Tìm kiếm
Chương II Luật Dân quân tự vệ 2019: Tổ chức, biên chế, vũ khí, trang bị của dân quân tự vệ
| Số hiệu: | 281/2016/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Vũ Thị Mai |
| Ngày ban hành: | 14/11/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 31/12/2016 | Số công báo: | Từ số 1285 đến số 1286 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định lệ phí quốc tịch, phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành ngày 14/11/2016.
- Mức thu phí, lệ phí đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nộp hồ sơ yêu cầu khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; khi làm thủ tục xác nhận có quốc tịch, người gốc Việt Nam; khi nộp đơn xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam được Thông tư số 281/2016 quy định như sau:
Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam là 3 triệu đồng; mức lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam, lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam là 2,5 triệu đồng.
Phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch là 8 nghìn đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch.
Phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, theo Thông tư 281 là 100 nghìn đồng.
- Ngoài ra, Thông tư 281/TT-BTC còn quy định miễn lệ phí xin nhập quốc tịch và lệ phí xin trở lại quốc tịch đối với: Người có công lao đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam, người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn; người di cư từ Lào được phép cư trú xin nhập quốc tịch Việt Nam, xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Mặt khác, kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung biên giới đất liền, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được miễn phí xác nhận có quốc tịch, xác nhận là người gốc Việt Nam.
- Theo Thông tư 281 năm 2016, tổ chức thu phí gồm Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực; Cục lãnh sự; Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.
- Tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại kho bạc chậm nhất ngày 05 hàng tháng.
Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động thì được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải, nộp 50% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Còn đối với tổ chức thu lệ phí thì phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch, thực hiện tại Việt Nam có hiệu lực ngày 01/01/2017 và thay thế thông tư 146/2009/TT-BTC.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thôn tổ chức tổ, tiểu đội hoặc trung đội dân quân tại chỗ.
2. Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động. Cấp xã ven biển, đảo tổ chức trung đội dân quân cơ động và tiểu đội hoặc trung đội dân quân biển.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp xã tổ chức khẩu đội cối, tổ hoặc tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; cấp xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức tiểu đội hoặc trung đội dân quân thường trực.
3. Cơ quan, tổ chức tổ chức tiểu đội, trung đội, đại đội hoặc tiểu đoàn tự vệ. Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội, hải đội hoặc hải đoàn tự vệ.
4. Trên cơ sở tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp huyện tổ chức trung đội hoặc đại đội Dân quân tự vệ cơ động, trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, tiểu đội hoặc trung đội dân quân thường trực; cấp tỉnh tổ chức đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cấp tỉnh ven biển tổ chức hải đội dân quân thường trực.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy mô, tổ chức, biên chế đơn vị Dân quân tự vệ; quyết định cấp xã trọng điểm về quốc phòng.
1. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a) Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên;
b) Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.
Doanh nghiệp được xem xét quyết định thành lập đơn vị tự vệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện;
2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức Dân quân tự vệ của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
3. Đã hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên;
4. Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ để tổ chức ít nhất 01 tiểu đội tự vệ.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.
4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
5. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.
6. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.
7. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
8. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
9. Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.
10. Thôn đội trưởng.
1. Các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
2. Các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm:
a) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn;
b) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội;
c) Trung đội trưởng;
d) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng;
đ) Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;
c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;
d) Phó Chỉ huy trưởng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã;
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
5. Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
1. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được xem xét thành lập khi cơ quan, tổ chức có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức.
2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cùng cấp, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
4. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, công tác tự vệ và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho tự vệ; chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng.
5. Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
1. Thẩm quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
a) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;
b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ; hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; hải đoàn Dân quân tự vệ;
c) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập đại đội tự vệ, đại đội dân quân cơ động; trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; trung đội Dân quân tự vệ biển; tiểu đội, trung đội dân quân thường trực;
d) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập trung đội Dân quân tự vệ cơ động; tiểu đội, trung đội Dân quân tự vệ tại chỗ; khẩu đội Dân quân tự vệ pháo binh; tổ, tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; tiểu đội Dân quân tự vệ biển;
đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ dân quân tại chỗ sau khi báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập;
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có quyền quyết định giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ;
b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý;
c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ khi thay đổi vị trí công tác, thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ đang đảm nhiệm hoặc không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại;
b) Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm chức vụ đó.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ tại Điều này và thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; quy định sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ trong trường hợp cần thiết.
Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.
1. Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ.
Chapter II
ORGANIZATION, PAYROLL, WEAPONS AND EQUIPMENT OF MILITIA AND SELF-DEFENSE FORCES
Article 15. Organization of militia and self-defense forces
1. Hamlets shall organize fireteams, squads or platoons of on-site militia.
2. Communes shall organize platoons of mobile militia. Coastal and island communes shall organize platoons of mobile militia and squads or platoons of marine militia.
Based on national defense and military requirements, communes shall organize mortar teams, fireteams or squads of scouting, information, engineering, chemical defense and medical militia; communes vital to national defense shall organize squads or platoons of standing militia.
3. Agencies and organizations shall organize squads, platoons, companies or battalions of self-defense forces. Agencies and organizations having watercrafts shall organize squads, platoons, flotillas or naval squadrons of self-defense forces.
4. On the basis of organization of militia and self-defense forces divisions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, based on national defense and military requirements, districts shall organize platoons or companies of mobile militia and self-defense forces, platoons of anti-aircraft and artillery militia and self-defense forces, squads or platoons of standing militia; provinces shall organize companies of anti-aircraft and artillery militia and self-defense forces; coastal provinces shall organize flotillas of standing militia.
5. Minister of National Defense shall prescribe scale, organization and payroll of militia and self-defense forces; decide vital communes in terms of national defense.
Article 16. Expansion of militia and self-defense forces
1. Militia and self-defense forces shall be expanded when:
a) Decisions on local mobilization and general mobilization are implemented;
b) Emergencies namely disasters, diseases or serious threats to national security, social order and safety are declared.
2. Minister of National Defense shall prescribe plan and authorization for expansion of militia and self-defense forces.
Article 17. Conditions for organization of self-defense forces in enterprises
An enterprise shall be considered for organization of self-defense forces if it:
1. ensures command of Party Executive Committees, management of People’s Committees of all levels and direction of military authorities of provinces and districts; and
2. satisfies national defense and security requirements, schemes and plans for organization of local militia and self-defense forces where the enterprise operates and fits production and trade activities of the enterprise; and
3. has operated for 24 months or more; and
4. has enough workers eligible for participation in militia and self-defense forces to organize at least 1 squad of self-defense force.
Article 18. Hierarchy of command of militia and self-defense forces
1. Minister of National Defense.
2. Chief of the General Staff of People’s Army of Vietnam.
3. High commands of military regions, high commands of military branches, high commands of Border Guard, high commands of coast guards, Capital High Command, high commands of specialties, high commands of corps.
4. High Command of Ho Chi Minh City, commanding officers of military commands of provinces.
5. Commanding officers of provincial military commands.
6. Heads of military enterprises having self-defense organizations.
7. Commanding officers of military commands of agencies and organizations.
8. Commanding officers of military commands of communes.
9. Commanders in chief of battalions, naval squadrons, companies, flotillas, platoons, squads, captains of ships, commanders in chief of fireteams of militia and self-defense forces.
10. Hamlet leaders.
Article 19. Commanding titles of militia and self-defense forces
1. Commanding titles of military commands of communes and military commands of agencies and organizations include:
a) Commanding officers, political commissars;
a) Deputy commanding officers, deputy political commissars.
