Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 08/2024/TT-TTCP
| Số hiệu: | 08/2024/TT-TTCP | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Thanh tra Chính phủ | Người ký: | Dương Quốc Huy |
| Ngày ban hành: | 18/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 03/02/2025 |
| Ngày công báo: | 17/01/2025 | Số công báo: | Từ số 93 đến số 94 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-TTCP ngày 18/12/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra)
1. Mẫu số 01/TT - Quyết định thanh tra.
2. Mẫu số 02/TT - Kế hoạch tiến hành thanh tra.
3. Mẫu số 03/TT - Đề cương yêu cầu cung cấp thông tin.
4. Mẫu số 04/TT - Biên bản công bố quyết định thanh tra.
5. Mẫu số 05/TT - Công văn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu.
6. Mẫu số 06/TT - Công văn yêu cầu báo cáo.
7. Mẫu số 07/TT - Quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra.
8. Mẫu số 08/TT - Quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra.
9. Mẫu số 09/TT - Quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra.
10. Mẫu số 10/TT - Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.
11. Mẫu số 11/TT - Biên bản làm việc.
12. Mẫu số 12/TT - Biên bản kiểm tra, xác minh.
13. Mẫu số 13/TT - Quyết định niêm phong tài liệu.
14. Mẫu số 14/TT - Biên bản niêm phong tài liệu.
15. Mẫu số 15/TT - Quyết định mở niêm phong tài liệu.
16. Mẫu số 16/TT - Biên bản mở niêm phong tài liệu.
17. Mẫu số 17/TT - Quyết định kiểm kê tài sản.
18. Mẫu số 18/TT - Biên bản kiểm kê tài sản.
19. Mẫu số 19/TT - Công văn trưng cầu giám định.
20. Mẫu số 20/TT - Quyết định đình chỉ hành vi vi phạm.
21. Mẫu số 21/TT - Công văn kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm.
22. Mẫu số 22/TT - Quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật.
23. Mẫu số 23/TT - Công văn yêu cầu/đề nghị tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật.
24. Mẫu số 24/TT - Biên bản tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
25. Mẫu số 25/TTCông văn yêu cầu phong tỏa tài khoản - Công văn yêu cầu phong tỏa tài khoản.
26. Mẫu số 26/TT - Quyết định thu hồi tiền.
27. Mẫu số 27/TT - Quyết định thu hồi tài sản.
28. Mẫu số 28/TT - Công văn kiến nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định.
29. Mẫu số 29/TT - Công văn kiến nghị tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.
30. Mẫu số 30/TT - Quyết định hủy bỏ Quyết định.
31. Mẫu số 31/TT - Công văn kiến nghị khởi tố và chuyển tài liệu, hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra.
32. Mẫu số 32/TT - Biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan cho cơ quan điều tra.
33. Mẫu số 33/TT - Quyết định gia hạn thời hạn thanh tra.
34. Mẫu số 34/TT - Quyết định tạm dừng cuộc thanh tra.
35. Mẫu số 35/TT - Quyết định tiếp tục cuộc thanh tra.
36. Mẫu số 36/TT - Quyết định đình chỉ cuộc thanh tra.
37. Mẫu số 37/TT - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra của thành viên Đoàn thanh tra.
38. Mẫu số 38/TT - Báo cáo kết quả thanh tra.
39. Mẫu số 39/TT - Biên bản làm việc với đối tượng thanh tra để giải trình, làm rõ nội dung dự kiến kết luận thanh tra.
40. Mẫu số 40 - Biên bản làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung dự thảo kết luận thanh tra.
41. Mẫu số 41/TT - Phiếu trình dự thảo kết luận thanh tra.
42. Mẫu số 42/TT - Kết luận thanh tra.
43. Mẫu số 43/TT - Biên bản công bố kết luận thanh tra.
44. Mẫu số 44/TT - Văn bản kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp chỉ đạo việc thực hiện nội dung kết luận thanh tra.
45. Mẫu số 45/TT - Quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
46. Mẫu số 46/TT - Kế hoạch giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
47. Mẫu số 47/TT - Biên bản làm việc của người thực hiện giám sát.
48. Mẫu số 48/TT - Báo cáo kết quả giám sát.
49. Mẫu số 49/TT - Báo cáo kết quả thẩm định.
50. Mẫu số 50/TT - Sổ nhật ký Đoàn thanh tra.
51. Mẫu số 51/TT - Biên bản bàn giao Hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
…., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh tra ………………..……..(4)
…………………………….…(5)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ .................................................................................................................... (6);
Theo đề nghị của ..................................................................................................... (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thanh tra ..................................................................................................... (8);
Thời hạn thanh tra là ... ngày, kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra.
Điều 2. Thành lập Đoàn thanh tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. ……………………………………………………….…………………………., Trưởng đoàn;
2. ……………………………………………………….…………., Phó Trưởng đoàn (nếu có);
3. ……………………………………………………………………….….…………., thành viên;
4. ……………………………………………………………………….……….……., thành viên;
5. ……………………………………….……………………………………………………..…….
Điều 3. Đoàn thanh tra có nhiệm vụ …………..…………………………………………… (9).
Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 2, ...(10) và ...(11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
……………………..(5) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định thanh tra.
(4) Tên cuộc thanh tra.
(5) Người ra quyết định thanh tra.
(6) Các căn cứ khác để ban hành quyết định, như văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định thanh tra; Kế hoạch thanh tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt... (đối với thanh tra theo kế hoạch); tên văn bản chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc căn cứ khác để ban hành quyết định thanh tra (đối với cuộc thanh tra đột xuất).
(7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất tiến hành thanh tra (nếu có).
(8) Đối tượng thanh tra, nội dung thanh tra, thời kỳ thanh tra,...
(9) Ghi đầy đủ nhiệm vụ của Đoàn thanh tra gắn với nội dung cuộc thanh tra.
(10) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra.
(11) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.
(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../KH-...(3) |
…., ngày... tháng... năm ... |
Thực hiện Quyết định số ...(4), Đoàn thanh tra xây dựng Kế hoạch tiến hành thanh tra như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
2. Yêu cầu
II. Nội dung
1. Nội dung thanh tra: ……………………………………………………………………………..
2. Đối tượng thanh tra: …………………………………………………………………………….
3. Thời kỳ thanh tra: ………………………………………………………………………………..
4. Thời hạn thanh tra: ………………………………………………………………………………
III. Tổ chức thực hiện
1. Tiến độ thực hiện: ………………………………………………………………………………
2. Phân công nhiệm vụ: …………………………………………………………………………..
3. Phương pháp tiến hành thanh tra: ………………………………………………………..(5)
4. Chế độ thông tin, báo cáo: …………………………………………………………………….
5. Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện cuộc thanh tra: …………………………………….
6. Những vấn đề khác (nếu có): ………………………………………………………………….
|
|
……………….....(6) |
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH THANH TRA
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Tên quyết định thanh tra.
(5) Phương pháp, cách thức tiến hành thanh tra (thu thập thông tin, tài liệu; kiểm tra, xác minh, trưng cầu giám định và các phương pháp khác phù hợp với tính chất, yêu cầu của cuộc thanh tra). Xác định cụ thể những cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ làm việc trong quá trình kiểm tra, xác minh.
(6) Trưởng đoàn thanh tra.
(7) Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra và người thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có).
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…., ngày... tháng... năm ... |
ĐỀ CƯƠNG YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN ĐỂ CHUẨN BỊ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số... ngày.../.../... của ...(2))
Thực hiện .................................................................................................................... (3)
Thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin để ban hành quyết định thanh tra về ...(4), ...(2) đề nghị ...(5) cung cấp thông tin liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra, cụ thể như sau:
I. Khái quát chung
- Các văn bản pháp luật liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra.
- Khái quát về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động và những vấn đề liên quan đến kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức trong thời kỳ dự kiến thanh tra.
- Đánh giá chung về kết quả đã đạt được, chưa đạt được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra.
II. Báo cáo kết quả thực hiện (ghi rõ thời kỳ báo cáo)
- Kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (tổng hợp số liệu và đưa ra nhận xét, đánh giá).
- Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (tổng hợp số cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra đã được thực hiện, tổng hợp số liệu, các kiến nghị xử lý, kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý - nếu có).
III. Nhận xét, đánh giá
- Ưu điểm, kết quả đạt được.
- Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra.
- Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
- Kiến nghị, đề xuất đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và cơ quan tiến hành thanh tra.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Căn cứ thanh tra.
(4) Nội dung dự kiến thanh tra.
(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân dự kiến là đối tượng thanh tra.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../BB-...(3) |
|
Vào... giờ... ngày.../.../..., tại ...(4), Đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(5) tiến hành công bố Quyết định thanh tra về ...(6).
I. Thành phần
1. Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra:
Ông (bà) …………………………. chức vụ ......................................................................
...................................................................................................................................
2. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) …………………………. chức vụ ......................................................................
...................................................................................................................................
3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra:
Ông (bà) …………………………. chức vụ ......................................................................
...................................................................................................................................
4. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):
Ông (bà) …………………………. chức vụ ......................................................................
...................................................................................................................................
5. Đại diện chính quyền địa phương (nếu có): ...............................................................
II. Nội dung
1. Công bố toàn văn Quyết định thanh tra.
2. ........................................................................................................................... (7)
3. ........................................................................................................................... (8)
Việc công bố Quyết định thanh tra kết thúc vào... giờ... ngày.../.../….
Biên bản công bố Quyết định thanh tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận. Biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản/.
|
……………….(9) Họ và tên |
…..…..……….(10) Họ và tên |
……….…….(11) Họ và tên |
Người ghi biên bản Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Địa điểm công bố quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Nội dung cuộc thanh tra.
(7) Tóm tắt mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thống nhất lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(8) Ý kiến của Thủ trưởng cơ quan thanh tra; của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; của Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có); của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(9) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra (trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ trì buổi công bố).
(10) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(11) Đại diện chính quyền địa phương (nếu có).
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
…., ngày... tháng... năm ... |
Kính gửi: …………………………(4)
Thực hiện Quyết định số... ngày.../.../... của ...(5) về việc ………………………………..(6),
Để phục vụ việc thanh tra, ...(7) yêu cầu ...(4) cung cấp những thông tin, tài liệu sau đây:
1 ................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2 ................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Yêu cầu ...(4) cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu nêu trên trước ngày.../.../... cho ...(7) theo địa chỉ
...................................................................................................................................
|
|
…………………...(7) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên của Đoàn thanh tra.
(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu.
(5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra.
(6) Tên cuộc thanh tra.
(7) Chức danh của người yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu.
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
…., ngày... tháng... năm ... |
Kính gửi: ……………………………………..(5)
Căn cứ Quyết định số ……………………………………………………………………….(6);
Để phục vụ việc thanh tra, ...(2) yêu cầu ...(5) báo cáo cho ...(2) về việc ……………. (4)
Yêu cầu ...(5) gửi báo cáo cho ………….(2) theo địa chỉ .... trước ngày.../.../.......
|
|
……………….....(7) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên của Đoàn thanh tra.
(4) Trích yếu nội dung yêu cầu báo cáo.
(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu báo cáo cho Đoàn thanh tra.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Trưởng đoàn thanh tra.
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
…., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra
…………………………….. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ………………………………………………………………………………..…………(5);
Căn cứ Quyết định số... ngày.../.../... của …………………………………………….….…(6);
Theo đề nghị của …………………………………………………………….………………. (7).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân công ông (bà) ...(8) làm Trưởng đoàn thanh tra thay ông (bà) ...(9), kể từ ngày …./…./….
Lý do: ……………………………………………………………………………………….………… (10)
Điều 2. Ông (bà) ...(9) có trách nhiệm bàn giao công việc và các tài liệu có liên quan cho ông (bà) ...(8) trước ngày.../.../...
Điều 3. Các ông (bà) ...(8), ...(9), ...(11), ...(12) và ...(13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………...(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định thanh tra.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đề xuất thay đổi Trưởng đoàn thanh tra
(8) Họ tên, chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác của người được phân công làm Trưởng đoàn thanh tra.
(9) Họ tên của người thôi làm Trưởng đoàn thanh tra.
(10) Lý do thay đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 43/2023/NĐ-CP .
(11) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra.
(12) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.
(13) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người được phân công làm Trưởng đoàn thanh tra.
(14) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Mẫu này cũng được áp dụng cho việc thay đổi Phó Trưởng đoàn thanh tra.
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
…., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi thành viên Đoàn thanh tra
…………………………….(4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ………………………………………………………………………………..…………(5);
Căn cứ Quyết định số... ngày.../.../... của ……………………………………………………(6);
Theo đề nghị của …………………………………………………………….………………… (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công (các) ông (bà) ...(8) tham gia Đoàn thanh tra ...(6) kể từ ngày thay (các) ông (bà) ...(9).
Lý do: ………………………………………………………………………………….………… (10)
Điều 2. Các ông (bà) ...(9) có trách nhiệm bàn giao công việc và tài liệu có liên quan cho Trưởng đoàn thanh tra trước ngày …/…/…
Điều 3. Trưởng đoàn thanh tra ...(6), các ông (bà) có tên tại Điều 1, ...(11), ...(12) và ...(13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………...(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định thanh tra.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Trưởng đoàn thanh tra.
(8) Họ và tên, chức vụ, chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác của người được phân công làm thành viên Đoàn thanh tra.
(9) Họ và tên của người thôi làm thành viên Đoàn thanh tra.
(10) Lý do thay đổi thành viên Đoàn thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 43/2023/NĐ-CP.
(11) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra.
(12) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.
(13) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người được phân công làm thành viên Đoàn thanh tra; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người thôi làm thành viên Đoàn thanh tra.
(14) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
…., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung thành viên Đoàn thanh tra
……………………………. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ……………………………………………………………………………..……….. (5);
Căn cứ Quyết định ……………………………………..………………..………………… (6);
Theo đề nghị của ………………………….……………………………….……………… (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung (các) ông (bà) có tên sau đây tham gia Đoàn thanh tra ...(6) kể từ... ngày …/…/….:
1. Ông (bà) …………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác………….;
2. Ông (bà) …………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác.………….;
3. ...............................................................................................................................
Điều 2. Trưởng đoàn thanh tra theo Quyết định ...(6), các ông (bà) có tên tại Điều 1, ...(8), ...(9) và ...(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
……………..…...(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Chức danh của người ra quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định thanh tra.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Trưởng đoàn thanh tra.
(8) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra.
(9) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(10) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người được bổ sung làm thành viên Đoàn thanh tra.
(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../BB-...(3) |
|
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại …………………………………………………………………….. (4)
Chúng tôi gồm có:
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) …………. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ………………………;
2. Đại diện …………………………………………………………………….………….………(5):
Ông (bà) chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………………………………..;
Tiến hành giao nhận các hồ sơ, tài liệu sau đây:
……………………………………………………………………………………………………… (6)
……………………………………………………………………..……… (có danh mục kèm theo)
Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu hoàn thành vào .... giờ .... ngày .../.../... Biên bản giao nhận đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ……. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
BÊN GIAO |
BÊN NHẬN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Địa điểm giao nhận hồ sơ, tài liệu.
(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu.
(6) Hồ sơ, tài liệu giao nhận: tên, loại tài liệu (bản gốc, bản chính, dữ liệu phần mềm...), số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu..
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../BB-...(3) |
|
Căn cứ Quyết định số ...(5)
Vào... giờ... ngày.../.../..., tại ...(6), Đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(5) làm việc với ...(7) về ...(4), cụ thể như sau:
1. Thành phần
1.1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) …………. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ………………………;
1.2. Đại diện ………………………………………………………………….………….………(7):
Ông (bà) …………. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ………………………;
2. Nội dung làm việc
...................................................................................................................................
Buổi làm việc kết thúc vào... giờ... ngày.../.../... Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
Đại diện Đoàn thanh tra |
…………………(7) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra
(3) Chữ viết tắt tên của Đoàn thanh tra.
(4) Nội dung làm việc của Đoàn thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Địa điểm làm việc.
