Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 47/2024/TT-BTNMT
| Số hiệu: | 47/2024/TT-BTNMT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Người ký: | Lê Công Thành |
| Ngày ban hành: | 30/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 14/02/2025 |
| Ngày công báo: | 27/01/2025 | Số công báo: | Từ số 179 đến số 180 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUAN TRẮC VÀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
THỜI GIAN VÀ CHẾ ĐỘ QUAN TRẮC MẶN
1. Thời gian quan trắc
a) Đối với sông ở khu vực miền Bắc và miền Nam, bắt đầu từ tháng 12 năm trước và kết thúc vào tháng 5 năm sau.
b) Đối với sông ở khu vực miền Trung:
Từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi bắt đầu từ tháng 3 và kết thúc vào tháng 8 của năm;
Từ Bình Định đến Bình Thuận bắt đầu từ tháng 2 và kết thúc vào tháng 7 của năm.
c) Đối với sông ở những khu vực có diễn biến xâm nhập mặn bất thường có thể tiến hành quan trắc hoặc điều tra, khảo sát ngoài khoảng thời gian nêu trên.
d) Đối với những khu vực thường có diễn biến xâm nhập mặn thấp, nếu trong quá trình quan trắc vào giai đoạn gần cuối mùa cạn mà xuất hiện 2 kỳ nước cường cao nhất liên tiếp có độ mặn dưới 0,1‰ thì xem xét, đánh giá ngừng công tác quan trắc mặn của mùa cạn đó.
2. Chế độ quan trắc
a) Chế độ 1: Quan trắc từng giờ (0, 1, 2, ....... 23 giờ). Khi mực nước thấp nhất (được quy về giờ tròn) thì bắt đầu quan trắc và quan trắc liên tục cho đến khi xuất hiện mực nước thấp nhất tiếp theo thì kết thúc.
b) Chế độ 2: Quan trắc vào các giờ lẻ (1, 3, …. 23 giờ). Khi mực nước thấp nhất (được quy về giờ tròn) thì bắt đầu quan trắc và quan trắc liên tục cho đến khi xuất hiện mực nước thấp nhất tiếp theo thì kết thúc.
c) Chế độ 3: Quan trắc theo chân, đỉnh mặn được thực hiện như sau:
- Khi xuất hiện mực nước thấp nhất (được quy về giờ tròn) thì bắt đầu quan trắc, quan trắc 3 lần liên tục, mỗi lần cách nhau 2 giờ (ví dụ: mực nước thấp nhất xuất hiện lúc 7 giờ thì quan trắc vào các giờ 7, 9, 11);
- Khi xuất hiện mực nước cao nhất thì tiếp tục quan trắc, quan trắc 4 lần liên tục, mỗi lần cách nhau 1 giờ (ví dụ: mực nước cao nhất xuất hiện vào lúc 1 giờ thì quan trắc vào các giờ 1, 2, 3, 4);
- Sau đó tiếp tục quan trắc 3 lần liên tục, mỗi lần cách nhau 2 giờ khi xuất hiện mực nước thấp nhất tiếp theo.
d) Chế độ 4: Quan trắc 3 ngày liên tục (72 giờ) được thực hiện như chế độ quan trắc từng giờ hoặc giờ lẻ (thời gian bắt đầu quan trắc vào 0 giờ hoặc 1 giờ).
KỸ THUẬT ĐO ĐỘ MẶN
1. Đo độ mặn trực tiếp tại hiện trường (bằng thiết bị đo)
a) Trước khi đo, đầu đo phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất. Kiểm tra độ chính xác của thiết bị bằng chất chuẩn (theo hướng dẫn của từng loại thiết bị.
b) Đưa đầu đo xuống lần lượt các tầng đã xác định (chờ khoảng 1 phút) hoặc đo theo hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo.
c) Đọc và ghi kết quả độ mặn, thời gian đo (giờ, ngày, tháng, năm), quan sát và ghi hiện tượng thời tiết vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1c tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
d) Đối với thiết bị đo mặn có tính năng đo bán tự động liên tục, tùy theo điều kiện có thể đo tại tầng giữa hoặc cả 3 tầng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Đo độ mặn sau khi lấy mẫu
a) Trước khi lấy mẫu và thực hiện quan trắc, dụng cụ lấy và đựng mẫu nước phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất.
b) Đưa dụng cụ lấy mẫu xuống các tầng đã xác định, lấy đầy nước vào dụng cụ rồi kéo lên, đổ mẫu vào dụng cụ đựng mẫu và tiến hành đo.
c) Đo độ mặn:
- Đo bằng thiết bị đo trực tiếp:
+ Trước khi đo, đầu đo phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất; kiểm tra độ chính xác của thiết bị bằng chất chuẩn theo hướng dẫn của từng loại thiết bị;
+ Nhúng đầu đo chìm trong mẫu nước (chờ khoảng 1 phút). Hoặc đo theo hướng dẫn sử dụng thiết bị đo;
+ Đọc và ghi kết quả độ mặn, thời gian lấy mẫu, đo mẫu (giờ, ngày, tháng, năm) và tình hình, hiện tượng thời tiết vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1c tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này;
+ Khi chuyển đầu đo sang đo mẫu khác phải rửa sạch đầu đo bằng nước cất, dùng giấy thấm hoặc khăn mềm thấm khô đầu đo.
