Tìm kiếm
Phụ lục: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2737:2023
| Số hiệu: | TCVN2737:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | *** | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | *** | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | *** |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Trọng lượng đơn vị của vật liệu
A.1 Trọng lượng đơn vị của một số vật liệu có thể tham khảo trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Trọng lượng đơn vị của một số vật liệu
Đơn vị tính bằng kilôniutơn trên mét khối
|
Vật liệu |
Giá trị |
|
1. Nhôm |
27,0 |
|
2. Thép |
78,5 |
|
3. Bê tông nặng không có cốt thép |
24,0 |
|
4. Bê tông nặng có cốt thép |
25,0 |
|
5. Kính tấm |
25,0 |
A.2 Để có thêm thông tin, trọng lượng đơn vị của các vật liệu khác có thể tham khảo trong các tiêu chuẩn sản phẩm và các tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất, chế tạo công bố.
Danh mục cần trục theo nhóm chế độ làm việc và tải trọng va chạm của cần trục với gối chặn cuối đường ray
B.1 Danh mục một số cần trục theo nhóm chế độ làm việc
Bảng B.1 - Danh mục một số cần trục theo nhóm chế độ làm việc
|
Cần trục |
Nhóm chế độ làm việc |
Điều kiện sử dụng |
|
1. Cần trục dẫn động bằng tay các loại |
A1 đến A3 |
Bất kỳ |
|
2. Cần trục dẫn động bằng pa lăng treo kể cả với thiết bị mang tải treo |
Công tác sửa chữa, di chuyển tải trọng với cường độ hạn chế |
|
|
3. Cần trục với xe con có tời kể cả với kẹp treo |
Trong các gian máy của trạm thủy điện, công tác lắp ráp và di chuyển tải trọng với cường độ hạn chế |
|
|
4. Cần trục với xe con có tời kể cả với thiết bị mang tải treo |
A4 đến A6 |
Công tác di chuyển tải trọng với cường độ trung bình; công tác công nghệ ở các phân xưởng cơ khí; trong các kho chứa các thành phẩm của xí nghiệp vật liệu xây dựng; trong các kho phân phối các sản phẩm kim loại |
|
5. Cần trục gàu ngoạm hai cáp, cần trục gàu ngoạm-nam châm |
Trong các kho hỗn hợp, công việc với các tải trọng khác nhau |
|
|
6. Cần trục nam châm |
Trong các kho bán thành phẩm, công việc với các tải trọng khác nhau |
|
|
7. Cần trục tôi, cần trục rèn, cần trục mang điện cực, cần trục đúc |
A7 |
Trong các phân xưởng của nhà máy luyện kim |
|
8. Cần trục gàu ngoạm hai cáp, cần trục gàu ngoạm-nam châm |
Trong các kho chứa vật liệu chất đống, sắt vụn với các tải trọng cùng loại (làm việc một hoặc hai ca) |
|
|
9. Cần trục với xe con tời kể cả với kẹp treo |
Cần trục công nghệ làm việc suốt ngày đêm |
|
|
10. Cần trục dầm nâng, cần trục mang thùng nạp liệu có gàu ngoạm, cần trục nạp liệu lò Martin, cần trục dỡ thỏi đúc, cần trục đập, cần trục lò giếng |
A8 |
Trong các phân xưởng của nhà máy luyện kim |
|
11. Cần trục nam châm |
Trong các phân xưởng và kho của nhà máy luyện kim, các cơ sở lớn chứa kim loại với tải trọng cùng loại |
|
|
12. Cần trục gàu ngoạm hai cáp, cần trục gàu ngoạm-nam châm |
Trong các kho chứa vật liệu chất đống và sắt vụn với tải trọng cùng loại (làm việc suốt ngày đêm) |
|
|
CHÚ THÍCH: Nhóm chế độ làm việc của cần trục (cầu trục và cần trục treo) lấy theo TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986). |
||
B.2 Tải trọng do va chạm cần trục với gối chặn cuối đường ray
B.2.1 Giá trị tiêu chuẩn Fk của tải trọng ngang, hướng dọc theo đường cẩu và sinh ra do va chạm của cần trục vào gối chặn cuối đường ray được xác định theo công thức:
|
|
(B.1) |
trong đó:
Fk tính bằng kilôniutơn (kN);
v là vận tốc của cần trục ở thời điểm va chạm, lấy bằng một nửa vận tốc danh nghĩa, tính bằng mét trên giây (m/s).
f là độ nhún lớn nhất có khả năng xảy ra của bộ giảm xóc, tính bằng mét (m), lấy bằng:
0,1 - đối với các cần trục có móc mềm và sức nâng không lớn hơn 50 T thuộc các nhóm chế độ làm việc từ A1 đến A7;
0,2 - đối với các trường hợp khác.
m là khối lượng quy đổi của cần trục, được xác định theo công thức:
|
|
(B.2) |
trong đó:
mb là khối lượng cầu của cần trục, tính bằng tấn (T);
mc là khối lượng xe tời, tính bằng tấn (T)
mq là sức nâng của cần trục, tính bằng tấn (T);
k là hệ số, lấy bằng:
0 - đối với các cần trục có móc mềm;
1,0 - đối với cần trục có móc cứng.
L là nhịp của cần trục, tính bằng mét (m).
L1 là khoảng cách từ xe tời tới ray có gối chặn cần tính tải trọng va chạm, tính bằng mét (m).
B.2.2 Giá trị tính toán Fd của tải trọng ngang do va chạm đang xét được xác định theo công thức:
|
Fd = γfFk |
(B.3) |
trong đó:
γf là hệ số độ tin cậy về tải trọng, lấy theo 9.8;
Fk xác định theo công thức (B.1).
Giá trị Fd lấy không lớn hơn giá trị giới hạn Fu nêu trong Bảng B.2 hoặc theo lý lịch cầu trục.
Bảng B.2 - Giá trị giới hạn Fu của tải trọng ngang do va chạm của cần trục với gối chặn cuối đường ray
|
Cần trục |
Giá trị giới hạn Fu, kN |
|
1. Cần trục treo (kéo tay hay điều khiển bằng điện), cầu trục điều khiển bằng tay |
10 |
|
2. Cầu trục điện công dụng chung thuộc nhóm chế độ làm việc từ A1 đến A3 |
50 |
|
3. Cầu trục điện công dụng chung và cầu trục chuyên dụng thuộc nhóm chế độ làm việc từ A4 đến A7, cũng như cầu trục đúc |
150 |
|
4. Cầu trục điện chuyên dụng thuộc nhóm chế độ làm việc A8: |
|
|
a) Có móc mềm b) Có móc cứng |
250 500 |
Phương pháp xác định mốc chuẩn
C.1 Khi xác định hệ số k(ze) theo công thức (12), nếu mặt đất xung quanh nhà và công trình không bằng phẳng thì độ cao tương đương ze được xác định thông qua độ cao z (xem 10.2.4) và z được xác định như sau:
a) Trường hợp mặt đất có độ dốc nhỏ so với phương nằm ngang i ≤ 0,3, độ cao z được tính từ mặt đất (mốc chuẩn) đặt nhà và công trình tới điểm cần xét.
b) Trường hợp mặt đất có độ dốc 0,3 < i < 2, độ cao z được tính từ mặt cao độ công trình quy ước z0 (mốc chuẩn) (xem Hình C.1a) thấp hơn so với mặt đất thực tới điểm cần xét.
c) Trường hợp mặt đất có độ dốc lớn i ≥ 2, mặt cao độ công trình quy ước z0 (mốc chuẩn) để tính độ cao z thấp hơn mặt đất thực được xác định theo Hình C.1b.

CHÚ THÍCH: Bên trái điểm A: z0 = z1; Trên đoạn BC: z0 = H(2 - i)/1,7; Bên phải điểm D: z0 = z2; Trên đoạn AB và CD: z0 được xác định bằng nội suy tuyến tính.
a) Khi mặt đất có độ dốc 0,3 < i < 2

CHÚ THÍCH: Bên trái điểm C: z0 = z1; Bên phải điểm D: z0 = z2; Trên đoạn CD: z0 được xác định bằng nội suy tuyến tính.
b) Khi mặt đất có độ dốc i ≥ 2
Hình C.1 - Mặt cao độ công trình quy ước z0 (mốc chuẩn)
Một số công thức đơn giản tính hệ số hiệu ứng giật Gf và kích thước tương đương cho một số mặt bằng phức tạp của công trình
E.1 Một số công thức đơn giản tính hệ số hiệu ứng giật Gf
Đối với nhà cao tầng có hình dạng đều đặn theo chiều cao và có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất T1 > 1 s và chiều cao không quá 150 m, có thể xác định hệ số hiệu ứng giật Gf theo các công thức sau để tính toán sơ bộ:
- Đối với nhà bê tông cốt thép:
|
|
(E.1) |
- Đối với nhà thép:
|
|
(E.2) |
trong đó:
h là chiều cao công trình, tính bằng mét (m).
E.2 Kích thước tương đương cho một số mặt bằng phức tạp của công trình
Đối với một số công trình có mặt bằng phức tạp dạng chữ U, X, Y, Z, L thì kích thước tương đương của mặt bằng công trình có thể được xác định như đối với công trình có mặt bằng hình chữ nhật trên cơ sở kích thước của hình chữ nhật tương đương:
a) Đối với công trình có mặt bằng hình chữ U và X: xem các hình E.1a và E.1b;
b) Đối với công trình có mặt bằng hình chữ Y: xem các hình E.1c và E.1d;
c) Đối với công trình có mặt bằng hình chữ L và chữ Z: xem các hình E.1e và E.1f.

