Tìm kiếm
| Số hiệu: | 42/2024/TT-BTNMT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Người ký: | Nguyễn Thị Phương Hoa |
| Ngày ban hành: | 30/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 17/02/2025 |
| Ngày công báo: | 24/01/2025 | Số công báo: | Từ số 151 đến số 152 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám
Ngày 30/12/2024, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 42/2024/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.
Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám
Các nội dung công việc và công tác chuẩn bị về kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám như sau:
- Các nội dung công việc
+ Công tác chuẩn bị.
+ Biên tập khoa học.
+ Thành lập bình đồ ảnh viễn thám quang học.
+ Biên tập dữ liệu nền.
+ Đo phổ hoặc lấy mẫu phổ.
+ Chiết xuất nội dung chuyên đề từ dữ liệu viễn thám quang học.
+ Điều tra bổ sung ngoại nghiệp.
+ Chuẩn hóa dữ liệu.
+ Phân tích, tổng hợp dữ liệu.
+ Tích hợp, hoàn thiện dữ liệu bản đồ chuyên đề.
+ Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề.
+ Xây dựng báo cáo.
+ Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.
+ Giao nộp sản phẩm.
Thiết kế kỹ thuật chi tiết đối với từng nhiệm vụ được lựa chọn một số nội dung công việc quy định tại Điều này để phù hợp với mục đích, yêu cầu.
Bên cạnh đó, nội dung đầu tiên là công tác chuẩn bị gồm:
- Khảo sát đặc điểm địa lý khu vực thực hiện, thu thập và phân tích thông tin nhằm đánh giá hiện trạng,
xác định các xu hướng, nhận diện các vấn đề chính, đưa ra các khuyến nghị phục vụ triển khai nhiệm vụ.
- Xác định giai đoạn cần thành lập bản đồ, tính toán số chu kỳ, thời điểm bắt đầu, kết thúc của chu kỳ và các nguồn tư liệu sử dụng để thành lập bản đồ.
- Thu thập tài liệu, dữ liệu
+ Dữ liệu viễn thám quang học đảm bảo các tham số kỹ thuật của dữ liệu viễn thám quang học, quỹ đạo của vệ tinh, độ che phủ mây đảm bảo ở mức A (dưới 10%) hoặc mức B (từ 10 - 25%);
Độ phân giải mặt đất không lớn hơn 0,2.mm theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập; thời gian thu nhận dữ liệu không quá 01 (một) năm so với thời điểm giám sát;
+ Bản đồ, dữ liệu chuyên đề, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, mô hình số độ cao (DEM), điểm khống chế mặt phẳng, độ cao đảm bảo tính pháp lý, có thời điểm thành lập phù hợp với mục đích, nội dung và tỷ lệ bản đồ thành lập;
+ Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, các số liệu thống kê, các thông tin có liên quan đến bản đồ chuyên đề thành lập đảm bảo tính pháp lý.
- Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng của từng tài liệu, dữ liệu và lựa chọn tài liệu, dữ liệu sử dụng.
- Chuyển đổi các nguồn dữ liệu sang dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian).
Thông tư 42/2024/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 17 tháng 02 năm 2025.
Thông tư này quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu viễn thám quang học là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám sử dụng bước sóng từ 0,4 - 15 µm.
2. Dữ liệu viễn thám Radar là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám sử dụng sóng siêu cao tần có bước sóng từ 1 mm - 1 m.
3. Dữ liệu viễn thám Radar GRD (Ground Range Detected) là dữ liệu biên độ tín hiệu phản hồi theo phạm vi mặt đất; được tập trung các tán xạ ngược, phản xạ trong không gian của đối tượng vào phạm vi của điểm ảnh; giảm nhiễu bằng phương pháp đa góc nhìn; tọa độ điểm ảnh được chiếu lên hệ tọa độ ê-líp-xô-ít Trái Đất và giá trị pha của tín hiệu phản hồi đã bị loại bỏ.
4. Lọc nhiễu là công tác loại bỏ tất cả hoặc một phần các thông tin làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.
5. Loại trừ nhiễu nhiệt là loại trừ ảnh hưởng của nhiệt độ cao trên các cảm biến của đầu thu.
6. Định chuẩn bức xạ là hiệu chỉnh tán xạ ngược theo từng loại mặt phẳng tham chiếu của đối tượng trên mặt đất.
7. Dữ liệu chuyên đề là dữ liệu thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý.
8. Dữ liệu hiện trạng là dữ liệu chuyên đề tại một thời điểm hoặc một giai đoạn nhất định.
9. Bản đồ chuyên đề là bản đồ thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý.
1. Hệ quy chiếu bản đồ chuyên đề được thành lập sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
2. Phép chiếu: bản đồ được thành lập trong phép chiếu phù hợp với mục đích sử dụng, ưu tiên lựa chọn các phép chiếu dùng cho bản đồ địa hình quốc gia.
3. Tên bản đồ: bao gồm tên chuyên đề, tên đơn vị hành chính (hoặc vùng) và số thứ tự mảnh (nếu có).
4. Các hợp phần khác: bảng chú giải, tỷ lệ bản đồ và thước tỷ lệ, bảng chắp (nếu có).
Nội dung bản đồ chuyên đề bao gồm các lớp dữ liệu nền và lớp dữ liệu chuyên đề tuân theo nguyên tắc sau:
1. Các lớp dữ liệu nền được biên tập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn; dữ liệu nền từ bản đồ chuyên đề cùng chủ đề ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn; cập nhật, bổ sung bằng dữ liệu viễn thám được thu nhận mới nhất tại thời điểm thành lập.
2. Các lớp dữ liệu chuyên đề được thành lập từ dữ liệu viễn thám theo yêu cầu nội dung chuyên đề và mục đích sử dụng bản đồ.