- Đo độ mặn theo phương pháp Mo:
+ Nội dung xác định nồng độ clorua (Pcl) theo phương pháp Mo được quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 Chất lượng nước – Xác định Clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat);
+ Giá trị nồng độ clorua được quy đổi sang giá trị độ mặn theo công thức sau:

Trong đó:
S là độ mặn, tính bằng phần nghìn (‰) hoặc gam trên lít (g/l);
Pcl là nồng độ của clorua, tính bằng miligam trên lít (mg/l).
+ Ghi kết quả độ mặn, thời gian lấy mẫu, phân tích mẫu (giờ, ngày, tháng, năm) và hiện tượng thời tiết vào biểu ghi độ mặn M-1b tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
3. Sau mỗi đợt đo, đầu đo và các dụng cụ phân tích phải rửa sạch và tráng bằng nước cất, dùng giấy thấm hoặc khăn mềm thấm khô đầu đo và các dụng cụ phân tích để đưa vào bảo quản.
1. Đo nhiệt độ nước trực tiếp tại hiện trường
a) Đưa đầu đo xuống lần lượt các tầng đã xác định (chờ khoảng 1 phút) hoặc đo theo hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo.
b) Đọc và ghi kết quả nhiệt độ nước vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1c tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
c) Đối với thiết bị đo nhiệt độ có tính năng đo bán tự động liên tục, tùy theo điều kiện có thể đo tại tầng giữa hoặc cả 3 tầng như quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Đo độ nhiệt độ nước sau khi lấy mẫu
a) Trước khi lấy mẫu, dụng cụ lấy và đựng mẫu nước phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất.
b) Đưa dụng cụ lấy mẫu xuống các tầng đã xác định, lấy đầy nước vào dụng cụ rồi kéo lên đổ mẫu vào dụng cụ đựng mẫu và tiến hành đo.
c) Đo nhiệt độ nước:
- Nhúng đầu đo chìm trong mẫu nước (chờ khoảng 1 phút) hoặc đo theo hướng dẫn sử dụng thiết bị đo.
- Đọc và ghi kết quả nhiệt độ nước vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1b tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
3. Sau mỗi đợt đo, đầu đo và các dụng cụ phải rửa sạch và tráng bằng nước cất, dùng giấy thấm hoặc khăn mềm thấm khô đầu đo và các dụng cụ để đưa vào bảo quản.
CÁC LOẠI BIỂU ĐỘ MẶN
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
M-1a |
|
|
BIỂU ĐỘ MẶN (đo bằng thiết bị)
Tháng … năm ……
Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: …………………………………………………………………………………………………….
Địa danh (xã, huyện, tỉnh):………………………………………………………………........................
Thiết bị đo mặn: …………………………………………………………………………………………
Phương pháp đo: …………………………………………………………………………………………
|
Stt |
Lấy mẫu |
Mực nước H (cm) |
Độ sâu thủy trực h (m) |
Nhiệt độ nước T (°C) |
Độ sâu tầng đo (m) |
Kết quả |
Hiện tượng thời tiết |
||||
|
Tháng |
Ngày |
Giờ |
Ngày giờ đo (t’) |
Độ mặn S (‰) |
Độ mặn bình quân thủy trực Stt (‰) |
||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trị số đặc trưng |
Độ mặn bình quân thủy trực lớn nhất Sđ (‰) = |
Ngày: tháng: |
|||||||||
|
Độ mặn bình quân thủy trực nhỏ nhất Sc (‰) = |
Ngày: tháng: |
||||||||||
|
Độ mặn bình quân của chu kỳ mặn Scm (‰) = |
Ngày: tháng: |
||||||||||
|
|
|
Ngày… tháng… năm … |
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
M-1b |
|
|
BIỂU ĐỘ MẶN
(đo bằng chuẩn độ Bạc Nitrat - AgNO3)
Tháng … năm ……
Tên trạm/điểm quan trắc: ……….……..….……Kinh độ (Y):……….……Vĩ độ (X):……………
Sông: ………………………………………………………………………………………………..
Địa danh (xã, huyện, tỉnh):………………………………..........................................................
Phương pháp đo: phương pháp Mo TCVN 6194:1996 Chất lượng nước – Xác định Clorua – Chuẩn độ Bạc Nitrat với chỉ thị Cromat
|
Stt |
Lấy mẫu |
Mực nước H (cm) |
Độ sâu thủy trực h (m) |
Nhiệt độ nước T (°C) |
Độ sâu tầng đo (m) |
Phân tích |
Kết quả |
Hiện tượng thời tiết |
|||||||||
|
Tháng |
Ngày |
Giờ |
Ngày, giờ (t’) |
Trị số Ph |
Thể tích mẫu nước v2 (ml) |
Thể tích AgNO3 để chuẩn độ mẫu nước v1 (ml) |
Thể tích AgNO3 để chuẩn độ trắng Vt (ml) |
Nồng độ AgNO3 |
Nồng độ clorua |
Độ mặn S (‰) |
Độ mặn bình quân thủy trực Stt (‰) |
||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trị số đặc trưng |
Độ mặn bình quân thủy trực lớn nhất Sđ (‰) = |
Ngày:… tháng:… |
|||||||||||||||
|
Độ mặn bình quân thủy trực nhỏ nhất Sc (‰) = |
Ngày:… tháng:… |
||||||||||||||||
|
Độ mặn bình quân của chu kỳ mặn Scm (‰) = |
Ngày:… tháng:… |
||||||||||||||||
|
|
|
Ngày… tháng… năm … |
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
M-1c |
|
|
BIỂU ĐỘ MẶN GIỜ
Năm: ……
(Đơn vị: ‰)
Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………………Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: ……………………………………… …………………………………………........................................