(7) Đại diện cơ quan, đơn vị, cá nhân làm việc với Đoàn thanh tra.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../BB-...(3) |
|
Kiểm tra, xác minh ……………………(4)
Căn cứ Quyết định số ...(5)
Vào ... giờ... ngày.../.../…, tại ...(6), Đoàn thanh tra tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung ……………………………………………………………………………………………….….. (4)
I. Thành phần
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) …………. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ………………………;
2. Đại diện …………………………………………………………………….………….………(7);
Ông (bà) …………. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ………………………;
3. .............................................................................................................................
II. Nội dung kiểm tra, xác minh
................................................................................................................................... (8)
Việc kiểm tra, xác minh kết thúc vào ... giờ ... ngày .../.../... Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
…………………(9) |
…………………(7) |
…………………(10) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Nội dung được kiểm tra, xác minh.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Địa điểm thực hiện việc kiểm tra, xác minh.
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh.
(8) Nội dung, kết quả kiểm tra, xác minh; ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh (nếu có).
(9) Đại diện Đoàn thanh tra.
(10) Đại diện chính quyền địa phương hoặc người làm chứng (nếu có).
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
….., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc niêm phong tài liệu
………………………………. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………….…… (5);
Căn cứ Quyết định số …………………………………………………………………………… (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Niêm phong ...(7). Thời hạn niêm phong là... ngày, kể từ... giờ... phút... ngày …/…/…
Lý do: ……………………………………………………………………………………………….(8)
Điều 2. ...(9) có trách nhiệm ………………………………………………………………………
Điều 3. Giao cho ...(10) thực hiện việc niêm phong tài liệu được quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Giao cho...(11) bảo quản tài liệu niêm phong.
Điều 4. ...(10), ...(11), ...(9) và ...(12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
…………………...(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt Đoàn thanh tra.
(4) Trưởng đoàn thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Loại tài liệu, số lượng, số trang tài liệu được niêm phong...
(8) Lý do của việc niêm phong tài liệu.
(9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu niêm phong.
(10) Người được giao thực hiện việc niêm phong tài liệu.
(11) Người được giao bảo quản tài liệu niêm phong.
(12) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../BB-...(3) |
|
Căn cứ Quyết định số ...(4) về việc niêm phong tài liệu,
Vào ... giờ... ngày …/…/…, tại ………………………………………………………………. (5)
Chúng tôi gồm có:
I. Thành phần
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) …………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………………
2. Đại diện ……………………………………………………….……………………………… (6):
Ông (bà) …………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………………
3. ...............................................................................................................................
II. Nội dung
Tiến hành niêm phong các tài liệu sau:
................................................................................................................................... (7)
................................................................................................... (có danh mục kèm theo).
Tài liệu sau khi niêm phong được giao cho ………………………………………….. (8) quản lý.
Việc niêm phong tài liệu hoàn thành vào ... giờ ... ngày …./…../….. Biên bản niêm phong tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
…………………(6) |
…………………(8) |
Đại diện Đoàn |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Tên quyết định niêm phong.
(5) Địa điểm thực hiện việc niêm phong tài liệu.
(6) Đại diện cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài liệu bị niêm phong.
(7) Tài liệu bị niêm phong.
(8) Đại diện cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài liệu niêm phong.
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Kèm theo Biên bản số... niêm phong tài liệu ngày.../.../...)
|
STT |
Tên tài liệu |
Số, ngày ban hành |
Cơ quan ban hành |
Số trang |
Tình trạng tài liệu |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Phần Tình trạng tài liệu ghi rõ bản chính, bản gốc, bản sao y...
|
Đại diện Đoàn thanh tra |
Đại diện cơ quan, đơn vị |
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../QĐ-...(3) |
….., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc mở niêm phong tài liệu
………………………………….. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ………………………………………………………………………………………….. (5);
Căn cứ Quyết định số ………………………………………………………………………… (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mở niêm phong tài liệu do ...(7) đang quản lý theo Quyết định niêm phong tài liệu số ... ngày.../.../... của Trưởng đoàn thanh tra kể từ... giờ... ngày.../.../...
Lý do: …………………………………………………………………………………………….(8)
Điều 2. Giao cho ...(9) thực hiện việc mở niêm phong tài liệu được quy định tại Điều 1 của Quyết định này; tài liệu sau khi mở niêm phong giao cho...(10) quản lý, bảo quản.
Điều 3. ...(7), ...(9), ...(10) và ...(11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
……………….....(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Trưởng đoàn thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định niêm phong.
(7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài liệu niêm phong.
(8) Lý do của việc mở niêm phong tài liệu.
(9) Người được giao nhiệm vụ mở niêm phong.
(10) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài liệu bị niêm phong.
(11) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu bị niêm phong.
(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../BB-...(3) |
|
Căn cứ Quyết định số ...(4) về việc mở niêm phong tài liệu,
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại …………………………………………………………………… (5)
Chúng tôi gồm có:
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) ………………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……………..
2. Đại diện ……………………………………………………………………………………..(6):
Ông (bà) ………………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……………..
3. ...............................................................................................................................
Tiến hành mở tài liệu đã được niêm phong ngày .../.../..., …………………………………(7)
Tài liệu sau khi mở niêm phong được giao cho ………………………………….(8) quản lý.
Việc mở niêm phong tài liệu hoàn thành vào ... giờ ... ngày.../.../... Biên bản mở niêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
…………………(6) |
…………………(8) |
Đại diện Đoàn |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Tên quyết định mở niêm phong tài liệu.
(5) Địa điểm mở niêm phong.
(6) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài liệu bị niêm phong.
(7) Tình trạng của việc niêm phong: dấu niêm phong, tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu niêm phong...
(8) Người được giao quản lý tài liệu sau khi mở niêm phong.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
….., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm kê tài sản
………………………….. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ………………………………………………………………………………………….. (5);
Căn cứ Quyết định số ………………………………………………………………………… (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm kê tài sản: ...(7) do ...(8) đang quản lý tại ...(9). Thời gian kiểm kê từ ... giờ... ngày …/…/…
Lý do: ……………………………………………………………………………………………. (10)
Điều 2. Giao cho ...(11) tiến hành kiểm kê tài sản quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. ...(11), ...(12) và ...(13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
……………….....(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt Đoàn thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Tên, chủng loại, số lượng tài sản được kiểm kê.
(8) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản được kiểm kê.
(9) Địa điểm nơi có tài sản được kiểm kê.
(10) Lý do của việc kiểm kê tài sản.
(11) Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm kê tài sản.
(12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài sản được kiểm kê.
(13) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(14) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../BB-...(3) |
|
Căn cứ Quyết định số ...(4) về việc kiểm kê tài sản,
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại …………………………………………………………………. (5)
Chúng tôi gồm có:
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà) …………………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………..
...................................................................................................................................
2. Đại diện ……………………………………………………………………………………..(6):
Ông (bà) …………………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………..
3. ...............................................................................................................................
Tiến hành kiểm kê tài sản do...(6) đang quản lý, gồm:
……………………………………………….………………………………………………… (7)
……………………………………………………………………….. (có danh mục kèm theo).
Tài sản đã kiểm kê trên giao cho ...(8) quản lý theo Quyết định số ...(4) về việc kiểm kê tài sản.
Việc kiểm kê kết thúc hồi... giờ... ngày.../.../... Biên bản kiểm kê tài sản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành... bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
…………………(6) |
…………………(8) |
Đại diện Đoàn thanh tra |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Tên quyết định kiểm kê tài sản.
(5) Địa điểm thực hiện việc kiểm kê tài sản.
(6) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài sản được kiểm kê.
(7) Tài sản được kiểm kê: số lượng, chủng loại, xuất xứ, đặc điểm, tình trạng tài sản... Trường hợp cần thiết thì lập danh mục tài sản được kiểm kê kèm theo biên bản.
(8) Đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân quản lý tài sản được kiểm kê.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
…, ngày... tháng... năm... |
Kính gửi: ………………………….(4)
Thực hiện Quyết định số ………………………………………………………………………(5),
Để làm căn cứ cho việc kết luận thanh tra, ...(2) đề nghị ...(4) giám định những nội dung sau đây:
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
Kinh phí giám định do ………………………………………………………………….. (6) chi trả.
