Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 29/2024/TT-BCT
| Số hiệu: | 29/2024/TT-BCT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công thương | Người ký: | Nguyễn Hoàng Long |
| Ngày ban hành: | 25/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/04/2025 |
| Ngày công báo: | 09/01/2025 | Số công báo: | Từ số 35 đến số 36 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Phạm vi đo đạc, tính toán
Việc đo đạc, tính toán lượng năng lượng tiêu thụ thực hiện đối với dây chuyền sản xuất sản phẩm và năng lượng do các hệ thống thiết bị phụ trợ sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm (không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác).
2. Thời gian đo đạc, tính toán: trong 01 (một) năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12.
3. Các thông số để xác định mức sử dụng năng lượng (SEC) trong các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa:
|
Thông số |
Ý nghĩa (tính theo năm) |
Đơn vị |
|
Psx |
Tổng điện năng sử dụng phục vụ sản xuất |
kWh |
|
Ptt |
Điện năng sử dụng trực tiếp cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất |
kWh |
|
Ppt |
Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất |
kWh |
|
P |
Sản lượng sản phẩm |
Tấn |
4. Mức sử dụng năng lượng (SEC) cho sản phẩm nhóm i của cơ sở sản xuất nhựa được xác định như sau:
|
|
(1) |
Trong đó:
- Psxi: tổng điện năng phục vụ sản xuất sản phẩm nhóm i;
- Pi: sản lượng của sản phẩm i.
Psxi được xác định theo công thức (2), cụ thể như sau:
|
Psxi = Ptti + Ppti |
(2) |
Trong đó:
- Ptti: Điện năng sử dụng trực tiếp cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất sản phẩm nhóm i;
- Ppti: Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i.
* Riêng trường hợp sản xuất chai nhựa PET từ phôi PET, Psxi được xác định theo công thức (3), cụ thể như sau:
|
Psxi = 1,505xPtti + Ppti |
(3) |
Ptti được xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo trực tiếp tại bộ phận sản xuất chai.
Ppti được tính toán và xác định như sau:
- Trường hợp có thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất cho từng nhóm sản phẩm thông qua hệ thống đồng hồ đo, điện năng phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i được xác định từ hệ thống đồng hồ đo tương ứng.
- Trường hợp không thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất cho từng nhóm sản phẩm thông qua hệ thống đồng hồ đo, điện năng phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i được xác định trên cơ sở tỷ lệ sản lượng của sản phẩm nhóm i trên tổng sản lượng các nhóm sản phẩm cùng sử dụng hệ thống phụ trợ, được xác định theo công thức (4) dưới đây:
|
|
(4) |
Trong đó:
- Ppti: Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i;
- Ppt: Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất các nhóm sản phẩm;
- Pi: Khối lượng sản phẩm nhóm i;
- P: Tổng khối lượng các nhóm sản phẩm cùng sử dụng hệ thống phụ trợ.
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
(Dùng cho Sở Công Thương)
|
UBND … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….. |
……., ngày tháng năm …… |
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA
năm ...
Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững)
Thực hiện quy định của Thông tư số .../ .../TT-BCT ngày.... tháng .... năm 20… của Bộ Công Thương quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa, Sở Công Thương ....….. báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa thuộc địa bàn quản lý như sau:
I. Tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành nhựa:
- Số cơ sở báo cáo: …… cơ sở
- Số cơ sở không báo cáo: …… cơ sở
|
TT |
Tên cơ sở |
|
1 |
|
|
2 |
|
|
3 |
|
|
… |
|
- Số cơ sở đạt định mức sử dụng năng lượng: …… cơ sở
|
TT |
Tên cơ sở |
Mức sử dụng năng lượng (kWh/kg) |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
… |
|
|
- Số cơ sở chưa đạt định mức sử dụng năng lượng: …… cơ sở
|
TT |
Tên cơ sở |
Mức sử dụng năng lượng (kWh/kg) |
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
II. Đánh giá việc tuân thủ quy định của Thông tư
1. Về tình hình số lượng doanh nghiệp thuộc phạm vi và đối tượng điều chỉnh tại thông tư
- Tổng số doanh nghiệp:
- Số lượng doanh nghiệp thực hiện khai báo: chiếm …%
- Số lượng doanh nghiệp đạt định mức sử dụng năng lượng:……. chiếm …%
- Số doanh nghiệp chưa đạt định mức sử dụng năng lượng:……. chiếm …%
2. Đánh giá nguyên nhân về các kết quả chưa đạt
3. Đề xuất, kiến nghị
|
|
GIÁM ĐỐC |
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
(Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành nhựa)
|
Tên cơ sở sản xuất |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……… |
……., ngày tháng năm ….. |
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố
[Tên cơ sở sản xuất] báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng năm [xxxx]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo |
[Dành cho Sở Công Thương ghi] |
|
Ngày tháng năm xử lý, xác nhận |
[Dành cho Sở Công Thương ghi] |
Phân ngành: ……………………………………………………………………………
Tên cơ sở: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………….. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ……]
Điện thoại: …………………… Fax: ………………….., Email: …………………….
Trực thuộc (tên công ty mẹ): ……………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh …….]
Điện thoại: …………….. Fax: …………………………, Email: ……………………
Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm
|
Năm đưa cơ sở vào hoạt động |
|
Năng lực sản xuất của cơ sở
|
Năng lực SX Tên sản phẩm |
Đơn vị đo (Tấn/năm) |
Sản lượng theo thiết kế |
Sản lượng năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
|
Loại năng lượng |
Khối lượng |
Đơn vị |
Mục đích sử dụng |
|
Điện |
|
kWh |
|
II. Tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng năm 20…… [xxxx]
a) Mức sử dụng năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong Phụ lục I).
b) Tỷ lệ cải thiện mức sử dụng năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước - SEChiện tại)/ SECnăm trước] x 100%).
c) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo:………………………………………………………………
d) Khả năng đạt được định mức sử dụng năng lượng theo kế hoạch:………………………
e) Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức sử dụng năng lượng (nếu cơ sở chưa đạt định mức sử dụng năng lượng):……………………………………………………
|
Người lập báo cáo |
Giám đốc |