a) Mặt bằng công trình hình chữ U

b) Mặt bằng công trình hình chữ X

c) Mặt bằng công trình hình chữ Y đôi

CHÚ THÍCH:
.
d) Mặt bằng công trình hình chữ Y đơn
Hình E.1 - Kích thước tương đương cho một số mặt bằng phức tạp của công trình

CHÚ THÍCH: ![]()
e) Mặt bằng công trình hình chữ L

CHÚ THÍCH: ![]()
f) Mặt bằng công trình hình chữ Z
Hình E.1 (kết thúc)
F.1 Kết cấu phẳng đứng độc lập
F.1.1 Tường phẳng (kể cả tường chắn mái), hàng rào và kết cấu tương tự
F.1.1.1 Hệ số cx cho các vùng khác nhau của kết cấu (Hình F.1) lấy theo Bảng F.1.
F.1.1.2 Độ cao tương đương ze = h.
F.1.1.3 Hệ số đặc của kết cấu φ là tỉ số giữa diện tích phần đặc và diện tích bao của kết cấu.
Khi L > 4h

Khi L ≤ 4h

Khi L ≤ 2h

Hình F.1 - Các vùng trên tường phẳng, hàng rào và kết cấu tương tự
Bảng F.1 - Hệ số cx cho các vùng trên tường phẳng, hàng rào và kết cấu tương tự (xem Hình F.1)
|
Hệ số đặc |
Tường |
Vùng |
||||
|
A |
B |
C |
D |
|||
|
φ = 1,0 |
Thẳng |
L/h ≤ 3 |
2,3 |
1,4 |
1,2 |
1,2 |
|
L/h = 5 |
2,9 |
1,8 |
1,4 |
1,2 |
||
|
L/h ≥ 10 |
3,4 |
2,1 |
1,7 |
1,2 |
||
|
Có bẻ góc với chiều dài phần bẻ góc không nhỏ hơn h 1) |
2,1 |
1,8 |
1,4 |
1,2 |
||
|
φ = 0,8 |
|
1,2 |
1,2 |
1,2 |
1,2 |
|
|
1) Đối với chiều dài phần bẻ góc trong khoảng từ 0 đến h, có thể xác định cx bằng nội suy tuyến tính. |
||||||
|
CHÚ THÍCH: Với các giá trị trung gian của hệ số đặc φ, có thể xác định cx bằng nội suy tuyến tính. |
||||||
F.1.2 Bảng quảng cáo
Đối với bảng quảng cáo nằm cách mặt đất một khoảng zg ≥ d/4 (Hình F.2): cx = 2,5 kλ, trong đó kλ được xác định theo F.18.
Khi zg < d/4 và b/d ≤ 1 thì cũng có thể lấy cx = 2,5kλ.
Hợp lực của các tải trọng hướng vuông góc với mặt phẳng bảng quảng cáo cần được đặt ở độ cao tâm hình học của bảng quảng cáo với độ lệch tâm theo phương ngang e = ±0,25b. Độ cao tương đương ze lấy bằng ![]()

Hình F.2 - Bảng quảng cáo
F.2.1 Mái được coi là mái bằng khi có góc dốc α trong khoảng - 5° < α < 5°.
F.2.2 Mái được chia thành các vùng như trên Hình F.3.
F.2.3 Đối với mái bằng và mái có các cạnh bo tròn hoặc vát góc (Hình F.3b), độ cao tương đương lấy bằng ze = h. Đối với mái bằng có tường chắn mái (xem Hình F.3a), độ cao tương đương lấy bằng ze = h + hp.
F.2.4 Hệ số khí động áp lực ce cho từng vùng lấy theo Bảng F.2.
CHÚ THÍCH: Hệ số khí động áp lực ce cho tường chắn mái được xác định theo F.1.1.

|
|
e = min (b; 2h) b là cạnh vuông góc hướng gió |
Hình F.3 - Mái bằng
Bảng F.2 - Hệ số ce cho mái bằng
|
Loại mái |
Vùng |
||||
|
F |
G |
H |
I |
||
|
Có cạnh sắc |
- 1,8 |
- 1,2 |
- 0,7 |
± 0,2 |
|
|
Có tường chắn mái |
hp/h = 0,025 |
- 1,6 |
- 1,1 |
- 0,7 |
± 0,2 |
|
hp/h = 0,05 |
- 1,4 |
- 0,9 |
- 0,7 |
± 0,2 |
|
|
hp/h = 0,10 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,7 |
± 0,2 |
|
|
Có cạnh bo tròn |
r/h = 0,05 |
- 1,0 |
- 1,2 |
- 0,4 |
± 0,2 |
|
r/h = 0,10 |
- 0,7 |
- 0,8 |
- 0,3 |
± 0,2 |
|
|
r/h = 0,20 |
- 0,5 |
- 0,5 |
- 0,3 |
± 0,2 |
|
|
Có cạnh vát góc |
α = 30° |
- 1,0 |
- 1,0 |
- 0,3 |
± 0,2 |
|
α = 45° |
- 1,2 |
- 1,3 |
- 0,4 |
± 0,2 |
|
|
α = 60° |
- 1,3 |
- 1,3 |
- 0,5 |
± 0,2 |
|
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với mái có tường chắn mái hoặc mái có cạnh bo tròn, có thể sử dụng nội suy tuyến tính cho các giá trị trung gian của hp/h và r/h. CHÚ THÍCH 2: Đối với mái có cạnh vát góc, có thể sử dụng nội suy tuyến tính giữa α = 30°, α = 45° và α = 60°. Khi α > 60°, sử dụng nội suy tuyến tính giữa giá trị α = 60° và giá trị cho mái bằng có cạnh sắc. CHÚ THÍCH 3: Trong vùng I, nơi có các giá trị dương và âm, thì cần xét cả hai giá trị này. CHÚ THÍCH 4: Đối với mái có cạnh vát góc, hệ số khí động áp lực ngoài ce lấy theo Bảng F.5a, vùng F và G, phụ thuộc vào góc dốc của mái có cạnh vát góc. CHÚ THÍCH 5: Đối với mái có cạnh bo tròn, hệ số khí động áp lực ngoài ce được xác định bằng nội suy tuyến tính (dọc theo đường bo tròn) giữa các giá trị cho tường và cho mái. CHÚ THÍCH 6: Đối với mái có cạnh vát góc với kích thước nằm ngang nhỏ hơn e/10 thì sử dụng giá trị ce cho mái có cạnh sắc. e được xác định như trên Hình F.3. |
|||||
F.3.1 Mái dốc một phía, bao gồm cả các phần nhô ra, được chia thành các vùng như trên Hình F.4.
F.3.2 Độ cao tương đương lấy bằng ze = h.
F.3.3 Hệ số khí động áp lực ce được xác định cho từng vùng theo các bảng F3a và F.3b.

a) Sơ đồ chung
|
|
e = min (b; 2h) b là cạnh vuông góc hướng gió
|
b) Góc hướng gió θ = 0° và θ = 180°

c) Góc hướng gió θ = 90°
Hình F.4 - Mái dốc một phía
Bảng F.3a - Hệ số khí động áp lực ngoài ce cho mái dốc một phía khi góc hướng gió θ = 0° và θ = 180°
|
Góc dốc α, ° |
Góc hướng gió θ = 0° |
Góc hướng gió θ = 180° |
||||
|
Vùng |
Vùng |
|||||
|
F |
G |
H |
F |
G |
H |
|
|
5 |
- 1,7 |
- 1,2 |
- 0,6 |
- 2,3 |
- 1,3 |
- 0,8 |
|
+ 0,0 |
+ 0,0 |
+ 0,0 |
||||
|
15 |
- 0,9 |
- 0,8 |
- 0,3 |
- 2,5 |
- 1,3 |
- 0,9 |
|
+ 0,2 |
+ 0,2 |
+ 0,2 |
||||
|
30 |
- 0,5 |
- 0,5 |
- 0,2 |
-1,1 |
-0,8 |
-0,8 |
|
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,4 |
||||
|
45 |
- 0,0 |
- 0,0 |
- 0,0 |
- 0,6 |
- 0,5 |
- 0,7 |
|
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,6 |
||||
|
60 |
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,7 |
- 0,5 |
- 0,5 |
- 0,5 |
|
75 |
+ 0,8 |
+ 0,8 |
+ 0,8 |
- 0,5 |
- 0,5 |
- 0,5 |
|
CHÚ THÍCH 1: Khi θ = 0°, áp lực thay đổi nhanh giữa các giá trị âm và dương khi góc dốc + 5° ≤ α ≤ + 45°, do đó cả hai giá trị âm và dương đều được nêu trong bảng này. Đối với mái này, cần xét hai trường hợp: một là với tất cả các giá trị dương và hai là với tất cả các giá trị âm. Không được xét đồng thời giá trị âm và dương trên cùng một mặt. CHÚ THÍCH 2: Sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính cho các góc dốc trung gian nằm giữa các giá trị cùng dấu. Các giá trị bằng 0,0 dùng để nội suy tuyến tính. |
||||||
Bảng F.3b - Hệ số khí động áp lực ngoài ce cho mái dốc một phía khi góc hướng gió θ = 90°
|
Góc dốc α, ° |
Vùng |
||||
|
Fup |
Flow |
G |
H |
I |
|
|
5 |
- 2,1 |
- 2,1 |
- 1,8 |
- 0,6 |
- 0,5 |
|
15 |
- 2,4 |
- 1,6 |
- 1,9 |
- 0,8 |
- 0,7 |
|
30 |
- 2,1 |
- 1,3 |
- 1.5 |
- 1,0 |
- 0,8 |
|
45 |
- 1,5 |
- 1,3 |
- 1,4 |
- 1,0 |
- 0,9 |
|
60 |
- 1,2 |
- 1,2 |
- 1,2 |
- 1,0 |
- 0,7 |
|
75 |
- 1,2 |
- 1,2 |
- 1,2 |
- 1,0 |
- 0,5 |
F.4 Nhà mái dốc hai phía có mặt bằng hình chữ nhật
F.4.1 Tường thẳng đứng
F.4.1.1 Hệ số khí động ce cho các vùng trên các tường của nhà có mặt bằng chữ nhật (Hình F.5a) lấy theo Bảng F.4.
Đối với tường nghiêng (Hình F.5b) với góc nghiêng trong khoảng 45° < ω < 90°, các hệ số khí động được xác định tương tự như đối với tường thẳng đứng.