Đề nghị ...(4) thực hiện việc giám định và cung cấp kết quả giám định cho ...(2) trước ngày …/…./….
|
|
…………..……….(7) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Bên chi trả kinh phí giám định theo quy định của pháp luật.
(7) Người ra quyết định thanh tra.
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
….., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ hành vi vi phạm
………………..(4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số ………………………………………………………………………… (5);
Theo đề nghị của …………………………………………………………………… …………(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ ………………………………………………………… (7), do ...(8) thực hiện.
- Lý do: .......................................................................................................................
- Thời gian đình chỉ: từ ... giờ ... ngày …/…/… cho đến khi có quyết định hủy bỏ việc đình chỉ này.
Điều 2. ...(8), ...(9) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
…………….…...(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra/tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra/tên Đoàn thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Trưởng đoàn thanh tra (trường hợp Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định thì bỏ nội dung này).
(7) Tên hành vi vi phạm.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bị đình chỉ.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(10) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../...(3) |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: …………………………………………..(4)
Qua thanh tra về ...(5), ...(6) xét thấy ...(7) gây thiệt hại nghiêm trọng đến …(8).
Căn cứ Điều 88 của Luật Thanh tra năm 2022, ...(6) kiến nghị ...(4) ra quyết định đình chỉ ...(7) và thông báo cho ...(6) được biết trước ngày …./…./…..
|
|
…………..……...(6) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra/tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên tên cơ quan tiến hành thanh tra/tên Đoàn thanh tra.
(4) Người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm gây thiệt hại.
(5) Tên cuộc thanh tra.
(6) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra.
(7) Tên hành vi vi phạm bị kiến nghị đình chỉ.
(8) Nêu cụ thể đối tượng có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Mẫu số 22/TT
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-...(3) |
….., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm giữ …………………….. (4)
………………………………(5)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ………………..………………………………………………………………………… (6);
Căn cứ Quyết định số ………………………………………………………………………… (7);
Theo đề nghị của …………………………………………………………………… …………(8).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm giữ …………………. (4) của …………………………………………………….(9).
- Lý do tạm giữ: ........................................................................................................
- Thời hạn tạm giữ: ....................................................................................................
Điều 2: Trách nhiệm của người ra quyết định tạm giữ: ...................................................
Điều 3: Nghĩa vụ của đối tượng có tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ: ....(9) thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 138/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính và quy định khác có liên quan.
Điều 4: Giao ………………… (10) bảo quản, trông giữ …………………………………… …(4).
Việc bảo quản, trông giữ ...(4) được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. ...(9), ...(10), ...(11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
…………………...(5) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.
(4) Tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật.
(5) Người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.
(6) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(7) Tên quyết định thanh tra.
(8) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề sử dụng trái pháp luật.
(10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, bảo quản tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(11) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
* Trường hợp Nghị định số 138/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ thì ghi theo văn bản mới.
|
…………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../...(3) |
….., ngày... tháng... năm... |
Kính gửi: …………………………….(5)
Qua thanh tra về ...(6), ...(7) xét thấy ...(8) ...(9) nên cần phải tạm giữ ...(4) của ...(8) để phục vụ công tác thanh tra.
Căn cứ Điều 89 của Luật Thanh tra năm 2022, ...(7) yêu cầu/đề nghị ...(5) tạm giữ ...(4) và thông báo cho ...(7) được biết trước ngày …./…./….
|
|
…………………...(7) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh TRa.
(3) Tên viết tắt của Đoàn thanh tra.
(4) Tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật.
(5) Người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.
(6) Tên cuộc thanh tra.
(7) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị đề nghị tạm giữ.
(9) Lý do của việc tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(10) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
………….(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
BIÊN BẢN
Tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Căn cứ Quyết định số ...(4),
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại ………………………………………………………………………. (5)
Chúng tôi gồm có:
1. Đại diện cơ quan ra quyết định tạm giữ:
Ông (bà)………………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……………
………………………………………………………………………………………………………
2. Đại diện (6):
Ông (bà)………………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……….……
3. ……………………………………………………………………………………………………
Tiến hành tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề do ...(6) đang quản lý, gồm:
…………………………………………………………………………………………………... (7)
………………………………………………………………………… (có danh mục kèm theo).
Tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã tạm giữ trên giao cho ...(8) quản lý theo Quyết định số ...(4) về việc tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Việc tạm giữ kết thúc hồi ... giờ... ngày .../.../... Biên bản tạm giữ đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
……………… (6) |
Đại diện cơ quan ra quyết định tạm giữ |
……………… (8) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.
(4) Tên quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(5) Địa điểm thực hiện tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(6) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(7) Tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ: số lượng, chủng loại, xuất xứ, đặc điểm, tình trạng... Trường hợp cần thiết thì lập danh mục tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ kèm theo biên bản.
(8) Đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân quản lý tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../...(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: ……………………………. (4)
Qua thanh tra về ...(5), ...(6) xét thấy ...(7) có hành vi...(8).
Căn cứ Điều 90 của Luật Thanh tra năm 2022, Mục 2 Chương V của Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ...(6) yêu cầu ...(4) phong tỏa tài khoản của ...(7) và thông báo cho ...(6) được biết trước ngày .../.../….
|
|
………………………… (6) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Tên tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản.
(5) Tên cuộc thanh tra.
(6) Người ra quyết định thanh tra.
(7) Tên đối tượng thanh tra.
(8) Hành vi tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định tạm giữ tài sản, quyết định thu hồi tài sản của người có thẩm quyền.
(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi tiền
………………………… (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ …………………………………………………………………………………….. (5);
Căn cứ Quyết định số ……………………………………………………………………. (6);
Theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi số tiền …………………………… (7) của …………………………… (8)
Lý do: …………………………………………………………………………………………..
Điều 2. ...(8) có trách nhiệm chuyển số tiền phải thu hồi nói trên vào tài khoản của ...(2), tại ...(9) trước ngày.../.../...
Điều 3. ...(8), ...(9) và ...(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………….(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thu hồi tiền.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Số tiền bị thu hồi bằng số, bằng chữ.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tiền bị thu hồi.
(9) Nơi cơ quan tiến hành thanh tra mở tài khoản để tạm giữ.
(10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi tài sản
…………………………………………. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………… (5);
Căn cứ Quyết định số …………………………………………………………………….. (6);
Theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi tài sản ………………………………………(7) của ……………………..(8).
Lý do: ………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Giao ...(9) quản lý số tài sản bị thu hồi ghi tại Điều 1 của Quyết định này cho đến khi có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3. ...(8), ...(9) và ...(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thu hồi tài sản.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Tên, chủng loại, số lượng, tình trạng của tài sản bị thu hồi.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản bị thu hồi.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý tài sản bị thu hồi.
(10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi:……………………………….(5)
Qua thanh tra về ...(6), ...(7) xét thấy việc thi hành Quyết định ...(4) gây trở ngại cho hoạt động thanh tra do ……………………………………………………………………(8)
Căn cứ quy định của Luật Thanh tra năm 2022, ...(7) kiến nghị ...(5) ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định ...(4) và thông báo cho ...(7) trước ngày .../.../...
|
|
………………..(7) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra hoặc tên Đoàn thanh tra.
(4) Tên quyết định bị kiến nghị tạm đình chỉ thi hành.
(5) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành.
(6) Tên cuộc thanh tra.
(7) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra
(8) Lý do cụ thể của việc đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định.
(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Kính gửi:…………………………………………(4)
Qua thanh tra về ...(5), ...(6) xét thấy ...(7) đã có hành vi ……………………….(8)
Căn cứ điểm k khoản 1 Điều 80 của Luật Thanh tra năm 2022, ...(6) kiến nghị ...(4) ra quyết định tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với ...(7) và thông báo cho ...(6) trước ngày …/…/…
|
|
………………..(6) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.
(5) Tên cuộc thanh tra.
(6) Người ra quyết định thanh tra.
(7) Họ tên, chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác của cán bộ, công chức, viên chức bị kiến nghị tạm đình chỉ công tác và xử lý.
(8) Nêu rõ hành vi cố ý cản trở hoạt động thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra.
