Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 32/2024/TT-BTNMT
| Số hiệu: | 32/2024/TT-BTNMT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Người ký: | Trần Quý Kiên |
| Ngày ban hành: | 13/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 28/01/2025 |
| Ngày công báo: | 14/01/2025 | Số công báo: | Từ số 61 đến số 62 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển
Ngày 13/12/2024, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 32/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển.
Ban hành trình tự điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển
Thông tư quy định trình tự điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển được chia thành hai giai đoạn:
- Điều tra tài nguyên khoáng sản cát biển nhằm dự báo tài nguyên cấp 334a và khoanh định các khu vực có triển vọng để chuyển sang giai đoạn đánh giá;
- Đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển nhằm làm rõ quy mô, chất lượng khoáng sản cát biển, tính tài nguyên cấp 333, cấp 222 và khoanh định các khu vực đủ điều kiện chuyển giao thăm dò, khai thác.
Trong đó, nội dung điều tra tài nguyên khoáng sản cát biển bao gồm:
(1) Công tác văn phòng trước thực địa
- Thu thập các tài liệu về địa chất, khoáng sản, môi trường, địa chất công trình, hải văn và các tài liệu liên quan khác;
- Tổng hợp, xử lý, phân tích, dự kiến các khu vực có khoáng sản cát biển dựa trên các tiền đề, dấu hiệu địa chất, địa vật lý.
(2) Công tác trắc địa
(3) Công tác địa vật lý
- Đo địa chấn nông phân giải cao;
- Đo sonar quét sườn.
(4) Công tác địa chất: Thành lập bản đồ trầm tích tầng mặt, bản đồ phân vùng triển vọng và dự báo tài nguyên cấp 334a tỷ lệ 1:50.000.
(5) Thi công công trình điều tra, lấy mẫu trong công trình điều tra.
(6) Lấy, gia công và phân tích mẫu.
(7) Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 334a, khoanh định, đề xuất các khu vực có triển vọng.
Nội dung đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển bao gồm:
(1) Công tác trắc địa
(2) Công tác địa vật lý
- Đo địa chấn nông phân giải cao;
- Đo sonar quét sườn.
(3) Công tác địa chất: Thành lập các loại bản đồ trầm tích tầng mặt, thủy - thạch động lực, địa chất môi trường - tai biến địa chất.
(4) Công tác điều tra địa mạo đáy biển.
(5) Thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá.
(6) Lấy, gia công và phân tích mẫu.
(7) Dự báo tác động của hoạt động khai thác.
(8) Xác định khả năng sử dụng, phương pháp và công nghệ khai thác cát biển.
(9) Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 333, cấp 222, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản cát biển để chuyển giao thăm dò, khai thác.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 32/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành từ 28/01/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
MẠNG LƯỚI CÁC CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN CÁT BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Mức độ phức tạp địa chất |
Công tác |
Khoảng cách giữa các tuyến (m) |
|
|
Điều tra tỷ lệ 1:50.000 |
Đánh giá tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
I |
Đo sâu hồi âm |
1000 - 1600 |
500 - 800 |
|
Sonar quét sườn |
1000 - 1600 |
500 - 800 |
|
|
Đo địa chấn nông phân giải cao |
1000 - 1600 |
500 - 800 |
|
|
Địa chất* |
500-800/ (400-600) |
250-400/ (200-400) |
|
|
II |
Đo sâu hồi âm |
800 - 1000 |
400 - 500 |
|
Sonar quét sườn |
800 - 1000 |
400 - 500 |
|
|
Đo địa chấn nông phân giải cao |
800 - 1000 |
400 - 500 |
|
|
Địa chất* |
400-500/ (300-400) |
200-250/ (150-200) |
|
|
III |
Đo sâu hồi âm |
600 - 800 |
300 - 400 |
|
Sonar quét sườn |
600 - 800 |
300 - 400 |
|
|
Đo địa chấn nông phân giải cao |
600 - 800 |
300 - 400 |
|
|
Địa chất* |
300-400/ (200-300) |
150-200/ (100-150) |
|
Ghi chú: Địa chất* - Mạng lưới địa chất: khoảng cách giữa các tuyến/(khoảng cách giữa các trạm khảo sát trên tuyến).