Địa danh (xã, huyện, tỉnh):………………………………………………………………….................................
Thiết bị đo mặn: …………………………………………………………………………………………………
Phương pháp đo: …………………………………………………………………………………………………
|
Giờ
Ngày/tháng/năm |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
BQ |
Max |
Min |
Hiện tượng thời tiết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: các giá trị Bình quân (BQ), Max, Min được tính cho từng chu kỳ mặn.
|
|
|
Ngày… tháng… năm … |
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
M-2 |
|
|
BIỂU ĐỘ MẶN ĐẶC TRƯNG
Năm:……..
(Đơn vị: ‰)
Tên trạm/điểm quan trắc: ………………………Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: ……………………………………………………………………………………………………….
Địa danh (xã, huyện, tỉnh): …………………………………………………………………………………
|
Tháng/năm |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú |
||||||||||||
|
Độ mặn |
Sc |
Sđ |
Sbq |
Sc |
Sđ |
Sbq |
Sc |
Sđ |
Sbq |
Sc |
Sđ |
Sbq |
Sc |
Sđ |
Sbq |
Sc |
Sđ |
Sbq |
|
|
Ngày |
|||||||||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bình quân tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRỊ SỐ ĐẶC TRƯNG NĂM |
Đỉnh |
Smax= |
Ngày/tháng/năm: |
Smin= |
Ngày/tháng/năm: |
Sbq = |
|||||||||||||
|
Chân |
Smax= |
Ngày/tháng/năm: |
Smin= |
Ngày/tháng/năm: |
Sbq = |
||||||||||||||
|
Bình quân |
Smax= |
Ngày/tháng/năm: |
Smin= |
Ngày/tháng/năm: |
Sbq = |
||||||||||||||
Ghi chú: đối với giá trị độ mặn chân (Sc), thực hiện ghi độ mặn của chân trước và chân sau.
|
Ngày … tháng … năm … |
Ngày … tháng … năm … |
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
M-3 |
|
|
BIỂU ĐỘ MẶN ĐẶC TRƯNG DỌC SÔNG
Năm:………
Sông:…………………..
|
TT |
Thời gian đo |
Đỉnh mặn cao nhất (‰) |
Chân mặn thấp nhất (‰) |
Bình quân chu kỳ mặn (‰) |
Ghi chú |
||||||
|
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
Trạm/điểm quan trắc …….. |
|
||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày … tháng … năm … |
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
M-4 |
|
|
BIỂU MỰC NƯỚC GIỜ
Năm: ……… (Đơn vị: cm)
Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………..……Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: ……………………………………………………………………………………....................................
Địa danh (xã, huyện, tỉnh): ……………………………………………………………………………………..
|
Giờ Ngày/tháng/năm |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
BQ |
Max |
Min |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày … tháng … năm … |
HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN VÀ CHỈNH LÝ TÀI LIỆU QUAN TRẮC
1. Tính toán lập biểu độ mặn
Từ các kết quả đo đạc và phân tích theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này tiến hành tính toán và lập các loại biểu độ mặn (M-1a, M-1b).
- Độ mặn bình quân thủy trực (Stt) được tính như sau:
![]()
- Tính độ mặn bình quân của chu kỳ mặn (SCM):
+ Vẽ đường quá trình mặn. Chu kỳ mặn để tính độ mặn bình quân được xác định từ khi xuất hiện chân mặn trước đến khi xuất hiện chân mặn sau (Hình 1).
+ Độ mặn bình quân của chu kỳ mặn được tính như sau:

Trong đó:
T: Thời gian cả chu kỳ mặn tính bằng giờ. T = tn – t1;
∆t1 = t2 – t1 ; t2 = t3 – t2 ;….............. ∆tn-1 = tn – tn-1;
S1, S2….Sn: Độ mặn bình quân thủy trực tại các thời điểm t1, t2,…..tn.

Hình 1: Sơ đồ đường quá trình độ mặn
- Nếu chỉ đo tại 1 tầng (tầng giữa), độ mặn bình quân thủy trực (Stt) là giá trị độ mặn thực đo.
- Nếu quan trắc độ mặn theo chế độ từng giờ hoặc vào các giờ lẻ tại 1 tầng, kết quả quan trắc được ghi vào biểu ghi độ mặn giờ M-1c và giá trị độ mặn bình quân của chu kỳ mặn được tính theo trung bình số học độ mặn thực đo.
- Kết quả quan trắc mặn được lấy chính xác đến 0,1‰, tương đương 0,1g/l.
2. Lập biểu độ mặn đặc trưng
- Ghi trị số độ mặn nhỏ nhất (độ mặn chân) và độ mặn lớn nhất (độ mặn đỉnh) vào biểu độ mặn đặc trưng M-2 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Độ mặn đỉnh và chân xuất hiện vào ngày nào thì ghi vào ngày đó.