(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ Quyết định...(4)
…………………………………..(5)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ …………………………………………………………………………………….. (6);
Căn cứ Quyết định số …………………………………………………………………… (7);
Theo đề nghị của …………………………………………………………………………. (8).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số …………………………………………………………… (4).
Lý do:………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/…
Điều 3. ...(9) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(5) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định.
(4) Tên quyết định bị hủy bỏ.
(5) Chức danh của người ra quyết định hủy bỏ quyết định.
(6) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(7) Tên quyết định thanh tra.
(8) Trưởng đoàn thanh tra (trường hợp Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định thì bỏ nội dung này).
(9) Trưởng đoàn thanh tra (nếu quyết định do người ra quyết định thanh tra ban hành) và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(10) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: ………………………(4)
Thực hiện Quyết định số ……………………………………………………………………….. (5)
Qua thanh tra phát hiện ...(6) có hành vi vi phạm pháp luật ... Xét thấy hành vi vi phạm pháp luật của ...(6) có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự được quy định tại Điều ... của Bộ luật Hình sự.
Căn cứ điểm p khoản 1 Điều 80 của Luật Thanh tra 2022, ...(7) kiến nghị ...(4) xem xét, khởi tố theo quy định của pháp luật và thông báo cho ...(2) được biết về kết quả giải quyết vụ việc. ...(7) chuyển hồ sơ, tài liệu về ...(6) sang ...(4) để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.
|
|
………………..(7) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra
(4) Tên cơ quan điều tra có thẩm quyền.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm.
(7) Người ra quyết định thanh tra.
(8) người có hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm.
(9) Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
(10) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
Bàn giao hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan cho cơ quan điều tra
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại ...(4), Chúng tôi gồm:
1. Cơ quan tiến hành thanh tra: ………………………………………………………… (2)
Đại diện: Ông (bà) ………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác: ………
……………………………………………………………………………………………………..
2. Cơ quan điều tra: ………………………………………………………………………… (5):
Đại diện: Ông (bà) chức vụ chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác: ……………………
...(2) tiến hành bàn giao tài liệu, hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra về ...(6) cho ...(5) để tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
Tài liệu, hồ sơ có ……………………………………. trang (có Danh mục tài liệu kèm theo).
Việc giao nhận tài liệu, hồ sơ hoàn thành vào... giờ... ngày.../.../...
Biên bản bàn giao tài liệu, hồ sơ đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
Đại diện Cơ quan điều tra |
Đại diện Cơ quan tiến hành thanh tra |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan tiến hành thanh tra (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Địa điểm bàn giao hồ sơ, tài liệu.
(5) Tên cơ quan điều tra.
(6) Tên cuộc thanh tra.
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Kèm theo Biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan ngày.../..../....)
|
STT |
Tên tài liệu |
Số, ngày ban hành |
Cơ quan ban hành |
Số trang |
Tình trạng tài liệu |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Phần Tình trạng tài liệu ghi rõ bản chính, bản gốc, bản sao...
|
Đại diện bên giao hồ sơ, tài liệu |
Người nhận hồ sơ, tài liệu |
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn thời hạn thanh tra
………………………………………..(4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………… (5);
Theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn thời hạn thanh tra của Đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(6).
Lý do: …………………………………………………………………………………………
Thời gian gia hạn là... ngày kể từ ngày đến ngày.../.../...
Điều 2. Trưởng đoàn thanh tra, ...(7) và ...(8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(8) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng cuộc thanh tra
…………………………………. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số …………………………………………………………………….. (5);
Theo đề nghị của …………………………………………………………………………… (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng cuộc thanh tra theo Quyết định số ………………………. (5).
Lý do: Theo quy định tại điểm ... khoản 1 Điều 70 của Luật Thanh tra năm 2022.
Thời gian tạm dừng: ……. ngày, tính từ ngày.../.../... đến ngày .../.../... hoặc cho đến khi có quyết định tiếp tục cuộc thanh tra.
Điều 2. Trưởng Đoàn thanh tra, ...(7) và ...(8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Chức vụ/chức danh của người đề nghị tạm dừng cuộc thanh tra.
(7) Đối tượng thanh tra.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tiếp tục cuộc thanh tra
……………………………. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số………………………………………………………………….. (5)
Căn cứ Quyết định số………………………………………………………………….. (6);
Theo đề nghị của……………………………………………………………………….. (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiếp tục cuộc thanh tra theo Quyết định số …………………………………….(5)
Lý do ………………………………………………………………………………………… (8).
Thời gian tiếp tục cuộc thanh tra được tính từ ngày.../.../....
Điều 2. ...(9), ...(10) và ...(11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Tên quyết định tạm dừng cuộc thanh tra.
(7) Chức vụ/chức danh của người đề nghị tiếp tục cuộc thanh tra.
(8) Lý do tiếp tục cuộc thanh tra.
(9) Trưởng đoàn thanh tra.
(10) Đối tượng thanh tra
(11) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ cuộc thanh tra
…………………………………. (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số …………………………………………………………………….. (5);
Theo đề nghị của ………………………………………………………………………….. (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ cuộc thanh tra theo Quyết định số …………………………………….. (5)
Lý do: ………………………………………………………………………………………,… (7)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. ...(8), ...(9) và ...(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra;
(6) Chức vụ/chức danh của người đề nghị đình chỉ cuộc quyết định thanh tra.
(7) Nêu lý do cụ thể của việc đình chỉ cuộc thanh tra.
(8) Trưởng đoàn thanh tra.
(9) Đối tượng thanh tra.
(10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra
Kính gửi: Ông/bà …, Trưởng đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(3)
Thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch tiến hành thanh tra số ...(4) và Văn bản phân công nhiệm vụ số ...(5), tôi xin báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra cụ thể như sau:
a) Nhiệm vụ được phân công;
b) Kết quả thực hiện theo từng nhiệm vụ được phân công, trong đó xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật và quy định pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có);
c) Kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có);
d) Hồ sơ, tài liệu kèm theo.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, kính gửi Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định./.
|
|
Người báo cáo |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên đoàn thanh tra.
(3) Tên quyết định thanh tra.
(4) Tên kế hoạch tiến hành thanh tra.
(5) Tên văn bản phân công nhiệm vụ của Trưởng đoàn thanh tra.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BC-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Thực hiện Quyết định thanh tra số ……………………(5), từ ngày..../.../... đến ngày …/.../... Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại ...(6).
Quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã làm việc với ...(6), ...(7) và tiến hành kiểm tra, xác minh các nội dung thanh tra.
Sau đây là kết quả thanh tra:
1. ……………………………………………………………………………………………… (8)
2. Kết quả kiểm tra, xác minh………………………………………………………………. (9)
3. Kết luận về những nội dung đã tiến hành thanh tra ………………………………… (10)
4. Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có) (11).
5. Ý kiến khác nhau (nếu có) giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra.
6. Biện pháp xử lý đã được áp dụng và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có) ……………………………………………………. (12)
Trên đây là Báo cáo kết quả thanh tra về ...(4)./.
|
|
Trưởng đoàn thanh tra |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Tên cuộc thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã được xác minh để làm rõ nội dung thanh tra (nếu có).
(8) Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung thanh tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(9) Kết quả kiểm tra, xác minh các nội dung đã tiến hành thanh tra: Mô tả kết quả thanh tra, nếu có vi phạm thì cần nêu nội dung vi phạm, hậu quả, thiệt hại gây ra; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp, gián tiếp đến vi phạm; đánh giá, nhận xét về việc vi phạm của các đối tượng có liên quan.
(10) Kết luận về kết quả đạt được, hạn chế, vi phạm (nếu có) của đối tượng thanh tra.
(11) Nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm. Trường hợp qua thanh tra phát hiện có hành vi tham nhũng, tiêu cực thì trong báo cáo kết quả thanh tra còn phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực theo các mức độ sau đây: a) Yếu kém về năng lực quản lý; b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý; c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng, tiêu cực.
(12) Các biện pháp đã áp dụng trong khi tiến hành thanh tra như: đình chỉ hành vi vi phạm, kiểm kê tài sản, niêm phong tài liệu, tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, phong toả tài khoản, thu hồi tài sản... Báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả. Kiến nghị xử lý hành chính, xử lý kinh tế, chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra và những kiến nghị khác (nếu có).