Hình F.5a - Tường thẳng đứng của nhà có mặt bằng chữ nhật

Hình F.5b - Tường nghiêng của nhà có mặt bằng chữ nhật
Bảng F.4 - Hệ số ce cho tường thẳng đứng của nhà có mặt bằng chữ nhật
|
h/d |
Vùng |
||||
|
A |
B |
C |
D |
E |
|
|
5 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,5 |
+ 0,8 |
- 0,7 |
|
1 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,5 |
+ 0,8 |
- 0,5 |
|
≤ 0,25 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,5 |
+ 0,7 |
- 0,3 |
F.4.1.2 Đối với các tường bên có lô gia nhô ra, hệ số khí động ma sát lấy bằng cf = 0,1.
F.4.2 Mái dốc hai phía
F.4.2.1 Mái dốc hai phía được chia thành các vùng như trên Hình F.6.
F.4.2.2 Hệ số khí động áp lực ce cho các vùng của mái được xác định theo các bảng F.5a và F.5b phụ thuộc vào hướng gió.
F.4.2.3 Đối với mái trơn dài khi góc hướng gió θ = 90° (Hình F.6c) thì hệ số khí động ma sát cf = 0,02.

a) Sơ đồ chung

b) Góc hướng gió θ = 0° e = min (b; 2h)

c) Góc hướng gió θ = 90°
CHÚ DẪN:
1 - Phía đón gió;
2 - Phía hút gió.
Hình F.6 - Mái dốc hai phía của nhà có mặt bằng chữ nhật
Bảng F.5a - Hệ số ce khi góc hướng gió θ = 0°
|
Gốc dốc α, ° |
Vùng |
||||
|
F |
G |
H |
I |
J |
|
|
- 45 |
-0,6 |
-0,6 |
-0,8 |
-0,7 |
-1,0 |
|
- 30 |
-1,1 |
-2,0 |
-0,8 |
-0,6 |
-0,8 |
|
- 15 |
-2,5 |
-1,3 |
-0,9 |
-0,5 |
-0,7 |
|
- 5 |
- 2,3 |
- 1,2 |
- 0,8 |
+ 0,2 |
+ 0,2 |
|
- 0,6 |
- 0,6 |
||||
|
5 |
- 1.7 |
- 1,2 |
- 0,6 |
- 0,6 |
+ 0,2 |
|
+ 0,0 |
+ 0,0 |
+ 0,0 |
- 0,6 |
||
|
15 |
- 0,9 |
- 0,8 |
- 0,3 |
- 0,4 |
- 1,0 |
|
+ 0,2 |
+ 0,2 |
+ 0,2 |
|||
|
30 |
- 0,5 |
- 0,5 |
- 0,2 |
- 0,4 |
- 0,5 |
|
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,4 |
|||
|
45 |
- 0,0 |
- 0,0 |
- 0,0 |
- 0,2 |
- 0,3 |
|
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,6 |
+ 0,0 |
+ 0,0 |
|
|
60 |
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,7 |
- 0,2 |
- 0,3 |
|
75 |
+ 0,8 |
+ 0,8 |
+ 0,8 |
- 0,2 |
- 0,3 |
|
CHÚ THÍCH 1: Khi θ = 0°, áp lực thay đổi nhanh giữa các giá trị âm và dương khi góc dốc - 5° ≤ α ≤ + 45°, do đó cả hai giá trị âm và dương đều được nêu trong bảng này. Đối với mái này, cần xét hai trường hợp: một là với tất cả các giá trị dương và hai là với tất cả các giá trị âm. Không được xét đồng thời giá trị âm và dương trên cùng một mặt. CHÚ THÍCH 2: Sử dụng nội suy tuyến tính cho các góc dốc nằm trong khoảng giữa các giá trị cùng dấu (không nội suy giữa α = + 5° và α = - 5° mà dùng số liệu cho mái bằng trong F.2). Các giá trị bằng 0,0 dùng để nội suy tuyến tính. |
|||||
Bảng F.5b - Hệ số ce khi góc hướng gió θ = 90°
|
Góc dốc α, ° |
Vùng |
|||
|
F |
G |
H |
I |
|
|
- 45 |
- 1,4 |
- 1,2 |
- 1,0 |
- 0,9 |
|
- 30 |
- 1,5 |
- 1,2 |
- 1,0 |
- 0,9 |
|
- 15 |
- 1,9 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,8 |
|
- 5 |
- 1,8 |
- 1,2 |
- 0,7 |
- 0,6 |
|
+ 5 |
- 1,6 |
- 1,3 |
- 0,7 |
- 0,6 |
|
15 |
- 1,3 |
- 1,3 |
- 0,6 |
- 0,5 |
|
30 |
- 1,1 |
- 1,4 |
- 0,8 |
- 0,5 |
|
45 |
- 1,1 |
- 1,4 |
- 0,9 |
- 0,5 |
|
60 |
- 1,1 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,5 |
|
75 |
- 1,1 |
- 1,2 |
- 0,8 |
- 0,5 |
F.5.1 Mái dốc bốn phía, bao gồm cả các phần nhô ra, được chia thành các vùng như trên Hình F.7.
F.5.2 Độ cao tương đương lấy bằng ze = h.
F.5.3 Hệ số khí động áp lực ce cho từng vùng lấy theo Bảng F.6.

|
a) Góc hướng gió θ = 0° |
e = min (b; 2h) b là cạnh vuông góc hướng gió |
|
b) Góc hướng gió θ = 90°
|
Hình F.7 - Mái dốc bốn phía
Bảng F.6 - Hệ số khí động áp lực ngoài ce cho mái dốc bốn phía
|
Góc dốc α0, °, cho θ = 0°, α90, °, cho θ = 90° |
Các vùng khi góc hướng gió θ = 0° và θ = 90° |
||||||||
|
F |
G |
H |
I |
J |
K |
L |
M |
N |
|
|
5 |
- 1,7 |
- 1,2 |
- 0,6 |
- 0,3 |
- 0,6 |
- 0,6 |
- 1,2 |
- 0,6 |
- 0,4 |
|
+ 0,0 |
+ 0,0 |
+ 0,0 |
|||||||
|
15 |
- 0,9 |
- 0,8 |
- 0,3 |
- 0,5 |
- 1,0 |
- 1,2 |
- 1,4 |
- 0,6 |
- 0,3 |
|
+ 0,2 |
+ 0,2 |
+ 0,2 |
|||||||
|
30 |
- 0,5 |
- 0,5 |
- 0,2 |
- 0,4 |
- 0,7 |
- 0,5 |
- 1,4 |
- 0,8 |
- 0,2 |
|
+ 0,5 |
+ 0,7 |
+ 0,4 |
|||||||
|
45 |
- 0,0 |
- 0,0 |
- 0,0 |
- 0,3 |
- 0,6 |
- 0,3 |
- 1,3 |
- 0,8 |
- 0,2 |
|
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,6 |
|||||||
|
60 |
+ 0,7 |
+ 0,7 |
+ 0,7 |
- 0,3 |
- 0,6 |
- 0,3 |
- 1,2 |
- 0,4 |
- 0,2 |
|
75 |
+ 0,8 |
+ 0,8 |
+ 0,8 |
- 0,3 |
- 0,6 |
- 0,3 |
- 1,2 |
- 0,4 |
- 0,2 |
|
CHÚ THÍCH 1: Khi θ = 0°, áp lực thay đổi nhanh giữa các giá trị âm và dương trên mặt đón gió khi góc dốc - 5° ≤ α ≤ + 45°, do đó cả hai giá trị âm và dương đều được nêu trong bảng này. Đối với mái này, cần xét hai trường hợp: một là với tất cả các giá trị dương và hai là với tất cả các giá trị âm. Không xét đồng thời cả hai giá trị âm và dương trên cùng một mặt. CHÚ THÍCH 2: Sử dụng nội suy tuyến tính cho các góc dốc nằm giữa các giá trị cùng dấu. Các giá trị bằng 0,0 dùng để nội suy tuyến tính. CHÚ THÍCH 3: Góc dốc của mặt đón gió luôn ảnh hưởng tới hệ số khí động áp lực. |
|||||||||
F.6 Nhà mặt bằng chữ nhật có mái vòm và gần vòm
F.6.1 Sự phân bố hệ số khí động ce cho các vùng A, B, C trên bề mặt mái được thể hiện trên Hình F.8.
F.6.2 Hệ số khí động ce cho tường lấy theo Bảng F.4.
F.6.3 Khi xác định độ cao tương đương ze theo 10.2.4: h = h1 + 0,7f.


