu áp lực được tính như sau:
tm= t + c
Trong đó: Tiêu chuẩn chế tạo ống: API 5L Gr. B
tm: Độ dày tối thiểu thiết kế chịu áp lực của ống (mm)
c: Dung sai chống ăn mòn, theo thông dụng c = 0,5 mm.
t: Độ dày tối thiểu chịu áp suất trong, được tính bằng công thức dưới đây

P: áp suất trong ống (bar).
D: Đường kính ngoài ống (mm).
S: ứng suất theo vật liệu, (S = 20psi ~ 1,406 Kg/cm2 ~1,38bar).
E: Hệ số theo chất lượng vật liệu, đối với thép E = 0,8.
Y Hệ số nhiệt độ, với nhiệt độ nhỏ hơn 400 oF (~ 204 oC) thì Y = 0,4.
Trong quá trình hoạt động, sau khi đo kiểm tra độ dày ống, nếu độ dày thực tế của ống nhỏ hơn giá trị độ dày tối thiểu thiết kế chịu áp lực của ống (tm) thì phải thay ống hoặc giảm áp suất làm việc trong ống xuống sao cho khi tính toán giá trị tm nhỏ hơn giá trị độ dày ống đo thực tế.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHẤT TẠO BỌT, NƯỚC CHỮA CHÁY BỂ CHỨA ĐẶT NỔI TRONG CÁC KHO DM&SPDM
(Quy định)
B.1 Tính lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa bể cháy
Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa bể cháy, Qct, tính bằng l/s, được xác định theo công thức :
Qct = Sc.Jct (l/s) (B.1)
Trong đó :
Sc là diện tích bề mặt bể cháy (m2).
Jct là cường độ phun dung dịch chất tạo bọt, (1/s.m2)
Khi sử dụng lăng tạo bọt gắn cố định trên bể thì Jct được lấy như sau:
- Trường hợp dùng chất tạo bọt có bội số nở trung bình Jct lấy theo điều 5.9.10.1 (hoặc 5.9.11).
- Trường hợp dùng chất tạo bọt có bội số nở thấp Jct lấy theo điều 5.9.10.2 (hoặc 5.9.11)
B.2 Tính số lượng lăng tạo bọt cần thiết để chữa bể cháy: (Khi diện tích bề mặt cháy bằng diện tích tiết diện ngang bể).
Số lượng lăng tạo bọt NLTB (NLTB - lấy số nguyên lớn hơn), tính bằng chiếc, được xác định theo công thức :

Trong đó :
Qct là lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chứa bể cháy, tính bằng l/s;
qL là lưu lượng phun dung dịch chất tạo bọt của lăng, tính bằng l/s
Chú thích - Trường hợp chữa cháy vùng đệm kín để mái nổi hoặc bể có phao bên trong, lựa chọn qL cần phải tính đến khoảng cách bố trí lăng phun để bọt không bị tràn qua gờ chắn bọt.
B.3 Tính lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết để chữa bể cháy
Lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết, Wdd, tính bằng lít, được xác định theo công thức :
Wdd = K. NLTB.qL.t + Wd + WBT (B.3)
Trong đó :
- NLTB là số lượng lăng tạo bọt, tính bằng chiếc;
- qL là lưu lượng phun dung dịch chất tạo bọt của lăng, tính bằng l/s;
- t là thời gian phun dung dịch, tính bằng giây - Lấy theo điều 5.9.10 (hoặc 5.9.11)
- WBT là lượng dung dịch chất tạo bọt chữa cháy trong khu vực đê bao ngăn cháy xác định theo điều 5.9.14, tính bằng lít;
- K là hệ số dự trữ (lấy theo điều 5.9.15);
- Wd là lượng dung dịch chất tạo bọt ứ đọng trong đường ống, tính bằng lít. Trong trường hợp sử dụng hệ thống chữa cháy cố định, Wd được tính như sau:
Wd = (0,785 ∑i=1n d2i.li). 1000
Trong đó :
di là đường kính của từng loại ống dẫn, tính bằng mét;
li là độ dài của từng loại ống dẫn, tính bằng mét.
Nếu lượng dung dịch chất tạo bọt ứ đọng trong đường ống tính được nhỏ hơn hoặc bằng 5% lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa cháy thì không cộng thêm vào. Nếu lượng dung dịch chất tạo bọt ứ đọng trong đường ống tính được lớn hơn hoặc bằng 5% lượng dung dịch chất tạo cần thiết để chữa cháy thì phải cộng thêm vào.
B.4 Tính lượng chất tạo bọt cần thiết dự trữ trong kho để chữa cháy
Lượng chất tạo bọt cần thiết dự trữ trong kho để chữa cháy WCTB, tính bằng lít, được xác định theo công thức :