- Trị số đặc trưng tháng:
Hàng “Tổng số” và hàng “Bình quân tháng” chỉ ghi khi có quan trắc đầy đủ các ngày trong tháng.
Hàng “Lớn nhất”, “Nhỏ nhất” ghi trị số lớn nhất và nhỏ nhất trong tháng của độ mặn chân, độ mặn đỉnh và độ mặn bình quân.
Hàng “Ngày” ghi ngày xuất hiện tương ứng và số lần xuất hiện trong ngoặc đơn.
- Trị số đặc trưng mùa (năm):
Hàng “Đỉnh”: từ đặc trưng độ mặn tháng trích ghi trị số lớn nhất (Smax) và nhỏ nhất (Smin) của đỉnh mặn đồng thời ghi ngày tháng xuất hiện. Độ mặn bình quân của đỉnh mặn (Sbq) là tổng cộng số độ mặn đỉnh của các tháng chia cho số đỉnh mặn của các tháng đó.
Hàng “Chân”: từ đặc trưng độ mặn tháng trích ghi trị số lớn nhất (Smax) và nhỏ nhất (Smin) của chân mặn đồng thời ghi ngày tháng xuất hiện. Độ mặn bình quân của chân mặn (Sbq) là tổng cộng độ mặn chân của các tháng chia cho số chân mặn của các tháng đó.
Hàng “Bình quân”: từ đặc trưng độ mặn tháng trích ghi trị số bình quân chu kỳ mặn lớn nhất và nhỏ nhất đồng thời ghi ngày tháng xuất hiện. Độ mặn bình quân của các chu kỳ mặn (Sbq) là tổng cộng độ mặn bình quân chu kỳ mặn của các tháng chia cho số chu kỳ mặn của các tháng đó.
3. Lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông
Trên đoạn sông khảo sát có từ 2 trạm/điểm quan trắc trở lên thì lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông mẫu M-3 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Cột “Thời gian” ghi ngày, tháng thực đo của các trạm/điểm quan trắc trên triền sông. Các điểm quan trắc sắp xếp theo thứ tự từ cửa sông lên thượng nguồn. Dựa vào biểu M-3 để kiểm tra tính hợp lý của tài liệu.
4. Vẽ các đường quan hệ liên quan
- Đường quan hệ độ mặn – mực nước của cùng 1 trạm/điểm quan trắc:
Sau khi có kết quả đường quá trình độ mặn, từ kết quả quan trắc hoặc thu thập số liệu mực nước trong cùng thời điểm đo độ mặn, vẽ đường quan hệ độ mặn – mực nước trên cùng một biểu đồ (Hình 2). Đường quá trình mực nước cũng chính là đường quá trình triều vì mực nước tỷ lệ thuận với thủy triều. Đường quan hệ độ mặn – mực nước là một trong những công cụ dùng để kiểm tra đánh giá tính hợp lý của tài liệu.

Hình 2: Đường quan hệ độ mặn – mực nước
Trong đó, H là mực nước, ∆t là thời gian trễ của độ mặn so với mực nước.
Theo quy luật, đường quá trình mặn thường trễ hơn so với đường quá trình mực nước một khoảng thời gian ∆t. Độ trễ này dài hay ngắn là do ảnh hưởng của cường độ triều và cường độ lưu lượng từ thượng nguồn.
- Đường quan hệ độ mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên cùng một sông:
Sau khi có kết quả quan trắc mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên cùng một sông, vẽ đường quá trình độ mặn trạm/điểm quan trắc ở thượng lưu với trạm/điểm quan trắc ở hạ lưu trên cùng một biểu đồ (Hình 3). Đường quan hệ độ mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên cùng một sông cũng là công cụ dùng để kiểm tra đánh giá tính hợp lý của tài liệu.

Hình 3: Đường quan hệ độ mặn giữa 2 trạm/điểm quan trắc
- Khi vẽ nhiều đường quan hệ trên cùng hệ tọa độ thì phải dùng nhiều ký hiệu và nhiều màu sắc khác nhau để phân biệt độ mặn, mực nước trong một điểm quan trắc và phân biệt giữa các điểm quan trắc với nhau.
5. Chỉnh lý tài liệu
a) Kiểm tra, phân tích số liệu
Thực hiện đối chiếu, kiểm tra tài liệu gốc:
- Thứ tự, ngày, giờ lấy mẫu;
- Vị trí quan trắc, lấy mẫu;
- Mực nước, độ sâu, nhiệt độ nước;
- Kiểm tra phân tích kết quả, tính toán (sổ gốc, kết quả đo đạc, kết quả tính toán ngoài thực địa).
b) Kiểm tra tính hợp lý của tài liệu
- Kiểm tra tính hợp lý của tài liệu quan trắc theo thời gian và không gian (sự phân bố mặn theo không gian, thời gian); đặc điểm cụ thể của trạm/điểm quan trắc mặn trên sông (tình hình mạng lưới trạm/điểm quan trắc, biểu độ mặn đặc trưng dọc sông (M-3) và đường quan hệ độ mặn giữa 2 trạm/điểm quan trắc) để kiểm tra tính hợp lý của tài liệu.