CHÚ THÍCH 1: Khi 0 < h1/d < 0,5 thì ce1 có thể được xác định bằng nội suy tuyến tính.
CHÚ THÍCH 2: Khi 0,2 < f/d ≤ 0,3 và h1/d ≥ 0,5 thì phải xét hai giá trị của hệ số khí động ce cho vùng A.
Hình F.8 - Phân bố hệ số khí động ce trên bề mặt mái vòm và mái gần giống vòm
F.7 Công trình mặt bằng tròn có mái chỏm cầu và mái nón
F.7.1 Đối với mái chỏm cầu (xem Hình F.9a), giá trị hệ số khí động áp lực ngoài ce lấy không đổi dọc theo các tiết diện song song với B-B. Các giá trị của hệ số ce tại các vị trí A và C, cũng như tại tiết diện B-B được thể hiện trên Hình F.9a. Đối với các tiết diện trung gian, hệ số ce được xác định bằng nội suy tuyến tính.


Hình F.9a - Mái chòm cầu
F.7.2 Đối với mái nón (xem Hình F.9b), giá trị hệ số khí động áp lực ngoài ce khi góc dốc của mái 15° < α < 30° được xác định theo Bảng F.7.

Hình F.9b - Mái nón
Bảng F.7 - Hệ số khí động áp lực ngoài ce cho mái nón
|
Vùng |
||||
|
A |
B |
C |
D |
E |
|
- 1,5 |
- 1,0 |
- 1,1 |
- 2,0 |
- 0,7 |
F.7.3 Đối với mái chỏm cầu và mái nón khi xác định độ cao tương đương ze theo 10.2.4: h = h1 + 0,7f.
F.8 Nhà có cửa trời dọc nhà và nhà có chiều cao thay đổi
F.8.1 Đối với các vùng A và B (Hình F.10), hệ số ce được xác định theo các bảng F.5a và F.5b.
F.8.2 Đối với các cửa trời của vùng C (Hình F.10b):
|
khi λ < 2: |
cx = 0,2 |
|
khi 2 ≤ λ ≤ 8: |
cx = 0,1 λ cho mỗi cửa trời |
|
khi λ > 8: |
cx = 0,8 |
trong đó: λ = a/hf, với hf là chiều cao các cửa trời của vùng C.
F.8.3 Đối với các vùng còn lại của mái: ce = - 0,5.
F.8.4 Đối với các mặt đứng và tường thẳng đứng của nhà, hệ số ce được xác định theo Bảng F.2.
F.8.5 Khi xác định độ cao tương đương ze theo 10.2.4: h = h1.

a) Nhà có cửa trời dọc nhà

b) Nhà có chiều cao thay đổi
CHÚ DẪN: 1 - Tường chắn gió
Hình F.10 - Nhà có cửa trời dọc nhà và nhà có chiều cao thay đổi
F.9.1 Đối với cửa trời phía đón gió, hệ số ce được xác định theo các bảng F.5a và F.5b.
F.9.2 Đối với các cửa trời còn lại, hệ số ce được xác định như đối với vùng C (xem F.8).
F.9.3 Đối với các phần còn lại của mái: ce = - 0,5.
F.9.4 Đối với các mặt đứng và tường thẳng đứng của nhà, hệ số ce được xác định theo Bảng F.4.
F.9.5 Khi xác định độ cao tương đương ze theo 10.2.4: h = h1.

Hình F.11 - Nhà có cửa trời trên đỉnh
F.10.1 Đối với vùng A (Hình F.13), hệ số ce được xác định theo các bảng F.5a và F.5b.
F.10.2 Đối với vùng còn lại của mái, hệ số ce = - 0,5.
F.10.3 Đối với các mặt đứng và tường thẳng đứng của nhà, hệ số ce được xác định theo Bảng F.4.
F.10.4 Khi xác định độ cao tương đương ze theo 10.2.4: h = h1.
F.10.5 Hệ số khí động ma sát cho mái răng cưa cf = 0,04.

Hình F.12 - Nhà có mái răng cưa
F.11.1 Hệ số ce cho tường và mái của nhà có góc lõm (Hình F.13) được nêu trong Bảng F.8.

Hình F.13 - Mặt bằng của nhà có góc lõm
Bảng F.8 - Hệ số ce cho tường và mái của nhà có góc lõm
|
Tường |
Các mặt đứng còn lại |
Mái |
||
|
K |
L |
M |
||
|
Theo Bảng F.4 |
Nội suy tuyến tính giữa vùng K và M |
0,8 |
Theo Bảng F.4 |
Theo các bảng F.5a và F.5b |
F.11.2 Khi xác định độ cao tương đương ze theo 10.2.4: h = h1.
F.12.1 Độ hở của tường chắn μ được xác định bằng tỉ số giữa tổng diện tích lỗ mở của tường chắn và tổng diện tích tường chắn.
F.12.2 Khi độ hở μ ≤ 5 %: ci1 = ci2 = ± 0,2. Đối với mỗi tường nhà, dấu “cộng” hoặc “trừ” cần được lựa chọn theo điều kiện thực hiện phương án bất lợi nhất của tải trọng.
Khi μ ≥ 30 %: ci1 = - 0,5; ci2 = 0,8.
F.12.3 Các hệ số khí động ce cho mặt ngoài cần được lấy theo F.2 đến F.10.


Hình F.14 - Các hệ số khí động có xét đến áp lực trong
Hệ số khí động ce của bốn loại mái che (Hình F.15) với kết cấu đỡ (ví dụ: cột, trụ) không có tấm chắn đứng đặc được xác định theo Bảng F.9.

CHÚ DẪN:
1 - Kết cấu đỡ không có tấm chắn đứng đặc.
Hình F.15 - Các sơ đồ phân bố hệ số ce cho mái che
Bảng F.9 - Hệ số ce cho mái che
|
Loại sơ đồ |
α,° |
Giá trị ce |
|||
|
ce1 |
ce2 |
ce3 |
ce4 |
||
|
I |
10 |
0,5 |
- 1,3 |
- 1,1 |
0,0 |
|
20 |
1,1 |
0,0 |
0,0 |
-0,4 |
|
|
30 |
2,1 |
0,9 |
0,6 |
0,0 |
|
|
II |
10 |
0,0 |
- 1,1 |
- 1,5 |
0,0 |
|
20 |
1,5 |
0,5 |
0,0 |
0,0 |
|
|
30 |
2,0 |
0,8 |
0,4 |
0,4 |
|
|
III |
10 |
1,4 |
0,4 |
- |
- |
|
20 |
1,8 |
0,5 |
- |
- |
|
|
30 |
2,2 |
0,6 |
- |
- |
|
|
IV |
10 |
1,3 |
0,2 |
- |
- |
|
20 |
1,4 |
0,3 |
- |
- |
|
|
30 |
1,6 |
0,4 |
- |
- |
|
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với các giá trị âm của ce1, ce2, ce3, ce4, hướng áp lực trên các sơ đồ cần được thay thế ngược lại. CHÚ THÍCH 2: Đối với mái che lượn sóng, hệ số khí động ma sát cf = 0,04. CHÚ THÍCH 3: Đối với mái che nằm ngang, phải xét hai phương án chất tải ứng với các sơ đồ III và IV với α = 10°. |
|||||
F.14.1 Hệ số khí động cản chính diện cx của khối cầu khi zg ≥ d/2 (Hình F.16) được xác định theo các biểu đồ trên Hình F.17 phụ thuộc vào hệ số Reynold Re (xem F.14.4) và độ nhám tương đối δ = Δ/d, trong đó Δ là độ nhám bề mặt, tính bằng mét (m) (xem F.19).
Khi zg < d/2, hệ số cx cần được tăng lên 1,6 lần.

Hình F.16 - Khối cầu

Hình F.17 - Hệ số khí động cản chính diện cx của khối cầu
F.14.2 Hệ số lực nâng khối cầu cz lấy như sau:
khi zg > d/2: cz = 0;
khi zg < d/2: cz = 0,6.
F.14.3 Độ cao tương đương ze (xem 10.2.4): ze = zg + d/2.
F.14.4 Số Reynold Re được xác định theo công thức:
|
|
(F.1) |
trong đó:
d là đường kính khối cầu, tính bằng mét (m);
v là độ nhớt động học, lấy bằng 0,145 x 10-4 m2/s;
V(ze)3 600s,50 là vận tốc gió trung bình trong khoảng thời gian 3 600 s ứng với chu kỳ lặp 50 năm, tại độ cao tương đương ze, tính theo công thức:
|
|
(F.2) |
với:
V(ze)3 600s,50 tính bằng mét trên giây (m/s);
V3s,50 là vận tốc gió 3s (lấy trung bình trong khoảng thời gian 3 s) ứng với chu kỳ lặp 50 năm, lấy theo [1];
và ᾱ lấy theo Bảng 10;
ze là độ cao tương đương, tính bằng mét (m).
F.15 Công trình và các cấu kiện kết cấu có bề mặt trụ tròn
F.15.1 Hệ số khí động áp lực ngoài ce1 (xem Hình F.18) được xác định theo công thức:
|
ce1 = kλ1cβ |
(F.3) |
trong đó:
kλ1 = 1 - khi cβ > 0;
kλ1 = kλ - khi cβ < 0, với kλ xác định theo F.18.
Sự phân bố hệ số cβ trên bề mặt trụ tròn khi δ = Δ/d < 5.10-4 (Δ xem trong F.19) được thể hiện trên Hình F.19 ứng với các số Reynold Re khác nhau (Re tính theo công thức (F.1)). Giá trị các góc βmin và βb trên Hình F.19, cũng như giá trị các hệ số cmin và cb tương ứng với các góc này được nêu trong Bảng F.10.