MẠNG LƯỚI CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN CÁT BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Mức độ phức tạp địa chất |
Dạng công trình |
Khoảng cách đối với các tài nguyên cấp (m) |
||||
|
Cấp 222 |
Cấp 333 |
Cấp 334a |
||||
|
Giữa các tuyến |
Giữa các công trình |
Giữa các tuyến |
Giữa các công trình |
Giữa các công trình |
||
|
I |
Lỗ khoan, ống phóng rung |
400 - 800 |
200 - 400 |
800 - 1600 |
400 - 800 |
Không quá 3000 |
|
II |
Lỗ khoan, ống phóng rung |
200 - 400 |
100 - 200 |
400 - 800 |
200 - 400 |
Không quá 2000 |
|
III |
Lỗ khoan, ống phóng rung |
100 - 200 |
50 - 100 |
200 - 400 |
100 - 200 |
Không quá 1000 |
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Đặc điểm |
|
Đơn giản I |
- Phân bố không quá 3 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có không quá 3 tướng trầm tích. - Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥10 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥1km, hình dạng đơn giản (phân lớp, dạng phân lớp). |
|
Trung bình II |
- Phân bố từ 4 - 7 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có từ 4-5 tướng trầm tích. - Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp (dạng phân lớp, dạng thấu kính, nhiều nhánh). |
|
Phức tạp III |
- Phân bố trên 7 trường trầm tích tầng mặt. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra bao gồm trầm tích biển tuổi Holocen và Pleistocen. Thành phần thạch học có trên 7 tướng trầm tích. - Lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Diện phân bố cát có quy mô nhỏ, biến đổi phức tạp, chiều dài nhỏ hơn 5.000 m, chiều rộng không ổn định <300 m, hình dạng phức tạp (dạng thấu kính, nhiều nhánh). |
PHÂN LOẠI VÙNG THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Phân loại |
Địa hình đáy biển |
Chế độ hải văn khu vực |
Điều kiện kinh tế XH (giao thông, nuôi trồng, khai thác thủy sản,…) |
|
Khó khăn loại 1 |
- Bãi biển thoải đều, mặt địa hình ổn định, ít đầm lầy, sụt lở, có sú vẹt nhưng không đáng kể |
- Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng <1,4 m. - Được che chắn nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào. - Chế độ dòng chảy ổn định. |
- Đường giao thông ven bờ thuận lợi, đi lại dễ dàng. - Nhiều bến đậu của thuyền, phân bố đều, ra vào thuận lợi. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản ít. |
|
Khó khăn loại 2 |
- Vùng biển có núi đá ăn ra biển, có đầm lầy, bùn sét nhão, bãi sú vẹt ăn lan ra biển; rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô. - Vùng cửa sông, rải rác có các bãi cạn. |
- Vùng có chế nhật triều/độ bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng 1,4- 2,0 m. - Được che chắn một phần nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào. - Dòng chảy thay đổi nhiều hướng; |
- Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến theo mùa. |
|
Khó khăn loại 3 |
- Bãi biển có nhiều đầm lầy, sãi sú vẹt và rừng cây nước mặn ăn lan ra biển có chiều rộng > 100m. - Nhiều đảo, cồn cát, bãi nổi, luồng lạch hẹp đi lại phụ thuộc thuỷ triều; nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm. |
- Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng >2,0 m. - Chịu tác động trực tiếp của sóng từ ngoài khơi vào. Có tốc độ dòng chảy rất không ổn định, thay đổi nhiều hướng, ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền. |
- Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến trong năm. |
NỘI DUNG THỂ HIỆN VÀ YÊU CẦU KHOA HỌC CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN MÔN VÀ BÁO CÁO THUYẾT MINH ĐI KÈM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
TT |
Tên sản phẩm |
Yêu cầu khoa học cần đạt |
|
1 |
Bản đồ tài liệu thực tế |
Thể hiện đầy đủ tất cả các dạng công tác đã tiến hành trên diện tích điều tra, đánh giá. |
|
|
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