- Tại các trạm/điểm quan trắc trên cùng một sông (sắp xếp theo thứ tự từ cửa sông lên thượng nguồn): cùng một thời gian quan trắc mặn thì độ mặn sẽ giảm dần từ cửa sông đến vị trí ranh giới mặn (độ mặn tại trạm/điểm quan trắc ở thượng lưu thường nhỏ hơn độ mặn tại trạm/điểm quan trắc ở hạ lưu). Độ mặn ở các trạm/điểm quan trắc trên sông chính thường lớn hơn độ mặn ở các trạm/điểm quan trắc trên sông nhánh và các trạm/điểm quan trắc ở sâu trong nội đồng. Đỉnh và chân mặn tại trạm/điểm quan trắc ở thượng lưu xuất hiện muộn hơn đỉnh và chân mặn tại trạm/điểm quan trắc ở hạ lưu.
- Tại một trạm/điểm quan trắc:
+ Đường quan hệ quá trình mặn và quá trình triều (mực nước) có dạng tương ứng giống nhau nhưng đường quá trình mặn thường chậm hơn đường quá trình triều;
+ Khi lưu lượng từ thượng nguồn nhỏ, lưu lượng triều chảy vào vùng cửa sông sẽ lớn và độ mặn lớn, ngược lại thì độ mặn sẽ nhỏ;
+ Với những sông chịu ảnh hưởng giao lưu của các sông khác, quy luật trên đôi khi không chính xác cho những trạm/điểm quan trắc ở sông nhánh. Cần chú ý đến tài liệu quan trắc nhiều năm để tìm quy luật;
+ Dựa vào các quy luật trên, kiểm tra tính hợp lý, nếu phát hiện có vấn đề khả nghi cần phân tích tìm nguyên nhân. Nếu nguyên nhân tự nhiên cần có ghi chú, nếu nguyên nhân sai sót do người làm cần sửa đổi và hiệu chỉnh theo xu thế hợp lý của quy luật tự nhiên.
1. Tài liệu kết quả quan trắc mặn của từng trạm/điểm quan trắc gồm có:
a) Thuyết minh tài liệu (mục đích, mô tả đặc điểm tự nhiên, các hoạt động ảnh hưởng đến quan trắc, việc thực hiện quy định, công tác chỉnh lý tài liệu, kết luận kiến nghị);
b) Sơ đồ trạm/điểm quan trắc;
c) Các biểu quan trắc, phân tích và tính toán độ mặn;
d) Các biểu yếu tố liên quan: mực nước, lượng mưa, hiện tượng thời tiết;
đ) Các biểu đồ đường quan hệ độ mặn, mực nước;
e) Nhận xét tài liệu của thủ trưởng đơn vị.
2. Tài liệu tổng hợp kết quả quan trắc mặn trên hệ thống sông gồm có:
a) Thuyết minh tài liệu (Tổng quan tình hình điều tra khảo sát, mô tả đặc điểm tự nhiên đoạn sông, khái quát mạng lưới các trạm/điểm quan trắc, việc thực hiện quy định, kết luận kiến nghị);
b) Sơ đồ các trạm/điểm quan trắc trên cùng một sông;
c) Các biểu quan trắc độ mặn đặc trưng;
d) Các biểu đồ đường quan hệ độ mặn, mực nước từ 2 trạm/điểm đo trở lên trên cùng một sông;
đ) Xây dựng sơ đồ ranh giới mặn (khi thấy cần thiết);
e) Nhận xét tài liệu của thủ trưởng đơn vị.
QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN (SOP)
I. Vận hành trạm quan trắc mặn tự động
Công tác vận hành trạm quan trắc mặn tự động thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
II. Kiểm tra, vệ sinh các đầu đo và thiết bị
1. Kiểm tra hệ thống hàng ngày
- Kiểm tra đường truyền và giá trị cảm biến của thiết bị.
- Đo kiểm điện áp các nguồn năng lượng.
2. Kiểm tra hệ thống định kỳ
Công tác kiểm tra hệ thống quan trắc mặn tự động định kỳ được thực hiện không quá 01 tháng/lần. Nội dung kiểm tra hệ thống cụ thể như sau:
- Kiểm tra tài khoản thẻ SIM của thiết bị.
- Kiểm tra hoạt động của thiết bị: kết nối đường truyền từ Datalogger với các thiết bị đo và thiết bị thu nhận dữ liệu khác; cường độ tín hiệu, giá trị cảm biến đọc;
- Kiểm tra bộ nguồn nạp và nguồn cung cấp cho hệ thống: tháo nắp bộ nguồn kiểm tra bảng mạch, đo kiểm các giá trị điện áp, dòng nạp ắc quy và điện áp của mạch cấp nguồn cho hệ thống.
- Kiểm tra, vệ sinh đầu đo, hiệu chuẩn so với dung dịch chuẩn.
III. Bảo dưỡng và kiểm định/hiệu chuẩn các đầu đo và thiết bị
Công tác bảo dưỡng các đầu đo và thiết bị đo mặn tự động được thực hiện không quá 06 tháng/lần. Nội dung bảo dưỡng cụ thể như sau:
1. Tháo đầu đo
- Kiểm tra sơ bộ tình trạng thiết bị;
- Tắt nguồn hệ thống;
- Tháo dây tín hiệu;
- Tháo cảm biến.
2. Kiểm tra và cập nhật firmware
- Kiểm tra phiên bản của Logger, địa chỉ Ip, port, ftp…;
- Cập nhật tính năng mới (nếu có);
- Kiểm tra tài khoản Sim của thiết bị;
- Kiểm tra kết nối, truyền dữ liệu;
- Kiểm tra các thiết bị còn lại.
3. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị
Các thiết bị đo mặn tự động phải được kiểm định/hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
IV. Khắc phục sự cố thường gặp
Công tác khắc phục sự cố được thực hiện với các nội dung cơ bản như sau:
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng sự cố, hư hỏng của thiết bị, đường truyền;
- Phân tích, đánh giá và đưa ra phương án, giải pháp khắc phục sự cố;
- Thực hiện các phương pháp khắc phục sự cố;
- Theo dõi và đánh giá sơ bộ chất lượng số liệu đo đạc sau khi khắc phục;
- Thực hiện kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị.
V. Quản lý số liệu và chế độ báo cáo
Công tác quản lý số liệu và chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Mục V Thông tư này, đồng thời phải đáp ứng Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MẶN TỪ ĐỘ DẪN ĐIỆN
Thiết bị đo độ mặn hoạt động bằng cảm biến độ dẫn điện (EC) chưa hiển thị được kết quả là độ mặn phải đảm bảo có phần mềm hiển thị và chuyển đổi ra độ mặn theo các nội dung dưới đây. Phần mềm này được xác nhận bởi đơn vị chức năng quản lý về kiểm tra chất lượng sản phẩm và đo lường.
Phương pháp đo độ dẫn điện thường được sử dụng để xác định độ mặn vì độ dẫn điện có độ nhạy cao, dễ dàng khi đo. Đối với nước biển được tính toán dựa theo phương pháp tính tỷ lệ độ mặn thực tế (Practical Salinity Scale) 1978. Tỷ lệ tính toán dựa vào dung dịch KCl.
Gọi C: là độ dẫn điện trong nước biển ở 15°C tương đương với 32,4356g KCl chứa trong 1kg dung dịch tương đương với giá trị độ mặn là 35. Giá trị này là trung bình của 3 lần đo độc lập tại phòng thí nghiệm.
Rt: là tỉ số độ dẫn điện của mẫu với độ dẫn điện của một mẫu chuẩn có độ mặn 35‰. Đây là một hàm phụ thuộc vào nhiệt độ (t°C).
![]()
Trong đó:
![]()
và
|
ao = 0,0080 |
bo = 0,0005 |
|
a1 = -0,1692 |
b1 = -0,0056 |
|
a2 = 25,3851 |
b2 = -0,0066 |
|
a3 = 14,0941 |
b3 = 0,0375 |
|
a4 = -7,0261 |
b4 = 0,0636 |
|
a5 = 2,7081 |
b5 = -0,0144 |
S dao động từ 2 đến 42‰ khi
Rt = C(mẫu ở t°C)/C(dung dịch KCl ở t°C)
Khi đo độ dẫn điện cần sử dụng một cầu muối để tính toán xác định được mối tương quan giữa độ dẫn điện và lượng KCl đối với mẫu nước biển nhân tạo. Khi đo mẫu nhiễm mặn cần xác định được mối tương quan này của nước biển nhân tạo đã pha loãng.
Practical Salinity Scale cũng mở rộng để tính toán với mẫu có độ mặn thấp trong phạm vi từ 0 đến 40 theo phương trình sau:
S = SPSS – ao/(1+1,5X+X2)-bo.f(t)/(1+Y1/2+Y3/2)
Trong đó : SPSS là giá trị độ mặn được xác định của phương pháp Practical Salinity Scale
ao =0,008
bo= 0,0005
X = 400Rt
Y = 100Rt
f(t) = (t-15)/[1+0,0162(t-5)]
Độ mặn thực tế được tính toán từ độ mặn theo Cl như sau:
S = 1,080655Cl.
NỘI DUNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN
1. Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát
Mục đích và yêu cầu của điều tra, khảo sát là xác định được các điểm quan trắc trên đoạn sông điều tra, khảo sát, đảm bảo xác định được diễn biến xâm nhập mặn (ranh giới mặn).
a) Hàng năm, cần xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát xâm nhập mặn theo nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế.
b) Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
- Kế hoạch phải đầy đủ nội dung điều tra, khảo sát, bảo đảm khi hoàn thành điều tra, khảo sát thực địa có đầy đủ thông tin để cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thời gian điều tra, khảo sát tiến hành trong mùa cạn.
2. Công tác chuẩn bị điều tra, khảo sát
a) Thu thập tài liệu phục vụ điều tra, khảo sát
- Sơ đồ hoặc bản đồ địa hình lưu vực sông điều tra, khảo sát có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:100.000.
- Điều kiện tự nhiên khái quát của đoạn sông điều tra, khảo sát: địa hình, thủy văn, khí hậu, tình trạng xói, bồi lòng sông.
- Tình hình hoạt động kinh tế - xã hội của đoạn sông điều tra, khảo sát (dân số, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,…), đặc biệt là hoạt động tưới tiêu, việc dùng nước hoặc thải nước của các công trình, nhà máy… ở hai bên sông.
- Tài liệu điều tra, khảo sát mặn của các ngành, cơ quan, đơn vị khác (nếu có).