Hình F.18 - Hệ số khí động của công trình và các cấu kiện kết cấu có bề mặt trụ tròn

Hình F.19 - Sự phân bố hệ số cβ trên bề mặt trụ tròn
Bảng F.10 - Các giá trị βmin, βb, cmin và cb
|
Re |
βmin, ° |
cmin |
βb, ° |
cb |
|
5·105 |
85 |
- 2,2 |
135 |
- 0,4 |
|
2·106 |
80 |
- 1,9 |
120 |
- 0,7 |
|
107 |
75 |
- 1,5 |
105 |
- 0,8 |
|
Các ký hiệu trong Bảng F.10: βmin là vị trí có giá trị áp lực gió nhỏ nhất; cmin là giá trị hệ số khí động áp lực gió nhỏ nhất; βb là vị trí dòng gió tách nhánh; cb là giá trị hệ số khí động áp lực gió nền. |
||||
F.15.2 Giá trị các hệ số khí động áp lực ce2 và ci (Hình F.18) được nêu trong Bảng F.11. Hệ số ci cần được kể đến đối với “mái nổi” (cũng có thể gọi là “mái phao”), cũng như khi không có mái.
Bảng F.11 - Các hệ số ce2 và ci
|
h/d |
1/6 |
1/4 |
1/2 |
1 |
2 |
≥ 5 |
|
ce2, ci |
- 0,50 |
- 0,55 |
- 0,70 |
- 0,80 |
- 0,90 |
- 1,05 |
F.15.3 Hệ số khí động cản chính diện cx được xác định theo công thức:
|
cx = kλcx∞ |
(F.4) |
trong đó:
kλ xác định theo F.18 phụ thuộc vào độ mảnh hiệu dụng của công trình;
cx∞ là hệ số, lấy theo biểu đồ trên Hình F.20 phụ thuộc vào số Reynold Re (xem F.14.4) và độ nhám tương đối δ = Δ/d (Δ là độ nhám bề mặt, xem trong F.19); đối với công trình hình trụ tròn có sườn thì Δ là chiều cao sườn.

Hình F.20 - Hệ số cx∞
F.15.4 Đối với dây dẫn cx = 1,2.
F.15.5 Hệ số khí động cản chính diện cxβ của các cấu kiện nằm nghiêng (Hình F.21) được xác định theo công thức:
|
cxβ = cxsin2 β |
(F.5) |
trong đó
cx được xác định theo các số liệu trong F.15, F.16 và F.17;
β là góc giữa trục cấu kiện và hướng gió dọc theo trục x.

CHÚ DẪN:
1 - Cấu kiện;
2 - Hình chiếu của cấu kiện lên mặt phẳng xy.
Hình F.21 - Cấu kiện nằm nghiêng
F.15.6 Số Reynold Re được xác định theo công thức (F.1) trong F.14.4, trong đó:
ze = 0,8h - đối với công trình thẳng đứng;
ze lấy bằng khoảng cách từ mặt đất đến trục của công trình - đối với công trình nằm ngang.
F.16 Công trình hình lăng trụ và các cấu kiện kết cấu
F.16.1 Hệ số khí động cản chính diện cx của công trình hình lăng trụ được xác định theo công thức:
|
cx = kλ cx∞ |
(F.6) |
trong đó:
kλ được xác định theo F.18 phụ thuộc vào độ mảnh hiệu dụng của công trình λe;
cx∞ được lấy theo biểu đồ trên Hình F.22 đối với tiết diện chữ nhật và theo Bảng F.12 đối với tiết diện n góc và các cấu kiện kết cấu (dạng định hình).

Hình F.22 - Hệ số khí động cản chính diện cx của công trình hình lăng trụ
Bảng F.12 - Hệ số cx∞ cho tiết diện n góc và các cấu kiện kết cấu (dạng định hình)
|
Sơ đồ tiết diện và hướng gió |
θ,° |
n (số cạnh) |
cx∞ khi Re > 4.105 |
|
Đa giác đều
|
Bất kỳ |
5 |
1,8 |
|
từ 6 đến 8 |
1,5 |
||
|
10 |
1,2 |
||
|
12 |
1,0 |
F.16.2 Hệ số khí động cản chính diện cx đối với các thanh định hình lấy bằng 1,4 (cx = 1,4).
F.17.1 Chỉ dẫn chung
F.17.1.1 Các hệ số khí động của kết cấu rỗng được tính trên diện tích các mặt của giàn không gian hoặc diện tích bao của giàn phẳng.
F.17.1.2 Hướng trục x đối với giàn phẳng trùng với hướng gió và vuông góc với mặt phẳng kết cấu giàn; đối với giàn không gian hướng gió tính toán được chỉ trong Bảng 14.
F.17.2 Kết cấu rỗng phẳng đứng độc lập
Hệ số khí động cx của kết cấu rỗng phẳng đứng độc lập (Hình F.23) được xác định theo công thức:
|
|
(F.7) |
trong đó
cxi là hệ số khí động của thanh thứ i của kết cấu:
- lấy bằng 1,4 (cxi = 1,4) đối với thanh định hình;
- được xác định theo các chỉ dẫn trong F.12 và F.13 tương ứng đối với các cấu kiện tiết diện tròn và chữ nhật; khi đó kλ = 1;
Ai là diện tích hình chiếu thanh thứ i của kết cấu (xem thêm F.17.5);
Ac là diện tích bao của kết cấu: Ac = L · h (xem thêm F.17.5).

Hình F.23 - Kết cấu rỗng phẳng đứng độc lập
F.17.3 Dãy kết cấu rỗng phẳng song song nhau
Đối với kết cấu đón gió, hệ số cx1 được xác định như đối với giàn đứng độc lập; đối với các kết cấu từ thứ hai trở đi, cx2 = cx1η.
Đối với giàn làm bằng ống khi Re < 4·105, hệ số η được xác định theo Bảng F.13 phụ thuộc vào khoảng cách tương đối giữa các giàn b/h (Hình F.24) và hệ số đặc của giàn φ (xem F.17.5).

Hình F.24 - Dãy kết cấu rỗng phẳng song song nhau
Bảng F.13 - Hệ số η
|
φ |
b/h |
||||
|
1/2 |
1 |
2 |
4 |
6 |
|
|
0,1 |
0,93 |
0,99 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
0,2 |
0,75 |
0,81 |
0,87 |
0,90 |
0,93 |
|
0,3 |
0,56 |
0,65 |
0,73 |
0,78 |
0,83 |
|
0,4 |
0,38 |
0,48 |
0,59 |
0,65 |
0,72 |
|
0,5 |
0,19 |
0,32 |
0,44 |
0,52 |
0,61 |
|
≥ 0,6 |
0,00 |
0,15 |
0,30 |
0,40 |
0,50 |
Đối với giàn làm bằng ống khi Re ≥ 4 · 105, hệ số η = 0,95.
CHÚ THÍCH: Số Reynold Re cần được xác định theo công thức (F.1), trong đó d là đường kính trung bình các ống.
F.17.4 Tháp rỗng và giàn không gian
Hệ số khí động ct của tháp rỗng và giàn không gian (Hình F.25) được xác định theo công thức:
|
ct = cx (1 + η)k1 |
(F.8) |
trong đó:
cx được xác định như đối với giàn đứng độc lập;
η được xác định như đối với dãy giàn phẳng (xem F.17.3);
k1 là hệ số, lấy theo Bảng F.14.

Hình F.25 - Tháp rỗng và giàn không gian
Bảng F.14 - Hệ số k1
|
Dạng đường bao tiết diện ngang và hướng gió |
Giá trị k1 |
|
|
1,0 |
|
|
0,9 |
|
|
1,2 |
F.17.5 Hệ số đặc của kết cấu
Hệ số đặc của kết cấu φ được xác định theo công thức:
|
|
(F.9) |
trong đó:
Ai là diện tích hình chiếu của cấu kiện thứ i trong giàn;
Ac là diện tích bao của kết cấu (xem Hình F.26).

Hình F.26 - Các thông số để xác định hệ số đặc φ của giàn
F.18 Xét đến độ mảnh hiệu dụng của công trình
Giá trị hệ số kλ phụ thuộc vào độ mảnh hiệu dụng λe của cấu kiện hoặc công trình được lấy theo biểu đồ trên Hình F.27. Độ mảnh hiệu dụng λe phụ thuộc vào độ mảnh λ = L/b và được xác định theo Bảng F.15. Hệ số đặc φ xem F.17.5.