Thể hiện diện phân bố của các trầm tích tầng mặt có thành phần khác nhau trên cơ sở các kết quả thực hiện công tác địa chất, ưu tiên thể hiện các thân cát biển (điều tra), các thân cát biển đạt chỉ tiêu công nghiệp được tham gia tính tài nguyên (đánh giá), các biểu đồ phân loại trường trầm tích. |
|
|
Bản đồ phân vùng triển vọng và dự báo tài nguyên cấp 334a tỷ lệ 1:50.000 |
Thể hiện các khu vực triển vọng cát biển đề nghị chuyển sang giai đoạn đánh giá. |
|
2 |
Bản đồ độ sâu đáy biển và và báo cáo thuyết minh đi kèm |
- Thể hiện sự phân bố các đường đẳng cao, đẳng sâu theo hệ tọa độ VN-2000 phần đất liền ven biển và biển ven bờ: + Phần đất liền ven biển: điểm khống chế trắc địa, điểm dân cư, địa vật kinh tế xã hội, đường giao thông, thực vật, ranh giới hành chính, địa danh,... + Phần biển ven bờ: địa hình đáy biển, đường mép nước, các loại bãi nổi, bãi chìm, các địa vật, công trình nhân tạo trên biển, các yếu tố hàng hải, hải văn. - Tọa độ các công trình khoan trên biển theo hệ toạ độ VN-2000; - Báo cáo thuyết minh mô tả được những dạng địa hình điển hình của vùng nghiên cứu. |
|
3 |
Bản đồ đẳng dày các tập trầm tích theo tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao |
- Thể hiện đường đẳng dày các trầm tích có thành phần khác nhau, các thành tạo địa chất đến độ sâu nghiên cứu. - Các mặt cắt địa chất - địa vật lý theo các tuyến đo. - Báo cáo thuyết minh kết quả công tác đo địa chấn nông phân giải cao. |
|
4 |
Bản đồ bề mặt đáy biển theo tài liệu đo sonar quét sườn |
Thể hiện các trường trầm tích đáy biển theo kết quả đo sonar; các dị thường về địa hình, địa vật trên bề mặt đáy biển; báo cáo kết quả. |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển tỷ lệ 1: 25.000 và báo cáo thuyết minh đi kèm |
- Phân chia các đơn vị địa mạo vùng biển nghiên cứu theo nguyên tắc nguồn gốc- động lực- hình thái. - Kết hợp xử lý tài liệu sonar quét sườn, nhận định các trường trầm tích và vai trò của động lực thành tạo địa hình. - Làm rõ quá trình phát triển địa hình trên cơ sở minh giải các băng địa chấn nông phân giải cao để định lượng hóa các tiền đề, dấu hiệu địa mạo thuận lợi cho tích tụ hoặc phá hủy thân khoáng sản, có khả năng phát sinh tai biến địa chất. |
|
- Khoanh định rõ các vùng triển vọng khoáng sản và khoáng sản làm vật liệu xây dựng. - Báo cáo thuyết minh làm rõ các nội dung trên. |
||
|
6 |
Bản đồ thủy -thạch động lực tỷ lệ 1: 25.000 và báo cáo thuyết minh đi kèm |
- Thể hiện các yếu tố thủy động lực, xác định xu thế di chuyển trầm tích trên cơ sở đó khoanh định các vùng đáy biển cân bằng, tích tụ và bào mòn. - Tích hợp các thông tin trên đánh giá định lượng mối tương quan thủy - thạch động lực và hình thái đáy biển vùng nghiên cứu. - Báo cáo thuyết minh làm rõ các nội dung trên. |
|
7 |
Bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:25.000 và báo cáo thuyết minh đi kèm |
- Các thành tạo trầm tích tầng mặt; các thành tạo địa chất khác. - Các yếu tố cấu trúc, kiến tạo. - Các thân khoáng sản cát biển và tài nguyên. - Báo cáo thuyết minh làm rõ thành phần vật chất, đặc điểm phân bố các thành tạo địa chất; đặc các thành tạo trầm tích tầng mặt; đặc điểm phân bố các khoáng sản cát biển. - Báo cáo thuyết minh làm rõ các nội dung trên. |
|
8 |
Bản đồ địa chất môi trường - tai biến địa chất tỷ lệ 1: 25.000 và báo cáo thuyết minh đi kèm |
- Thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới đặc trưng, hiện trạng địa chất môi trường vùng biển điều tra. - Thể hiện hiện trạng, cường độ, xu thế, quy mô các tai biến địa chất của vùng biển điều tra. - Khoanh định, dự báo các khu vực có ô nhiễm, nguy cơ ô nhiễm môi trường, xảy ra tai biến địa chất. - Báo cáo thuyết minh làm rõ các nội dung trên; đánh giá, dự báo tác động của khai thác khoáng sản cát biển đến môi trường; đề xuất giải pháp giảm thiểu. |