(13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
Làm việc với đối tượng thanh tra để giải trình, làm rõ nội dung dự thảo kết luận thanh tra
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại ...(4), Đoàn thanh tra theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm... của ...(5) làm việc với ...(6) để thông báo dự thảo kết luận thanh tra và yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình, làm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận thanh tra.
I. Thành phần
1. Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra:
Ông (bà)…………………………………………………….. chức vụ……………………………
……………………………………………………………………………………………………….
2. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà)…………………………………………………….. chức vụ……………………………
……………………………………………………………………………………………………….
3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra:
Ông (bà)…………………………………………………….. chức vụ……………………………
……………………………………………………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Thông báo nội dung dự thảo kết luận thanh tra và yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình, làm rõ nội dung dự kiến kết luận thanh tra.
2. Ý kiến của đối tượng thanh tra giải trình, làm rõ thêm về ………………..(7)
3. Yêu cầu ...(8) có trách nhiệm giải trình cụ thể các nội dung trên và gửi văn bản giải trình về ...(1) trước ngày ...
Cuộc họp kết thúc vào lúc ... Biên bản được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận. Biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
……………. (9) |
……………… (8) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Địa điểm họp.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(7) Nội dung trong dự thảo kết luận thanh tra được lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(8) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(9) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra (trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ trì buổi họp).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo kết luận thanh tra
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại ...(4), Đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(5) làm việc với ...(6) để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trao đổi, làm rõ những vấn đề dự kiến kết luận trong dự thảo kết luận thanh tra.
I. Thành phần
1. Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra:
Ông (bà)……………………………………………………. chức vụ…………………………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………………...
2. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà)……………………………………………………. chức vụ…………………………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………………...
3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:
Ông (bà)……………………………………………………. chức vụ…………………………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………………...
II. Nội dung
1. Nêu các vấn đề liên quan đến nội dung dự thảo kết luận thanh tra cần xin ý kiến.
2. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về …………………. (7)
3. Ý kiến của ………………………………………………………………………… (8)
(8) có trách nhiệm báo cáo, làm rõ các nội dung trên và gửi văn bản về ...(1) trước ngày ...
Cuộc họp kết thúc vào lúc ... Biên bản được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận. Biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
……………. (9) |
……………… (8) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Địa điểm họp.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(7) Nội dung trong dự thảo kết luận thanh tra được lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(8) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(9) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra (trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ trì buổi công bố).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/PT-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: ………………………(4)
1. Đoàn thanh tra trình: Đoàn thanh tra theo Quyết định số …………………………
2. Tên văn bản trình: Dự thảo Kết luận thanh tra.
|
3. Tóm tắt nội dung:……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… |
|
|
5. ………………… (6)
(Ký, ghi rõ họ tên) |
4. ………………… (5)
(Ký, ghi rõ họ tên) |
|
6. Ý kiến phê duyệt của ………….. (4)
(Ký, ghi rõ họ, tên) |
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Trưởng đoàn thanh tra.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra (nếu có): ghi rõ ý kiến của mình về nội dung dự thảo kết luận thanh tra (nếu có).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/KL-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Thực hiện Quyết định thanh tra số ...(5) từ ngày .../…/… đến ngày.../..../..., Đoàn thanh tra ...(6) đã tiến hành thanh tra tại ...(7).
Xét Báo cáo kết quả thanh tra ... ngày.../.../... của Trưởng đoàn thanh tra, ...(8) kết luận thanh tra như sau:
1. Khái quát chung
………………………………………………………………………………………………… (9)
2. Kết quả kiểm tra, xác minh
………………………………………………………………………………………………… (10)
………………………………………………………………………………………………… (11)
3. Kết luận
………………………………………………………………………………………………… (12)
4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có)
………………………………………………………………………………………………… (13)
5. Kiến nghị các biện pháp xử lý
………………………………………………………………………………………………… (14)
6. Những hạn chế, vướng mắc, bất cập của chính sách, pháp luật có liên quan và kiến nghị khắc phục.
|
|
………………..(8) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ban hành kết luận thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành kết luận thanh tra.
(4) Nội dung cuộc thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Tên Đoàn thanh tra
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(8) Người ra quyết định thanh tra.
(9) Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung thanh tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(10) Nêu kết quả kiểm tra, xác minh thực tế tình hình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra theo mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ trong quyết định thanh tra, kế hoạch thanh tra.
(11) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra hành chính; đánh giá việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra chuyên ngành.
(12) Kết luận về những nội dung thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).
Trong trường hợp có hành vi tham nhũng, tiêu cực thì nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực theo các mức độ vi phạm.
(13) Các biện pháp xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra.
(14) Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có) để bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng thanh tra, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: xử lý hành chính; xử lý kinh tế (ngoài việc ghi tại Mục 5, thống kê đầy đủ, cụ thể theo phụ lục kèm theo), chuyển hồ sơ vụ việc sai phạm có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra (nếu có).
(15) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra cấp trên, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(16) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
PHỤ LỤC
(Kèm theo Kết luận thanh tra số ngày... tháng ... năm .... của……..)
I. TỔNG HỢP VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KINH TẾ
|
STT |
Cơ quan/tổ chức/Đơn vị/ cá nhân vi phạm |
Nội dung vi phạm |
Tổng giá trị vi phạm |
Kiến nghị xử lý |
Ghi chú |
||||||||
|
Tiền hoặc tài sản quy thành tiền (Tr.đ) |
Đất (m2) |
Kiến nghị thu hồi |
Xuất toán |
Giảm trừ quyết toán |
Xử lý khác |
||||||||
|
Về ngân sách nhà nước |
Về cơ quan, tổ chức, đơn vị (không phải NSNN) |
||||||||||||
|
Tiền (Tr.đ) |
Nhà, đất (m2) |
Tiền (Tr.đ) |
Đất (m2) |
Tiền (Tr đ) |
Tiền (Tr.đ) |
Tiền (Tr.đ) |
Đất (m2) |
||||||
|
1 |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
- Cột 2: Ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm; nếu là cá nhân thì ghi họ tên, chức vụ, cơ quan làm việc.
- Cột 3: Ghi từng nội dung vi phạm (nên ghi theo thứ tự nêu trong phần nội dung kết luận); nếu nội dung quá dài thì ghi khái quát/tóm tắt vi phạm chính.
- Cột 4: Ghi tiền đồng Việt Nam và/ hoặc ngoại tệ.
- Cột 12, 13; Ghi các kiến nghị khác còn lại (ngoài các kiến nghị đã ghi tại cột 6-11).
- Cột 12, 13: Ghi các kiến nghị khác còn lại (ngoài các kiến nghị đã ghi tại cột 6-11).
II. TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM
|
STT |
Tên tổ chức/ cá nhân vi phạm |
Nội dung vi phạm |
Kiến nghị xử lý trách nhiệm |
Ghi chú |
||
|
Hành chính |
Chuyển cơ quan công an |
Chuyển cơ quan chức năng khác |
|
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
I |
TỔ CHỨC |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
II |
CÁ NHÂN |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cột 2: Cá nhân vi phạm ghi cả họ và tên, chức vụ, cơ quan, đơn vị làm việc vào mục I; tổ chức vi phạm ghi tên vào mục II.
- Cột 3: Ghi từng nội dung vi phạm (nên ghi theo thứ tự nêu trong phần nội dung kết luận); nếu nội dung quá dài thì ghi khái quát/tóm tắt vi phạm chính.
- Kiến nghị xử lý trách nhiệm: Kiến nghị xử lý hành chính thì ghi "X" vào cột 4; nếu chuyển cơ quan công an thì ghi tên cơ quan công an tiếp nhận vào cột 5 (ví dụ: Cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an); nếu chuyển cơ quan khác thì ghi tên cơ quan tiếp nhận (ví dụ: Ủy ban Kiểm tra Trung ương).
III. TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
|
STT |
Nội dung kiến nghị |
Thông tin về Văn bản kiến nghị hoàn thiện |
Ghi chú |
||
|
Số văn bản |
ngày, tháng, năm ban hành |
Cơ quan ban hành |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
I |
KIẾN NGHỊ BÃI BỎ |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
II |
KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
KIẾN NGHỊ BAN HÀNH MỚI |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cột 2: Ghi rõ nội dung (một phần hoặc toàn bộ văn bản) kiến nghị sửa đổi/ bổ sung/ bãi bỏ.
- Cột 6: Ghi tiến độ, kết quả đã thực hiện kiến nghị (ví dụ: đã bãi bỏ văn bản số ... ngày ...; hoặc đã ban hành văn bản số .... ngày .... sửa đổi/ bổ sung văn bản số ... ngày ...).
- Mục III (Kiến nghị ban hành mới): Ghi nội dung kiến nghị cần ban hành mới văn bản; không ghi thông tin tại các cột 3,4,5. (ví dụ: Kiến nghị ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ).
IV. TỔNG HỢP CÁC KIẾN NGHỊ KHÁC
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
Vào .... giờ.... ngày.../.../...., tại ...(4), Đoàn thanh tra theo Quyết định số ....(5) tiến hành công bố Kết luận thanh tra của ...(1) về việc ...(6).
I. Thành phần
1. Người ra quyết định thanh tra (nếu có):
2. Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra (nếu có):
3. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà)………….. chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
4. Đại diện ……………………………………………………………………………………….. (7):
Ông (bà)……………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……………………
………………………………………………………………………………………………………….
5. Đại diện ……………………………………………………………………………………….. (8).
Ông (bà)……………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……………………
………………………………………………………………………………………………………….
6. Đại diện ……………………………………………………………………………………….. (9):
Ông (bà)……………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác ……………………
………………………………………………………………………………………………………….
II. Nội dung:
1. Ông (bà)..., Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn nội dung Kết luận thanh tra số ... ngày.../.../... của ……………………………………………………………………………………………… (1).
2. Ý kiến của…………………………………………………………………………………… (10)
Việc công bố Kết luận thanh tra kết thúc hồi... giờ... ngày.../.../... Biên bản công bố Kết luận thanh tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận./.
|
……………. (11) |
……………… (7) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Địa điểm công bố kết luận thanh tra.
(5) Tên quyết định thanh tra.
(6) Nội dung cuộc thanh tra.
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(8) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
(10) Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra; đại diện cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(11) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi:……………………………..(4)
Ngày …/…./…, ...(2) đã ban hành Kết luận thanh tra số ...(5).
Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật Thanh tra, ...(2) kính đề nghị ...(4) chỉ đạo thực hiện nội dung của Kết luận thanh tra số ...(5) theo thẩm quyền.
Cách thức, biện pháp tổ chức thực hiện đối với các kiến nghị trong kết luận thanh tra số ...(5) được ...(2) đề xuất cụ thể theo Phụ lục kèm theo Công văn này.
(gửi kèm theo Kết luận thanh tra số ... (5))
|
|
………………..(6) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp.
(5) Tên kết luận thanh tra.
(6) Thủ trưởng cơ quan thanh tra.
(7) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Công văn số ... ngày …/…/… của ... về việc kiến nghị chỉ đạo thực hiện nội dung Kết luận thanh tra số ...)
|
STT |
Nội dung kiến nghị |
Cách thức, biện pháp* |
Ghi chú |
|
I |
Xử lý vi phạm về kinh tế |
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
2 |
... |
|
|
|
II |
Xử lý trách nhiệm |
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
2 |
... |
|
|
|
III |
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật |
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
2 |
... |
|
|
|
IV |
Các nội dung khác |
|
|
|
1 |
… |
|
|
|
2 |
... |
|
|
* Cơ quan thanh tra đề xuất cách thức, biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện các kiến nghị trong kết luận thanh tra thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
………………………… (4)
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành*;
Căn cứ…………………………………………………………………………………….. (5);
Căn cứ Quyết định số…………………………………………………………………… (6);
Theo đề nghị của………………………………………………………………………… (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Tổ giám sát (hoặc phân công người giám sát) hoạt động của Đoàn thanh tra về việc …………….(8), gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông (bà)……………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác…….. ;
2. Ông (bà)……………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác…….. ;
………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ giám sát (hoặc người thực hiện giám sát) có nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra về ....(8), cụ thể như sau:
- Nội dung giám sát: ……………………………………………………………… (9);
- Thời gian giám sát: …………………………………………………………….. (10);
- Phương thức giám sát: ………………………………………………………… (11)
Điều 3. Trưởng đoàn thanh tra, các ông (bà) có tên tại Điều 1 và ...(12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
………………..(4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(4) Người ra quyết định thanh tra.
(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.
(6) Tên quyết định thanh tra.
(7) Người tham mưu đề xuất việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
(8) Nội dung cuộc thanh tra.
(9) Các nội dung giám sát theo quy định tại Điều 98 của Luật Thanh tra năm 2022.
(10) Ghi rõ thời gian giám sát theo quy định.
(11) Ghi rõ phương thức giám sát.
(12) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.
(13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
* Phần căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với các cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra huyện và các cuộc thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/KH-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra theo Quyết định số………….(4)
Thực hiện Quyết định số ...(5) về việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(4), Tổ giám sát (hoặc người giám sát) xây dựng Kế hoạch giám sát cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích: ……………………………………………………………………………………….
2. Yêu cầu: ………………………………………………………………………………………..
II. Nội dung giám sát
…………………………………………………………………………………………………… (6)
III. Phương thức giám sát
…………………………………………………………………………………………………… (7)
IV. Tổ chức thực hiện
1. Tiến độ thực hiện: ………………………………………………………………………………
2. Chế độ thông tin, báo cáo: …………………………………………………………………….
3. Phân công nhiệm vụ: …………………………………………………………………………..
4. Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện: ……………………………………………………….
5. Những vấn đề khác (nếu có): ………………………………………………………………….
|
|
TỔ TRƯỞNG TỔ GIÁM SÁT |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên tổ giám sát.
(3) Chữ viết tắt tên của tổ giám sát.
(4) Tên quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định giám sát.
(6) Nội dung giám sát theo quy định tại Điều 98 của Luật Thanh tra năm 2022.
(7) Phương pháp, cách thức, hình thức thực hiện giám sát.
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
Làm việc của Tổ giám sát (hoặc người thực hiện giám sát) hoạt động của Đoàn thanh tra theo Quyết định số ………………..(4)
Căn cứ Quyết định số ………………………………………………………………………. (5)
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại...(6), Tổ giám sát tiến hành thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra ……………………………………………… (4)
1. Đại diện Tổ giám sát (hoặc người giám sát):
Ông (bà) ………………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………………
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đại diện …………………………………………………………………………………………(7):
Ông (bà) ………………… chức vụ/chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác …………………
………………………………………………………………………………………………………….
3. Nội dung làm việc: …………………………………………………………………………………
4. Thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra đã thu thập được (8).
Buổi làm việc kết thúc vào... giờ... ngày.../.../... Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
Đại diện Tổ giám sát/người |
Đại diện……………(7) |
Người ghi biên bản |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên tổ giám sát.
(3) Chữ viết tắt tên Tổ giám sát.
(4) Tên quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định giám sát.
(6) Địa điểm thực hiện thu thập thông tin, tài liệu.
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu.
(8) Ghi rõ các thông tin, tài liệu thu thập được. Trường hợp cần thiết thì lập danh mục thông tin, tài liệu kèm theo biên bản.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BC-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kết quả giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra theo Quyết định số ...(4)
Thực hiện Quyết định số ...(5), từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Tổ giám sát (hoặc người giám sát) đã thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định của pháp luật về thanh tra, kết quả giám sát như sau:
1. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra theo quy định tại Điều 98 của Luật Thanh tra năm 2022 ……………………………………………..(6)
2. Thông tin, phản ánh, kiến nghị, tố cáo Đoàn thanh tra và kiến nghị biện pháp xử lý (nếu có).
3. Các nội dung khác có liên quan (nếu có).
|
|
TỔ TRƯỞNG TỔ GIÁM SÁT |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên tổ giám sát.
(3) Chữ viết tắt tên tổ giám sát.
(4) Tên quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định giám sát.
(6) Kết quả giám sát theo các nội dung cụ thể trong kế hoạch giám sát.