Hình F.27 - Hệ số kλ
Bảng F.15 - Độ mảnh hiệu dụng λe
|
λe = λ/2 |
λe = λ |
λe = 2λ |
λe = ∞ |
|
|
|
|
|
|
Các ký hiệu trong Bảng F.15: L, b tương ứng là kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của công trình hoặc cấu kiện của nó trong mặt phẳng vuông góc với hướng gió. |
|||
F.19 Xét đến độ nhám bề mặt ngoài
Tùy theo sự gia công bề mặt kết cấu và vật liệu dùng để chế tạo kết cấu, độ nhám Δ của bề mặt kết cấu được nêu trong Bảng F.16.
Bảng F.16 - Độ nhám Δ của bề mặt kết cấu
Đơn vị tính bằng mét
|
Loại bề mặt |
Độ nhám A |
|
1. Kính |
1,5·10-6 |
|
2. Vật liệu được đánh bóng |
2·10-6 |
|
3. Sơn dầu mịn |
6·10-6 |
|
4. Sơn phun |
2·10-5 |
|
5. Gang đúc |
2·10-4 |
|
6. Thép mạ kẽm |
2·10-4 |
|
7. Bê tông mài |
2·10-4 |
|
8. Bê tông nhám |
10-3 |
|
9. Gỉ sét |
2·10-3 |
|
10. Khối xây (gạch, đá) |
3·10-3 |
G.1 Xác định độ võng và chuyển vị
G.1.1 Khi xác định độ võng và chuyển vị cần phải kể đến tất cả các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị của chúng (biến dạng không đàn hồi của vật liệu, sự hình thành vết nứt, việc xét đến sơ đồ biến dạng, việc xét đến các kết cấu liền kề, độ mềm dẻo của các nút liên kết và nền). Khi có đủ cơ sở, có thể không cần tính đến một số yếu tố nào đó hoặc tính đến bằng phương pháp gần đúng.
G.1.2 Đối với kết cấu dùng loại vật liệu có tính từ biến thì phải kể đến sự tăng độ võng theo thời gian. Khi khống chế độ võng theo yêu cầu tâm sinh lý thì chỉ kể đến từ biến ngắn hạn xuất hiện ngay sau khi đặt tải, còn theo yêu cầu công nghệ và cấu tạo (trừ khi tính toán kể đến tải trọng gió), thẩm mỹ - tâm lý thì kể đến từ biến toàn phần.
G.1.3 Khi xác định độ võng ngang của cột nhà một tầng và của trụ cầu cạn do tải trọng ngang của cần trục cần chọn sơ đồ tính của cột (trụ) có kể đến điều kiện liên kết với giả thiết:
- Cột nhà và trụ các cầu cạn trong nhà không có dịch chuyển ngang ở cao độ gối tựa trên cùng (nếu sàn mái không tạo thành tấm cứng trong mặt phẳng ngang, cần kể đến độ mềm dẻo theo phương ngang của gối tựa này);
- Trụ các cầu cạn ngoài trời được coi như công xôn.
G.1.4 Khi kết cấu xây dựng dao động thì việc phân loại dao động, các thông số quy định, các giá trị giới hạn cho phép của chúng đối với nhà ở, nhà công cộng và nhà công nghiệp phải được quy định theo yêu cầu của các tiêu chuẩn có liên quan.
Khi có các thiết bị và dụng cụ độ chính xác cao nhạy với dao động của kết cấu mà chúng đặt trên đó thì giá trị giới hạn của chuyển vị rung, vận tốc rung và gia tốc rung cần được xác định theo nhiệm vụ thiết kế.
G.1.5 Tình huống tính toán, mà trong đó phải xác định độ võng, chuyển vị và các tải trọng tương ứng với chúng, phải được lựa chọn tùy thuộc vào việc tính toán được thực hiện theo các yêu cầu nào.
Tình huống tính toán được đặc trưng bởi sơ đồ tính toán kết cấu, loại tải trọng, giá trị các hệ số điều kiện làm việc và các hệ số độ tin cậy, số lượng các trạng thái giới hạn được xét đến trong tình huống tính toán đó.
Nếu việc tính toán được thực hiện theo yêu cầu công nghệ thì tình huống tính toán cần phải phù hợp với tác dụng của các tải trọng gây ảnh hưởng đến sự làm việc của các thiết bị công nghệ.
Nếu việc tính toán được thực hiện theo yêu cầu cấu tạo thì tình huống tính toán cần phải phù hợp với tác dụng của các tải trọng gây ra các hư hỏng của các cấu kiện liền kề do độ võng và chuyển vị quá lớn.
Nếu việc tính toán được thực hiện theo yêu cầu tâm sinh lý thì tình huống tính toán cần phải phù hợp với trạng thái có liên quan đến dao động của kết cấu và khi đó phải kể đến các tải trọng gây ảnh hưởng đến dao động của kết cấu quy định trong tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
Nếu việc tính toán được thực hiện theo yêu cầu thẩm mỹ - tâm lý thì tình huống tính toán cần phải phù hợp với tác dụng của các tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn.
Đối với kết cấu mái và sàn tầng được thiết kế với độ vồng thi công thì khi khống chế độ võng theo yêu cầu thẩm mỹ - tâm lý, độ võng đứng xác định được cần phải giảm đi một đại lượng bằng giá trị độ vồng thi công đó.
G.1.6 Độ võng của các cấu kiện của sàn tầng và mái theo yêu cầu cấu tạo không được vượt quá khoảng cách (khe hở) giữa mặt dưới của các cấu kiện đó và mặt trên (đỉnh) của tường ngăn, vách kính, khuôn cửa sổ, khuôn cửa đi và các cấu kiện cấu tạo khác nằm dưới các cấu kiện chịu lực.
G.1.7 Trong trường hợp giữa các tường có tường ngăn chịu lực (với chiều cao gần bằng chiều cao tường) thì giá trị L trong mục 2a Bảng G.1 lấy bằng khoảng cách giữa mặt trong của các tường chịu lực (hoặc các cột) và các tường ngăn (hoặc giữa mặt trong của các tường ngăn như trên Hình G.1).

a) Có một tường ngăn

b) Có hai tường ngăn
CHÚ DẪN:
|
1 - Tường chịu lực (hoặc cột); |
4 - Sàn tàng (hoặc mái) khi chịu tải trọng; |
|
2 - Tường ngăn; |
5 - Các đoạn thẳng mốc để tính độ võng; |
|
3 - Sàn tầng (hoặc mái) trước khi chịu tải trọng; |
6 - Khe hở. |
Hình G.1 - Sơ đồ xác định các giá trị L (L1, L2, L3) khi có tường ngăn nằm giữa các tường chịu lực
G.1.8 Độ võng của kết cấu vì kèo khi có đường ray của cần trục treo (Bảng G.1, mục 2c) lấy bằng hiệu các độ võng f1 và f2 của các kết cấu vì kèo liền kề nhau (Hình G.2).