Trong đó :
Wdd là lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết, tính bằng lít;
CB là nồng độ chất tạo bọt trong dung dịch để chữa cháy, tính bằng phần trăm.
B.5 Tính lượng nước cần thiết để pha chất tạo bọt thành dung dịch
Lượng nước cần thiết để pha chất tạo bọt thành dung dịch WN, tính bằng lít, được xác định theo công thức :

Trong đó :
Wdd là lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết, tính bằng lít;
CN là nồng độ nước trong dung dịch chất tạo bọt, tính bằng phần trăm.
B.6 Tính lưu lượng nước cần thiết để tưới mát bể bị cháy và tưới mát các bể lân cận
Lưu lượng nước cần thiết để tưới mát bể bị cháy và tưới mát các bể lân cận, QTM, tính bằng l/s, được xác định theo công thức :
QTM = Pc.J1 + 0,5 J2 ∑i=1n Pi (B.6)
Trong đó :
PC là chu vi bể bị cháy, tính bằng mét;
Pi là chu vi bể lân cận bể bị cháy trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần đường kính bể bị cháy, tính bằng mét;
J1 là cường độ phun nước tưới mát bể bị cháy, tính bằng l/s.m;
J2 là cường độ phun nước tưới mát bể lân cận, tính bằng l/s.m. J1, J2 lấy theo điều 5.9.16
TIÊU CHUẨN TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY BAN ĐẦU TẠI CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
(Quy định)
|
Tên hạng mục công trình |
Xe đây bột ** >25kg |
Bình khí CO2 |
Bình bột *** 6-10kg |
Thùng cát m3 |
Xẻng, cái |
Chăn **** m |
Phuy nước 200l cái |
Xô múc nước cái |
Ghi chú |
||||
|
1,5 - 2kg |
5-6kg |
0,5 |
1 |
1x1 |
1x1,5 |
1x2 |
Mỗi họng xuất một bình 6-10 kg |
||||||
|
1. Dàn xuất nhập ôtô xitec |
1 |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
1 |
1 |
2 |
Mỗi họng xuất một bình |
|
2. Xuất nhập đường sắt |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Mỗi phía một xe đẩy |
|
- Một phía |
- |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
1 |
1 |
2 |
Mỗi họng xuất một bình |
|
- Hai phía |
- |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
2 |
2 |
4 |
|
|
3. Trạm bơm xăng dầu (<50m2 sàn) |
- |
- |
2 |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Có thể thay bình CO2 bằng bình bọt |
|
4. Kho chứa sản phẩm đóng thùng (<200m2 sàn)* |
1 |
- |
- |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
5. Nơi đóng dầu phuy (< 50m2 sàn)* |
- |
- |
- |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
1 |
1 |
2 |
|
|
6. Cột bơm trong kho |
- |
- |
- |
2 |
- |
- |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
|
|
7. Cụm van (50m2) |
- |
2 |
- |
2 |
- |
- |
- |
1 |
- |
- |
1 |
2 |
Bình CO2 sử dụng cho cụm van điện, bình bọt cho cụm van thường |
|
8. Cầu tầu và công trình xuất nhập bằng đường thuỷ (<50 m dài)* |
1 |
- |
2 |
4 |
- |
- |
- |
- |
- |
1 |
1 |
2 |
|
|
9. Trạm động cơ điện máy bơm |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Cho từng động cơ trạm bơm chính |
|
10. Bãi dầu phuy (<100m2 sàn)* |
- |
- |
- |
2 |
- |
1 |
2 |
- |
2 |
- |
- |
- |
|
|
11. Phòng thí nghiệm (< 50m2 sàn)* |
- |
- |
1 |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
2 |
2 |
4 |
|
|
12. Xưởng hàn điện, hàn hơi (<50m2 sàn)* |
- |
- |
1 |
1 |
- |
- |
- |
1 |
- |
- |
1 |
2 |
|
|
13. Buồng máy nén khí |
- |
1 |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Từng phòng |
|
14. Trạm pha chế, tái sinh dầu (<100m2 sàn)* |
1 |
- |
1 |
2 |
- |
1 |
2 |
- |
- |
2 |
2 |
4 |
|
|
15 .Xưởng cơ khí (< 200m2 sàn)* |
- |
1 |
2 |
3 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
16. Buồng, phòng sinh hoạt (< 200m2 sàn)* |
- |
- |
1 |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1 tầng 2 bình |
|
17. Trung tâm máy tính |
- |
- |
2 |
-- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
18. Kho vật tư (<100m2 sàn)* |
- |
- |
1 |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
19. Khu nồi hơi (<100m2 sàn)* |
- |
- |
1 |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
20. Trạm bơm nước |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
21. Trạm biến thế điện |
- |
- |
2 |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
22. Gara ôtô (< 100m2 sàn)* |
- |
- |
1 |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
2 |
2 |
4 |
|
|
23. Trạm phát điện |
- |
1 |
- |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
24. Các ngôi nhà |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
- Hạng A và B (< 200m2 sàn)* |
- |
- |
2 |
3 |
- |
- |
- |
- |
1 |
- |
1 |
2 |
|
|
- Hạng C và D (< 300m 2 sàn)* |
- |
- |
- |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
- Hạng D (<400m2 sàn)* |
- |
- |
- |
2 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
* Giá trị trong ngoặc đơn là đơn vị tính
** Có thể thay thế xe đẩy bột bằng xe đẩy bọt 100 hoặc các xe đẩy bọt có tính năng tương đương
*** Bình bột 6-10kg có thể được thay bằng bình bọt AB 10lit
**** Khi trang bị bằng chăn tẩm chất chống cháy hoặc chăn amiang thì không phải trang bị nước và xô.
SƠ ĐỒ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐƯA BỌT CHỮA CHÁY VÀO BỂ MÁI NỔI VÀ BỂ CÓ PHAO BÊN TRONG
(Quy định)