(7) Người ra quyết định thanh tra.
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BC-…(3) |
...., ngày ... tháng ... năm ... |
Kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra theo Quyết định thanh tra số………(4)
Thực hiện Quyết định số ...(5) về thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra theo Quyết định thanh tra số ...(4) do ...(6) giao;
Trên cơ sở dự thảo Kết luận thanh tra và các hồ sơ, tài liệu do Đoàn thanh tra cung cấp theo quy định;
Kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra như sau:
1. Về hình thức, kết cấu, bố cục của dự thảo Kết luận thanh tra; trình tự, thủ tục ban hành kết luận thanh tra ………………………………………………………………………… (7)
2. Về việc bảo đảm mục đích, yêu cầu và các nội dung theo quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra ………………………………………………………………………… (8)
3. Về các đánh giá, kết luận trong dự thảo kết luận so với nội dung trong Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra; việc áp dụng pháp luật trong dự thảo kết luận thanh tra ……………. (9)
4. Về các nội dung khác trong dự thảo kết luận thanh tra theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra …………………………………………………………………………………….
5. Về kiến nghị biện pháp xử lý ……………………………………………………………
6. Nhận xét, đề xuất …………………………………………………………………… (10)
Trên đây là Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra về ………………… (4), ...(11) xin ý kiến chỉ đạo của ...(6)./.
|
|
………………..(11) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên đơn vị được giao thực hiện thẩm định.
(3) Chữ viết tắt tên đơn vị được giao thực hiện thẩm định.
(4) Tên quyết định thanh tra.
(5) Tên quyết định phân công thực hiện thẩm định.
(6) Người ra quyết định phân công thực hiện thẩm định.
(7) Nhận xét, chỉ ra những điểm chưa đạt yêu cầu về hình thức, kết cấu, bố cục của dự thảo kết luận thanh tra; việc tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành kết luận thanh tra...
(8) Xem xét, làm rõ việc bảo đảm mục đích, yêu cầu và các nội dung theo quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra.
(9) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan với nội dung dự thảo kết luận thanh tra, nêu ra những điểm chưa đầy đủ, chưa hợp lý, chưa chặt chẽ... đưa ra hướng sửa đổi, bổ sung từng nội dung dự thảo.
(10) Nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu của dự thảo kết luận, đề xuất với người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung theo các ý kiến thẩm định.
(11) Người thực hiện thẩm định/tên đơn vị được giao thực hiện thẩm định. Trường hợp cơ quan thanh tra có đơn vị thẩm định chuyên trách thì người đứng đầu đơn vị thẩm định xem xét, ký báo cáo kết quả thẩm định.
(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
1. Cơ quan tiến hành thanh tra: …………………………………………………………………
2. Tên Đoàn thanh tra: ……………………………………………………………………………
3. Họ tên, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác của Trưởng đoàn thanh tra: ………………
4. Họ tên, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác của Phó Trưởng đoàn thanh tra (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
5. Họ tên, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác của các thành viên Đoàn thanh tra:
……………………………………………………………………………………………………….
6. Họ tên, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác của thành viên Tổ giám sát (người giám sát): ...
Thời gian tiến hành thanh tra từ ngày ... đến ngày ...
|
Nhật ký Đoàn thanh tra |
Ngày... tháng... năm ... |
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Nhật ký Đoàn thanh tra gồm ... trang, từ trang ... đến trang ...
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN THANH TRA |
HƯỚNG DẪN VỀ MẪU NHẬT KÝ ĐOÀN THANH TRA,
VIỆC CẤP, QUẢN LÝ VÀ GHI SỔ NHẬT KÝ ĐOÀN THANH TRA
1. Mẩu Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
Sổ nhật ký Đoàn thanh tra có kích thước 21 cm x 29,7cm (khổ giấy A4). Bìa Sổ nhật ký có nền màu đỏ, chữ màu vàng; dòng trên ghi “Nhật ký” chữ thường nghiêng, có gạch chân, cỡ chữ 26; dòng dưới ghi “ĐOÀN THANH TRA”, kiểu chữ Time New Roman đậm, cỡ chữ 36. Dưới hai dòng chữ là biểu tượng ngành Thanh tra, đường kính của biểu tượng 7cm, cách lề trên 12,5 cm, cách lề phải, bên trái 6 cm. Bên trong tờ bìa là trang được in sẵn để ghi thông tin về Đoàn thanh tra (như mẫu ở trên). Các trang tiếp theo của Sổ nhật ký đoàn thanh tra là giấy màu trắng có dòng kẻ được in chìm biểu tượng ngành thanh tra với quy cách như ở trang bìa. Phía bên trái của đầu các trang có ghi dòng chữ “Nhật ký Đoàn thanh tra”, chữ in nghiêng đậm; phía bên phải có dòng chữ “ngày... tháng... năm…”, chữ in nghiêng, kiểu chữ Time New Roman, cỡ chữ 14.
2. Cấp, quản lý Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
Sau khi có quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng cơ quan hoặc đơn vị chuyên môn cấp Sổ nhật ký cho Đoàn thanh tra. Mỗi Đoàn thanh tra được cấp 01 cuốn Sổ nhật ký. Trường hợp Đoàn thanh tra được chia thành các tổ thì Sổ nhật ký Đoàn thanh tra có thể được cấp cho các tổ và do Thủ trưởng cơ quan thanh tra quyết định.
Sổ nhật ký Đoàn thanh tra cấp cho Đoàn thanh tra phải được đóng dấu giáp lai của cơ quan cấp Sổ nhật ký Đoàn thanh tra. Dấu giáp lai được đóng giữa từng hai trang của Sổ nhật ký Đoàn thanh tra.
Văn phòng hoặc đơn vị chuyên môn được giao nhiệm vụ cấp Sổ nhật ký Đoàn thanh tra phải lập Sổ theo dõi việc cấp Sổ nhật ký Đoàn thanh tra. Khi cấp và nhận Sổ phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra.
3. Yêu cầu việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra
- Nhật ký Đoàn thanh tra được ghi hằng ngày theo trình tự thời gian. Nội dung của nhật ký Đoàn thanh tra phải thể hiện rõ các nội dung sau:
+ Việc vắng mặt của thành viên Đoàn thanh tra (nếu có) và nêu rõ lý do;
+ Các công việc và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ (trường hợp Đoàn thanh tra được tổ chức thành các tổ), của từng thành viên Đoàn thanh tra; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã làm việc, kiểm tra, xác minh;
+ Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, của Trưởng đoàn thanh tra (nếu có);
+ Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiến hành thanh tra (nếu có);
+ Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có).
- Đối với Đoàn thanh tra được tổ chức thành các tổ thì mỗi tổ thực hiện việc ghi Sổ nhật ký riêng theo yêu cầu nhiệm vụ được giao. Nội dung nhật ký của tổ được thực hiện như đối với Sổ nhật ký Đoàn thanh tra.
|
…………… (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BB-…(3) |
|
Bàn giao Hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ
Vào ... giờ... ngày.../.../..., tại ...(4), Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
Ông (bà)………………………………. chức vụ/chức danh, đơn vị công tác………………
2. Đại diện……………………………………………………………………………………… (5)
Ông (bà)………………………………. chức vụ/chức danh, đơn vị công tác………………
Tiến hành bàn giao hồ sơ thanh tra về ...(6) cho ...(5) lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gồm các tài liệu sau: ... (có danh mục hồ sơ kèm theo).
Việc giao nhận hồ sơ hoàn thành vào .... giờ... ngày.../.../.... Biên bản bàn giao hồ sơ đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
|
Đại diện Đoàn thanh tra |
Đại diện đơn vị lưu trữ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.
(2) Tên Đoàn thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.
(4) Địa điểm bàn giao hồ sơ.
(5) Tên đơn vị có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ.
(6) Nội dung cuộc thanh tra.
DANH MỤC HỒ SƠ
(Kèm theo Biên bản bàn giao hồ sơ cho đơn vị lưu trữ ngày …/…/…)
|
STT |
Tên tài liệu |
Thời gian ban hành |
Hình thức tài liệu |
Số trang |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người nhận hồ sơ |
Người giao hồ sơ |