CHÚ DẪN:
|
1 - Kết cấu vì kèo; |
3 - Cần trục treo; |
|
2 - Dầm đỡ đường ray cần trục treo; |
4 - Vị trí ban đầu của kết cấu vì kèo. |
CHÚ THÍCH:
f1 - Độ võng của kết cấu vì kèo chịu lực nhiều nhất;
f2 - Độ võng của kết cấu vì kèo gần kết cấu vì kèo chịu lực nhiều nhất.
Hình G.2 - Sơ đồ tính độ võng của kết cấu vì kèo khi có đường ray của cần trục treo
G.1.9 Chuyển vị ngang của khung cần được xác định trong mặt phẳng tường và tường ngăn mà tính toàn vẹn của chúng cần được đảm bảo.
G.2.1 Độ võng đứng giới hạn của cấu kiện kết cấu
G.2.2.1 Độ võng đứng giới hạn fu của các cấu kiện kết cấu và tải trọng tương ứng dùng để xác định độ võng f được nêu trong Bảng G.1.
Bảng G.1 - Độ võng đứng giới hạn fu và tải trọng tương ứng để xác định độ võng đứng f
|
Cấu kiện kết cấu |
Yêu cầu |
Giá trị fu |
Tải trọng để xác định độ võng đứng f |
|
1. Dầm đỡ cần trục kiểu cầu (cầu trục) và cần trục treo được điều khiển từ cabin ứng với chế độ làm việc (theo TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986)): |
|||
|
nhóm A1 đến A6 |
Tâm sinh lý |
L/400 |
Tải trọng do một cần trục |
|
nhóm A7 |
L/500 |
Tải trọng do một cần trục |
|
|
nhóm A8 |
L/600 |
Tải trọng do một cần trục |
|
|
2. Dầm, giàn, xà, bản, xà gồ, tấm, bản (bao gồm cả sườn của tấm và bản) đỡ: |
|||
|
a) Mái và sàn tầng nhìn thấy được, có nhịp L, m: L ≤ 1 L = 3 L = 3 |
Thẩm mỹ - tâm lý |
L/120 L/150 L/150 |
Tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn (trong đó có tải trọng tạm thời ngắn hạn nêu tại Bảng 4 với hệ số giảm η nêu tại 8.3.3) |
|
L = 6 L = 24 (12) L ≥ 36 (24) |
Thẩm mỹ - tâm lý |
L/200 L/250 L/300 |
Tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn (trong đó có tải trọng tạm thời ngắn hạn nêu tại Bảng 4 với hệ số giảm η nêu tại 8.3.3) |
|
b) Mái và sàn tầng khi sử dụng pa lăng, cần trục treo được điều khiển từ cabin |
Tâm sinh lý |
L/400 hoặc a/200 (lấy giá trị nhỏ hơn) |
Tải trọng do một cần trục hoặc pa lăng trên một đường ray |
|
c) Sàn tầng chịu tác dụng của: |
Tâm sinh lý |
L/350 |
Giá trị bất lợi hơn trong hai giá trị: - 0,7 lần giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn lên sàn tầng; - tải trọng do một xe xếp tải. |
|
- các tải trọng di chuyển, vật liệu, chi tiết máy móc và các tải trọng di động khác (trong đó có tải trọng di chuyển trên nền không ray) |
|||
|
- tải trọng di chuyển trên ray: + khổ hẹp |
L/400 |
Tải trọng do một toa (hoặc một xe) chạy trên một đường ray |
|
|
+ khổ rộng |
L/500 |
Tải trọng do một toa (hoặc một xe) chạy trên một đường ray |
|
|
d) mái và sàn tầng bãi đỗ xe trong nhà với nhịp L, m: L = 6 L = 12 L ≥ 24 |
Tâm sinh lý |
L/200 L/250 L/300 |
Tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn (trong đó có tải trọng tạm thời ngắn hạn nêu tại Bảng 4 với hệ số giảm η nêu tại 8.3.3) |
|
3. Các bộ phận của cầu thang bộ (bản thang, chiếu nghỉ, chiếu tới, cốn), của ban công, của lôgia |
Thẩm mỹ - tâm lý |
Như trong mục 2a |
|
|
Tâm sinh lý |
Xác định theo G.2.2 |
||
|
4. Lanh tô, tấm tường treo phía trên lỗ cửa sổ và cửa đi (xà và xà gồ vách kính) |
Thẩm mỹ - tâm lý |
Như trong mục 2a |
|
|
Các ký hiệu trong Bảng G.1: L là nhịp tính toán của cấu kiện. a là bước dầm hoặc giàn mà đường đi của cần trục treo liên kết vào. |
|||
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với công xôn L được lấy bằng hai lần chiều dài vươn công xôn. CHÚ THÍCH 2: Đối với các giá trị trung gian của L trong mục 2a, độ võng giới hạn xác định bằng nội suy tuyến tính có kể đến các yêu cầu trong G.1.7. CHÚ THÍCH 3: Trong mục 2a lấy số trong ngoặc đơn khi chiều cao phòng đến nhỏ hơn hoặc bằng 6 m. CHÚ THÍCH 4: Cách tính độ võng theo mục 2b được nêu trong G.1.8. CHÚ THÍCH 5: Khi khống chế độ võng giới hạn theo yêu cầu thẩm mỹ - tâm lý thì cho phép chiều dài nhịp L lấy bằng khoảng cách giữa mặt trong của các tường chịu lực (hoặc các cột). CHÚ THÍCH 6: Nhóm chế độ làm việc của cần trục kiểu cầu (cầu trục) và cần trục treo lấy theo Bảng B.1, Phụ lục B. |
|||
G.2.2 Yêu cầu tâm sinh lý
Độ võng giới hạn theo yêu cầu tâm sinh lý của các cấu kiện của sàn tầng (dầm, xà, bản), cầu thang, ban công, lôgia, các phòng trong nhà ở và nhà công cộng, cũng như các phòng sinh hoạt của nhà sản xuất cần được xác định theo công thức:
|
|
(G.1) |
trong đó:
g là gia tốc trọng trường;
p là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng do trọng lượng con người gây ra dao động, lấy theo Bảng G.2;
p1 là giá trị tiêu chuẩn giảm của tải trọng lên sàn, lấy theo Bảng G.2;
q là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng do trọng lượng của cấu kiện đang tính và các kết cấu tựa lên nó;
n là tần số gia tải khi người đi lại, lấy theo Bảng G.2;
b là hệ số, lấy theo Bảng G.2.
Độ võng f cần được xác định do tổng các tải trọng φ1p + p1 + q, trong đó là hệ số xác định theo công thức (3).
Bảng G.2 - Các hệ số p, p1, n, b
|
Các khu vực (theo Bảng 4) |
p, kN/m2 |
p1, kN/m2 |
n, Hz |
b |
|
1. Các khu vực A, B (trừ phòng sinh hoạt ở khu B1); những chỗ nghỉ ngơi thuộc khu vực I2) |
0,25 |
Lấy bằng qk,qper theo 8.3.3 |
1,5 |
|
|
2. Phòng học thuộc khu vực C1.1 và phòng sinh hoạt thuộc khu vực B1; Các khu vực C (trừ phòng khiêu vũ thuộc khu vực C4) và D; Những chỗ tập trung đông người thuộc khu vực I1 |
0,50 |
Lấy bằng qk,qper theo 8.3.3 |
1,5 |
|
|
Các ký hiệu trong bảng: Q là trọng lượng của một người, lấy bằng 0,8 kN. α là hệ số, lấy bằng: 1,0 - đối với cấu kiện tính theo sơ đồ dầm; 0,6 - đối với các cấu kiện còn lại (ví dụ, khi bản sàn kê ba hoặc bốn cạnh). a là bước dầm, xà; chiều rộng bản sàn (tấm), tính bằng mét (m). L là nhịp tính toán của cấu kiện kết cấu, tính bằng mét (m). |
||||
G.2.3 Độ võng ngang giới hạn của cột và kết cấu hãm do tải trọng cần trục
Độ võng ngang giới hạn của cột nhà có cần trục kiểu cầu (cầu trục), của trụ cầu cạn, cũng như của dầm đỡ cầu trục và của kết cấu hãm (dầm và giàn) lấy theo Bảng G.3 nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
Độ võng cần được kiểm tra tại cao độ mặt trên của đường ray cầu trục theo lực hãm xe con của một cầu trục tác dụng theo hướng cắt ngang đường đi của cầu trục, không kể đến độ nghiêng của móng.
Bảng G.3 - Độ võng ngang giới hạn fμ của cột nhà có cầu trục, trụ cầu cạn, dầm đỡ cầu trục và kết cấu hãm
|
Nhóm chế độ làm việc của cần trục kiểu cầu (cầu trục) |
Giá trị fu của |
||
|
Cột nhà và trụ cầu cạn trong nhà |
Trụ cầu cạn ngoài trời |
Dầm đỡ cầu trục và kết cấu hãm, nhà và cầu cạn (cả trong nhà và ngoài trời) |
|
|
A1 đến A3 |
h/500 |
h/1 500 |
L/500 |
|
A4 đến A6 |
h/1 000 |
h/2000 |
L/1 000 |
|
A7 đến A8 |
h/2000 |
h/2500 |
L/2 000 |
|
Các ký hiệu trong Bảng G.3: h là chiều cao từ mặt trên của móng đến đỉnh của đường ray cầu trục (đối với nhà 1 tầng và cầu cạn ngoài trời hoặc trong nhà) hoặc khoảng cách từ trục dầm sàn đến đỉnh của đường ray cầu trục (đối với các tầng trên của nhà nhiều tầng); L là nhịp tính toán của cấu kiện (dầm). |
|||
CHÚ THÍCH: Nhóm chế độ làm việc của cầu trục lấy theo Bảng B.1, Phụ lục B.
G.2.4 Độ võng ngang giới hạn của nhà, cấu kiện riêng lẻ và trụ đỡ băng tải do tải trọng gió, độ nghiêng của móng và tác động nhiệt khí hậu
G.2.4.1 Đối với trạng thái giới hạn thứ hai, chuyển vị ngang của nhà không khung do tải trọng gió không cần khống chế giới hạn.
G.2.4.2 Độ võng ngang giới hạn của cột (trụ) nhà khung do tác động của nhiệt khí hậu và lún lấy bằng:
hs/150 - khi tường và tường ngăn bằng gạch, bê tông thạch cao, bê tông cốt thép hay panen treo;
hs/200 - khi tường được ốp bằng đá tự nhiên, tường bằng gạch đất sét nung hoặc bằng kính (vách kính), trong đó hs là chiều cao một tầng, còn đối với nhà một tầng có cầu trục thì hs là chiều cao từ mặt móng đến mặt dưới của dầm đỡ cầu trục.
Khi đó tác động của nhiệt độ cần được lấy không kể đến sự thay đổi nhiệt độ không khí bên ngoài ngày đêm và chênh lệch nhiệt độ do bức xạ mặt trời.
Khi xác định độ võng ngang do tác động của nhiệt khí hậu và lún, giá trị của nó không được cộng với độ võng do tải trọng gió và do độ nghiêng của móng.
G.2.4.3 Độ võng ngang giới hạn của các bộ phận cấu tạo của vách kính và tương tự được quy định theo tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan hoặc theo nhiệm vụ thiết kế.
G.2.5 Độ võng giới hạn và chuyển vị giới hạn của nhà và các cấu kiện riêng lẻ của nhà theo các yêu cầu công nghệ và cấu tạo
G.2.5.1 Độ võng đứng giới hạn của các cấu kiện kết cấu theo các yêu cầu công nghệ và cấu tạo
G.2.5.1.1 Độ võng đứng giới hạn của cấu kiện kết cấu theo yêu cầu công nghệ và cấu tạo được nêu trong Bảng G.4. Yêu cầu về khe hở giữa các cấu kiện liền kề được nêu trong G.2.5.1.2.
Bảng G.4 - Độ võng đứng giới hạn fu và tải trọng tương ứng để xác định độ võng đứng f
|
Cấu kiện kết cấu |
Yêu cầu |
Giá trị fu |
Tải trọng để xác định độ võng đứng f |
|
1. Dầm đỡ cần trục kiểu cầu (cầu trục) và cần trục treo được điều khiển: |
|||
|
a) từ dưới nền, kể cả pa lăng |
Công nghệ |
L/250 |
Tải trọng do một cần trục |
|
b) từ cabin ứng với chế độ làm việc (theo TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986)): |
Công nghệ |
|
|
|
nhóm A1 đến A6 |
|
L/400 |
Tải trọng do một cần trục |
|
nhóm A7 |
|
L/500 |
Tải trọng do một cần trục |
|
nhóm A8 |
|
L/600 |
Tải trọng do một cần trục |
|
2. Dầm, giàn, xà, bản, xà gồ, bản, tấm (bao gồm cả sườn của bản và tấm) của: |
|||
|
a) Mái và sàn tầng có tường ngăn ngay dưới chúng |
Cấu tạo |
Lấy theo G.2.5.1.2 |
Tải trọng làm giảm khe hở giữa cấu kiện chịu lực của kết cấu và tường ngăn nằm ngay dưới chúng |
|
b) Mái và sàn tầng khi sử dụng pa lăng, cần trục treo được điều khiển từ dưới nền |
Công nghệ |
L/300 hoặc a/150 (lấy giá trị nhỏ hơn) |
Tải trọng tạm thời ngắn hạn có kể đến tải trọng do một cần trục hoặc pa lăng trên một đường ray |
|
c) Sàn tầng mà chịu tác dụng của: |
Công nghệ |
|
|
|
- các tải trọng di chuyển, vật liệu, chi tiết máy móc và các tải trọng di động khác (trong đó có tải trọng di chuyển trên nền không ray) |
L/350 |
Giá trị bất lợi hơn trong hai giá trị: - 0,7 lần giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn lên sàn tầng; - tải trọng do một xe xếp tải |
|
|
- tải trọng di chuyển trên ray: |
|||
|
+ khổ hẹp |
L/400 |
Tải trọng do một toa (hoặc xe) chạy trên một đường ray |
|
|
+ khổ rộng |
L/500 |
Tải trọng do một toa (hoặc xe) chạy trên một đường ray |
|
|
d) Mái và sàn tầng của bãi đỗ xe trong nhà, có nhịp L, m: L = 6 L = 12 L ≥ 24 |
Công nghệ |
L/200 L/250 L/300 |
Tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn (trong đó có tải trọng tạm thời ngắn hạn nêu tại Bảng 4 với hệ số giảm η nêu tại 8.3.3 và tải trọng tạm thời ngắn hạn nêu tại Bảng 5 với hệ số giảm η nêu tại 8.5.4) |
|
3. Lanh tô, tấm tường treo phía trên lỗ cửa sổ và cửa đi (xà và xà gồ vách kính) |
Cấu tạo |
L/200 |
Tải trọng làm giảm khe hở giữa cấu kiện chịu lực và phần chèn các cửa sổ, cửa đi dưới cấu kiện chịu lực đó. |
|
Các ký hiệu trong Bảng G.4: L là nhịp tính toán của cấu kiện kết cấu. a là bước dầm hoặc giàn mà đường đi của cần trục treo liên kết vào. |
|||
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với công xôn L được lấy bằng hai lần chiều dài vươn công xôn. CHÚ THÍCH 2: Cách tính độ võng theo mục 2b được nêu trong G.1.8. CHÚ THÍCH 3: Nhóm chế độ làm việc của cần trục kiểu cầu (cầu trục) và cần trục treo lấy theo Phụ lục B. |
|||
G.2.5.1.2 Khe hở giữa mặt dưới của các cấu kiện của mái, sàn tầng và đỉnh tường ngăn nằm dưới các cấu kiện đó, thông thường, không được vượt quá 40 mm. Trong các trường hợp, khi việc thực hiện các yêu cầu vừa nêu liên quan đến sự tăng độ cứng của sàn tầng và mái thì phải sử dụng các biện pháp cấu tạo để tránh sự tăng độ cứng đó (ví dụ: không bố trí các tường ngăn ngay dưới dầm chịu uốn mà bố trí ở bên cạnh nó).
G.2.5.2 Độ dịch ngang (dịch vào) giới hạn của đường cẩu, cầu cạn ngoài trời theo yêu cầu công nghệ
Độ dịch ngang (dịch vào) giới hạn của đường cẩu, cầu cạn ngoài trời do tải trọng theo phương ngang và tải trọng lệch tâm theo phương đứng do một cầu trục gây ra (không kể đến độ nghiêng của móng) theo yêu cầu công nghệ lấy bằng 20 mm.
G.2.5.3 Độ võng ngang (chuyển vị ngang) giới hạn của nhà, cấu kiện kết cấu riêng lẻ và trụ đỡ băng tải do tải trọng gió và độ nghiêng của móng
G.2.5.3.1 Chuyển vị ngang giới hạn của nhà theo yêu cầu cấu tạo (đảm bảo sự nguyên vẹn của phần chèn khung như tường, tường ngăn, các bộ phận của cửa đi và cửa sổ) được nêu trong Bảng G.5. Các chỉ dẫn về xác định chuyển vị nêu trong G.2.5.3.2.
Chuyển vị ngang của nhà cần được xác định có kể đến độ nghiêng (lún không đều) của móng. Khi đó tải trọng do trọng lượng của thiết bị, đồ gỗ, con người, các loại vật liệu chất kho chỉ kể đến khi các tải trọng này được chất đều lên toàn bộ tất cả các sàn tầng của nhà nhiều tầng (có giảm đi phụ thuộc vào số tầng), trừ các trường hợp dự kiến trước phương án chất tải khác theo điều kiện sử dụng bình thường.
Đối với nhà cao đến 40 m (và các trụ đỡ băng tải với chiều cao bất kỳ) nằm trong các vùng gió I đến IV (xem Bảng 7) thì cho phép không cần kể đến độ nghiêng của móng do gió gây ra.
Bảng G.5 - Chuyển vị ngang giới hạn fu theo yêu cầu cấu tạo
|
Nhà, tường và tường ngăn |
Liên kết giữa tường, tường ngăn với khung nhà |
Giá trị fu |
|
1. Nhà nhiều tầng |
Bất kỳ |
h/500 |
|
2. Một tầng của nhà nhiều tầng: |
|
|
|
a) Tường và tường ngăn làm bằng: gạch, bê tông thạch cao, panen bê tông cốt thép |
Cứng |
hs/500 |
|
b) Tường (có ốp đá tự nhiên) làm từ gạch ceramic |
Cứng |
hs/700 |
|
c) Tường và tường ngăn (có ốp đá tự nhiên) làm bằng: gạch, bê tông thạch cao, panen bê tông cốt thép; tường và tường ngăn làm bằng gạch ceramic |
Mềm |
hs/300 |
|
3. Nhà một tầng (với tường tự chịu lực) |
Mềm |
hs/300 |
|
Các ký hiệu trong Bảng G.5: h là chiều cao nhà nhiều tầng, lấy bằng khoảng cách từ mặt móng đến trục của xà đỡ mái. hs là chiều cao tầng của nhà một tầng, lấy bằng khoảng cách từ mặt móng đến mặt dưới của kết cấu vì kèo; trong nhà nhiều tầng: đối với tầng dưới cùng - bằng khoảng cách từ trên mặt móng đến trục của xà đỡ sàn tầng; đối với các tầng còn lại - bằng khoảng cách giữa các trục của các xà liền kề. |
||
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với tầng trên cùng của nhà nhiều tầng được thiết kế có sử dụng các cấu kiện của mái nhà một tầng thì các chuyển vị ngang giới hạn được lấy như đối với nhà một tầng. Khi đó chiều cao tầng trên cùng hs được tính từ trục của dầm đỡ sàn tầng đến mặt dưới của kết cấu vì kèo. CHÚ THÍCH 2: Các liên kết sau được xếp vào loại mềm: liên kết giữa tường hoặc tường ngăn với khung mà không ngăn cản dịch chuyển của khung (không truyền vào tường và tường ngăn nội lực có thể gây hư hỏng các cấu kiện cấu tạo); các liên kết được xếp vào loại cứng; liên kết ngăn cản các dịch chuyển tương hỗ của khung, tường hoặc tường ngăn. CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà một tầng có tường treo (cũng như khi không có tấm mái cứng) và đối với khung độc lập nhiều tầng đỡ thiết bị trong nhà công nghiệp, chuyển vị ngang giới hạn cho phép tăng lên 30 % (nhưng lấy không lớn hơn hs/150), trong phạm vi mỗi tầng. |
||
G.2.5.3.2 Đối với các sơ đồ khung giằng của nhà nhiều tầng có chiều cao trên 40 m thì độ nghiêng của các màng tường (thuộc phạm vi các tầng) tiếp giáp với vách cứng tính bằng f1/hs + f2/L (Hình G.3) không được vượt quá (xem Bảng G.5): 1/500 đối với mục 2a và 1/700 đối với mục 2b và 1/300 đối với mục 2c.