- Tài liệu có liên quan đến độ mặn như: mực nước, lượng mưa, hiện tượng thời tiết (trường hợp có trạm khí tượng, thủy văn trong khu vực điều tra, khảo sát).
b) Sơ bộ chọn các điểm quan trắc trên sơ đồ hoặc bản đồ địa hình
Căn cứ yêu cầu điều tra, khảo sát và tài liệu đã thu thập, sơ bộ chọn, đánh dấu các điểm quan trắc trên sơ đồ hoặc bản đồ địa hình. Ghi rõ kinh vĩ độ, tên địa phương của các điểm quan trắc đã chọn.
c) Kiểm tra tình trạng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ điều tra, khảo sát
- Công tác kiểm tra thiết bị, dụng cụ (quy định tại Điều 5 Thông tư này) được thực hiện trước khi đi thực địa để đảm bảo máy đo, dụng cụ đầy đủ và hoạt động tốt trong quá trình điều tra, khảo sát.
- Ngoài ra, cần chuẩn bị đầy đủ các vật dụng khác như:
+ Sổ sách, biểu mẫu, tài liệu liên quan đến điều tra, khảo sát;
+ Trang bị bảo hộ lao động như: mũ, quần áo bảo hộ, giầy vải (hoặc ủng cao su), áo phao, áo mưa, khẩu trang, găng tay cao su, đèn pin, đèn hiệu, cờ hiệu, vật tư y tế.
d) Đảm bảo đầy đủ nhân lực phục vụ điều tra, khảo sát.
3. Điều tra, khảo sát thực tế
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin xâm nhập mặn ven sông và các năm có mặn điển hình.
- Thời gian thường xuất hiện đỉnh mặn trong năm.
- Thời gian xuất hiện mặn nhất (năm, tháng), vị trí xuất hiện độ mặn vào sâu nhất trong sông (năm, tháng).
- Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
b) Chọn các điểm quan trắc
Điểm quan trắc dự kiến chọn để điều tra, khảo sát mặn thỏa mãn các quy định tại Điều 16 Thông tư này, đối chiếu với các điểm quan trắc đã chọn sơ bộ trên sơ đồ hoặc bản đồ địa hình, nếu khác thì điều chỉnh lại điểm quan trắc cho phù hợp.
c) Khảo sát lựa chọn các công trình đã có sẵn trong đoạn sông dự kiến điều tra, khảo sát xâm nhập mặn như cầu, cống để bố trí điểm quan trắc (không phải đầu tư xây dựng công trình). Trường hợp điểm quan trắc không có sẵn công trình, thì phải xây dựng mốc cố định cho điểm quan trắc để phục vụ công tác đo mực nước tại vị trí quan trắc theo mục 1.2 Phụ lục A Quy chuẩn Việt Nam QCVN 47:2022/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT- BTNMT ngày 20 ngày 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
4. Lập hồ sơ điều tra, khảo sát
Hồ sơ điều tra, khảo sát do cơ quan phụ trách khảo sát lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ bao gồm những nội dung sau:
a) Bản đồ lưu vực sông (có các vị trí quan trắc dự kiến điều tra, khảo sát) với tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:100.000;
b) Sơ đồ hoặc bản đồ đoạn sông có các vị trí quan trắc;
c) Báo cáo và tài liệu điều tra, khảo sát (đóng thành tập hồ sơ theo khổ A4): thuyết minh các tài liệu tính toán, các bản vẽ ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của người tính toán, người vẽ, người kiểm tra.
5. Phân công nhiệm vụ thực hiện điều tra, khảo sát a) Mỗi tổ, đội điều tra có người phụ trách.
b) Người phụ trách có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi người, giải quyết các tình huống và chịu trách nhiệm về chất lượng điều tra, khảo sát.
|
|
B1 |
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Tháng … năm ….
1. Trạm/điểm quan trắc
- Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………… Sông:………………………..
- Kinh độ (Y):…………..…………. Vĩ độ (X):………………………………….
2. Tình hình nhân lực (ghi rõ họ tên, trình độ, vị trí tham của từng người)
Số cán bộ tham gia………………., gồm có :
1 ………………………………………………………………………………..
2 ……………………………………………………………………….……….
…………………………………………………………………………………
3. Tình hình trang thiết bị quan trắc, điều tra, khảo sát và các vấn đề liên quan
a) Thiết bị đo và các dụng cụ kèm theo (ghi rõ tên, số hiệu của các thiết bị, dụng cụ)
…………………………………………………………………...........................
…………………………………………………………………...........................
…………………………………………………………………...........................
b) Công trình, phương tiện phục vụ đo đạc (ghi rõ các công trình, phương tiện)
…………………………………………………………………...........................
…………………………………………………………………...........................
c) Các hoạt động của con người và các hiện tượng thời tiết bất thường (nếu có)
…………………………………………………………………...........................
…………………………………………………………………...........................
d) Phương tiện liên lạc (ghi rõ tình trạng hoạt động)
…………………………………………………………………...........................
4. Tình hình thực hiện nhiệm vụ
…………………………………………………………………...........................
…………………………………………………………………...........................
…………………………………………………………………...........................
5. Kết quả quan trắc mặn đặc trưng tháng
- Độ mặn Max :…........................................., ngày xuất hiện…............................
- Độ mặn Min : …........................................., ngày xuất hiện…............................
- Độ mặn bình quân : ….........................................................................................
6. Kiến nghị
…………………………………………………………………...........................
|
|
…., ngày… tháng… năm… |
|
|
||
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT QUAN TRẮC MẶN
1. Thống kê số trạm/điểm quan trắc
- Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………………… Sông: ……………….
- Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………………… Sông: ……………….
…………………………………………………………………………………….
2. Mục đích yêu cầu:
……………………………………………………………………………………..
3. Thời gian quan trắc:
……………………………………………………………………………………..
4. Tình hình điểm quan trắc
- Khí hậu (mưa, hiện tượng thời tiết…..................).
- Hoạt động của con người 2 bên bờ sông (hoạt động tưới tiêu, việc dùng nước hoặc thải nước của công trường, nhà máy…) ảnh hưởng đến độ mặn.
…..............................................................................................................................
5. Tình hình tổ chức đo đạc
…..............................................................................................................................
6. Thiết bị, dụng cụ đo đạc và công trình, phương tiện phục vụ quan trắc
…..............................................................................................................................
7. Nhận xét kết quả đo đạc và diễn biến xâm nhập mặn
…..............................................................................................................................
8. Kiến nghị:
…..............................................................................................................................
|
Thủ trưởng đơn vị |
. . . ngày. . . tháng . . . năm . . . |
|
|
Biểu mẫu báo cáo quan trắc mặn tự động, liên tục theo đợt/năm
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC XÂM NHẬP MẶN TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI ............... NĂM..............
(ĐỊA PHƯƠNG) …………., NGÀY ... THÁNG ... NĂM ... |
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC XÂM NHẬP MẶN TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI ............... NĂM..............
Cơ quan thực hiện: ………………….
(ĐỊA PHƯƠNG) …………., NGÀY ... THÁNG ... NĂM ...
|
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh sách người tham gia
Người chịu trách nhiệm chính
1. Trạm quan trắc tự động mặn
1.1. Giới thiệu chung về các trạm quan trắc mặn trên địa bàn
- Giới thiệu vị trí/khu vực đặt trạm quan trắc (điều kiện khí tượng thủy văn, chế độ triều);
- Phương pháp, nguyên lý đo, hãng sản xuất, tên của các thiết bị;
- Tần suất, cách thức thu nhận, lưu trữ và truyền số liệu.
- Chế độ, thời gian quan trắc.
Bảng 1. Thông tin trạm quan trắc mặn tự động
|
TT |
Tên trạm |
Thiết bị đo |
Công trình |
Truyền tin (ghi cụ thể phương thức truyền tin) |
Hệ thống cung cấp nguồn |
Ghi chú |
||||||
|
Bộ xử lý số liệu (Data- logger) |
Mô- đun đo (đầu đo) |
Hiện trạng |
Thời điểm kiểm định/ hiệu chuẩn |
Loại công trình |
Hiện trạng |
Thiết bị truyền tin (Modem, Anten…) |
Hiện trạng |
Thiết bị (Pin mặt trời, điều khiển nạp, ắc quy …) |
Hiện trạng |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Nhận xét và đánh mức độ đầy đủ của các kết quả quan trắc
- Đánh giá hiện trạng truyền nhận và lưu trữ số liệu trong đợt hoặc năm quan trắc.
- Đánh giá tỷ lệ số liệu truyền nhận được, tỷ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên nhân nếu số liệu truyền nhận được không đầy đủ.
Ghi chú:
- Tỷ lệ số liệu truyền nhận được là tỷ số giữa số lượng số liệu truyền nhận theo thực tế so với số lượng số liệu truyền nhận theo thiết kế.
- Tỷ lệ số liệu hợp lệ là tỷ số giữa số lượng số liệu truyền nhận sau khi đã loại bỏ các số liệu lỗi, số liệu bất thường so với số lượng số liệu truyền nhận theo thiết kế.
2. Kết quả quan trắc và diễn biến xâm nhập mặn
2.1. Độ mặn và mực nước trung bình giờ
- Tính toán và lập biểu kết quả kết quả độ mặn trung bình giờ theo mẫu M-1c tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
- Tính toán và lập biểu kết quả mực nước trung bình giờ theo mẫu M-4 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
- Biểu diễn các giá trị độ mặn và mực nước trung bình giờ trên cùng một biểu đồ.
Ghi chú: các biểu kết quả độ mặn và mực nước trung bình giờ được đưa vào phần phụ lục của báo cáo.
2.2. Độ mặn đặc trưng
- Lập biểu kết quả kết quả độ mặn đặc trưng theo mẫu M-2 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
- Lập biểu kết quả kết quả độ mặn đặc trưng dọc sông (nếu đoạn sông quan trắc có từ 2 trạm trở lên) theo mẫu M-3 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
2.3. Phân tích, đánh giá diễn biến xâm nhập mặn, các trường hợp xâm nhập mặn bất thường, giải thích nguyên nhân.
3. Kết luận và kiến nghị
Phần phụ lục báo cáo
MẪU BÌA TÀI LIỆU KẾT QUẢ QUAN TRẮC XÂM NHẬP MẶN THỦ CÔNG
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
TÀI LIỆU TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MẶN TRÊN HỆ THỐNG SÔNG NĂM ….. Tên hệ thống sông:………………………………………………..
Tên địa danh, tháng …. năm ….
|
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
TÀI LIỆU KẾT QUẢ QUAN TRẮC MẶN NĂM ….. Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………………… Sông: ………………………………….. Địa danh (xã, huyện, tỉnh): ……………………………………..
Tên địa danh, tháng …. năm …. |
