Tìm kiếm
Chương IV Thông tư 79/2024/TT-BCA: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 79/2024/TT-BCA | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Lương Tam Quang |
| Ngày ban hành: | 15/11/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 14/12/2024 | Số công báo: | Từ số 1339 đến số 1340 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe từ ngày 01/01/2025
Ngày 15/11/2024, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Trong đó có quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe.
Quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe từ ngày 01/01/2025
Theo đó, quy định về thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp biển số xe và cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cụ thể như sau:
- Cấp chứng nhận đăng ký xe:
+ Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp biển số xe:
+ Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
+ Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và bãi bỏ Thông tư 24/2023/TT-BCA .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
a) Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 39 Thông tư này;
b) Điều 2 Thông tư số 28/2024/TT-BCA ngày 29 ngày 6 tháng 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.
1. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa làm thủ tục thu hồi thì số biển số đó được xác định là biển số định danh của chủ xe, trừ biển số xe có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD”.
2. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số, nếu chủ xe đã làm thủ tục thu hồi trước ngày 15 tháng 8 năm 2023 thì số biển số đó được chuyển vào kho biển số để cấp biển số theo quy định.
3. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD” đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc biển 3 số, biển 4 số thì tiếp tục được phép tham gia giao thông. Trường hợp chủ xe có nhu cầu hoặc khi chủ xe thực hiện thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc đăng ký sang tên xe thì đổi sang biển số theo quy định của Thông tư này.
4. Đối với xe đã đăng ký tạm thời để chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu chủ xe có nhu cầu thì tiếp tục được gia hạn, thời hạn đăng ký tạm thời thực hiện theo Thông tư này.
5. Đối với Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe mô tô trước ngày 15 tháng 8 năm 2023 thì tiếp tục thực hiện đăng ký xe theo quy định.
6. Biển số xe có các seri không quy định tại Thông tư này và mẫu chứng nhận đăng ký xe đã được sản xuất trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
7. Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy chuyên dùng đã được ngành Giao thông vận tải cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026; từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 phải sử dụng chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
Khi làm thủ tục đăng ký sang tên xe, đổi, cấp lại, thu hồi chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy chuyên dùng đã được ngành Giao thông vận tải đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì cơ quan đăng ký xe căn cứ hồ sơ đăng ký xe hợp lệ do ngành Giao thông vận tải bàn giao để làm thủ tục theo quy định.
8. Đối với trường hợp giải quyết đăng ký xe chuyển quyền sở hữu qua nhiều người đã làm thủ tục thu hồi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đăng ký sang tên xe tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA.
9. Trường hợp đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với chủ xe là tổ chức, người nước ngoài áp dụng khi chủ xe có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trở lên.
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này; hướng dẫn tổ chức bàn giao hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng từ ngành Giao thông vận tải sang cơ quan đăng ký xe.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo,về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hồ sơ, thủ tục chi tiết đổi màu xe ô tô mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục chi tiết đổi màu xe ô tô mới nhất 2025
Khi đổi màu sơn ô tô, chủ xe cần thực hiện đúng quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục để đảm bảo xe vẫn hợp pháp trên đường. Việc nắm vững các quy định về thủ tục đổi màu sơn ô tô sẽ giúp bạn tránh được các rắc rối pháp lý và xử phạt không cần thiết. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục đổi màu xe ô tô mới nhất trong năm 2025. 18/02/2025Đổi màu xe máy có phải đăng kiểm lại xe không?
Đổi màu xe máy có phải đăng kiểm lại xe không?
Nhiều người khi đổi màu sơn xe máy thường băn khoăn liệu có phải đăng kiểm lại xe hay không. Điều này là rất quan trọng để tránh những phiền phức không đáng có trong quá trình sử dụng. Cùng tìm hiểu rõ ràng về quy định này trong bài viết dưới đây để nắm bắt các thông tin cần thiết. 18/02/2025Đổi màu xe máy có cần đổi giấy tờ xe không?
Đổi màu xe máy có cần đổi giấy tờ xe không?
Khi đổi màu sơn xe máy, nhiều người thắc mắc liệu có cần phải đổi giấy tờ xe hay không. Để tránh những hiểu lầm và rắc rối pháp lý, việc hiểu rõ các quy định về thủ tục và giấy tờ là rất quan trọng. Cùng tìm hiểu xem khi đổi màu xe máy, bạn có cần phải thay đổi giấy tờ xe hay không trong bài viết dưới đây. 18/02/2025Tự ý thay đổi màu xe phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Tự ý thay đổi màu xe phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc tự ý thay đổi màu xe mà không thực hiện thủ tục đăng ký lại có thể dẫn đến những khoản phạt không nhỏ. Để tránh rắc rối và bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, bạn cần nắm rõ mức phạt đối với hành vi này. Cùng tìm hiểu về mức phạt khi tự ý thay đổi màu xe máy mới nhất trong năm 2025. 18/02/2025Thủ tục đổi màu xe máy bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Thủ tục đổi màu xe máy bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Khi đổi màu sơn xe máy, ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ xe còn cần biết rõ các khoản phí liên quan để thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng và hợp lý. Vậy thủ tục đổi màu xe máy có giá bao nhiêu trong năm 2025? Cùng tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây. 18/02/2025Hồ sơ, thủ tục đổi màu xe máy trực tiếp/online mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục đổi màu xe máy trực tiếp/online mới nhất 2025
Đổi màu sơn xe máy không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà còn cần tuân thủ đúng quy định pháp luật. Để tránh rắc rối và bị xử phạt, chủ xe cần nắm rõ hồ sơ, thủ tục thực hiện. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy trình đổi màu xe máy mới nhất năm 2025. 18/02/202503 quy định cần lưu ý về đổi màu xe máy mới nhất 2025
03 quy định cần lưu ý về đổi màu xe máy mới nhất 2025
Khi đổi màu sơn xe máy, chủ xe không chỉ cần quan tâm đến sở thích cá nhân mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật để tránh bị xử phạt. Dưới đây là 03 quy định quan trọng về đổi màu xe máy mà bạn cần biết trong năm 2025. 18/02/2025Đi xe của người thân, bạn bè có bị phạt lỗi xe không chính chủ không?
Đi xe của người thân, bạn bè có bị phạt lỗi xe không chính chủ không?
Nhiều người thường sử dụng xe của người thân hoặc bạn bè mà không sang tên chính chủ. Vậy trong trường hợp này, có bị phạt lỗi xe không chính chủ không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật mới nhất về vấn đề này. 12/02/2025Cho mượn xe gây tai nạn có bị phạt, bồi thường không?
Cho mượn xe gây tai nạn có bị phạt, bồi thường không?
Cho mượn xe là chuyện phổ biến, nhưng nếu người mượn gây tai nạn, chủ xe có phải chịu trách nhiệm không? Việc xử lý vi phạm và bồi thường sẽ được giải quyết thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan. 12/02/2025Lỗi xe không chính chủ phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