CHÚ DẪN:
1 - Vách cứng;
2 - Mảng tường thuộc phạm vi các tầng.
CHÚ THÍCH:
Đường nét liền chỉ sơ đồ ban đầu của khung trước khi chịu tải trọng.
Hình G.3 - Sơ đồ độ nghiêng lệch của mảng tường (thuộc phạm vi các tầng) tiếp giáp với vách cứng trong nhà có sơ đồ khung giằng
G.2.5.4 Độ vồng của các cấu kiện của sàn tầng do lực nén trước
Độ vồng giới hạn fu của các cấu kiện của sàn tầng theo yêu cầu cấu tạo lấy bằng:
khi L ≤ 3m: 15 mm;
khi L ≥ 12m: 40 mm;
khi 3 m < L < 12 m: nội suy tuyến tính.
Độ vồng f cần được xác định từ tác dụng của lực nén trước, trọng lượng bản thân của các cấu kiện của sàn tầng và trọng lượng các lớp lát sàn.
Hệ số tầm quan trọng của công trình
H.1 Tùy thuộc vào cấp hậu quả của công trình, khi thiết kế cần sử dụng hệ số độ tin cậy về tầm quan trọng của công trình γn.
H.2 Việc phân cấp hậu quả của công trình theo [2] phụ thuộc vào công năng sử dụng, cũng như hậu quả về xã hội, môi trường và kinh tế do sự hư hỏng và phá hoại của nó gây ra.
H.3 Hệ số tầm quan trọng của công trình γn được lấy theo Bảng H.1 khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất và lấy bằng 1,0 khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai.
Bảng H.1 - Giá trị tối thiểu của hệ số tầm quan trọng γn
|
Cấp hậu quả của công trình |
Mức độ quan trọng của công trình |
Giá trị γn |
|
C1 |
Thấp |
0,87 |
|
C2 |
Trung bình |
1,00 |
|
C3 |
Cao |
1,15 |
|
CHÚ THÍCH: Đối với nhà cao trên 250 m và mái nhịp lớn (không có trụ trung gian) với nhịp lớn hơn 120 m thì hệ số γn lấy không nhỏ hơn 1,2. |
||