Chú thích: Chỉ sử dụng một trong hai phương pháp hoặc lắp lăng phun bọt trên thành bể hoặc lắp thiết bị phun bọt trên mái nổi
MÁI NỔI ĐĨA ĐƠN, ĐĨA KÉP VÀ GỜ CHẮN BỌT
(Quy định)
E.1 Mái nổi đĩa đơn và đĩa kép bằng kim loại:
- Mái nổi đĩa đơn gắn trên phao kim loại có mặt trên của chất lỏng không tiếp xúc với đĩa; mái nổi đĩa kép bằng kim loại mặt trên của chất lỏng tiếp xúc với đĩa dưới của mái nổi.
- Mái nổi đĩa đơn , mái nổi dạng đĩa kép và các mái nổi khác áp dụng cho bể mái nổi cần phải tính toán thoát nước mưa trên mái phù hợp với khu vực xây dựng công trình.
- Thiết kế chi tiết mái nổi dạng đĩa đơn , dạng đĩa kép bằng kim loại và các dạng mái nổi khác áp dụng cho bể mái nổi bên trong cần tham khảo các tài liệu và thông tin mới nhất.


E.2 Gờ chắn bọt:
- Gờ chắn bọt phải được chế tạo bằng kim loại và phải được gắn chặt vào mái nổi và giữ được bọt ở khu vực đệm kín để bọt chảy tới điểm vỡ của đệm. Gờ phải cao ít nhất là 305 mm khi có chữa cháy bằng bọt có bội số nở thấp và hơn ít nhất 610 mm khi chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình. Gờ chắn bọt phải cao hơn đệm kín phụ ít nhất là 60 mm.
- Từ mép mái nổi đến gờ chắn bọt ít nhất là 0,3 m nhưng không được quá 0,6 m khi chữa cháy bằng bọt có bội số nở thấp và không được quá 1m khi chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình.
- Để thoát nước mưa, chân gờ chắn bọt phải có khe hở. Diện tích khe thoát nước mưa lấy bằng 250 mm2 cho 1 m2 diện tích gờ chắn bọt.