2. Commanding titles of militia and self-defense forces include:
a) Commanders in chief of battalions, political commissars of squads, commanders in chief of battalions, deputy political commissars; Naval commanders in chief, political commissars of naval squadrons, deputy naval commanders, deputy political commissars;
b) Commanders in chief of companies, political commissars of companies, commanders in chief of companies, deputy political commissars; Commanders in chief of flotillas, political commissars of flotillas, commanders in chief of flotillas, deputy political commissars;
c) Commanders in chief of platoons;
d) Commanders in chief of squads, fireteams and captains of ships;
dd) Hamlet leaders and commanding officers of on-site militia.
Article 20. Military commands of communes and hamlet leaders
1. Military commands of communes are standing agencies performing national defense tasks of communes. Compositions of military commands of communes include:
a) Commanding officers that are members of People’s Committees of provinces and reservists; during national defense emergencies and at war, shall be conscripted for active duty as specified in Law on People’s Army of Vietnam and shall continue to hold title of commanding officers of military commands of communes;
b) Political commissars shall be assigned to secretaries of Party Executive Committees of communes;
c) Deputy political commissars shall be assigned to secretaries of Ho Chi Minh Communist Youth Union;
d) Deputy commanders are part-time activists in communes.
2. Military commands of communes shall have separate head offices or workplaces and use separate seals as per the law.
3. Military commands of communes shall have following functions and tasks:
a) Act as advisors for Party Executive Committees and commune-level governments to facilitate lead, direction, management and guidance on implementation of national defense and military tasks as per the law;
b) Take charge and cooperate with ministries and departments in developing and organizing implementation of national defense plans and other plants related to national defense and military tasks of communes;
c) Cooperate with Vietnamese Fatherland Front Committees, ministries and departments of communes in publicizing policies and viewpoints of Communist Party, policies and regulations and law of government, educating on national defense and security; participating in developing total strengthened facilities; adopting rear service, incentives for people with meritorious services to the revolution policies;
d) Organize military training, political and law education, sports competitions and drills for militia; direct militia to conduct tasks as specified in this Law, other relevant law provisions and decisions of competent authorities;
dd) Register, manage, preserve and use military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices and technical instruments of militia under management in accordance with regulations and law and decisions of competent authorities;
e) Act as advisors to enable People’s Committees of communes to examine and take actions against violations, handle complaints and accusations, conduct preliminary reports and final reports, adopt competitions and commendations regarding local national defense as per the law.
4. Hamlet leaders shall act as advisors to enable Party Executive Committees and hamlet heads to direct, lead and organize implementation of national defense and military tasks in hamlets; manage and lead directly militia under management; cooperate in adopting policies on rear services and incentives for people with meritorious services to the revolution.
5. Government shall regulate number of deputy commanding officers; standards and equipment of military commands of communes.
Article 21. Military commands of agencies and organizations
1. Military commands of agencies and organizations shall be considered if the agencies and organizations:
a) establish the Communist Party of Vietnam; and
b) establish self-defense forces of agencies and organizations.
2. Military commands of agencies and organizations shall follow dual office holding regime and include commanding officers that are heads or deputies of the agencies and organizations, political commissars that are secretaries or deputy secretaries of Party Executive Committees of the same levels, deputy commanders and deputy political commissars.
3. Military commands of agencies and organizations may use separate seals as per the law.
4. Military commands of agencies and organizations shall have following functions and tasks:
a) Act as advisors for Party Executive Committees and heads of agencies and organizations to lead and direct national defense operations;
b) Develop and organize implementation of national defense plans, self-defense plans and other plans relating to national defense and military tasks of the agencies and organizations; cooperate in adopting policies of rear services and incentives for people with meritorious services to the revolution;
c) Organize military training, political and law education, sports competitions and drills for self-defense forces; direct self-defense forces to conduct tasks as specified in this Law, other relevant law provisions and decisions of competent authorities;
d) Register, manage, preserve and use military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices and technical instruments of self-defense forces under management in accordance with regulations and law;
dd) Act as advisors to enable Party Executive Committees and heads of agencies and organizations to examine, take actions against violations, handle complaints and accusations, conduct preliminary reports and final reports, adopt competitions and commendations regarding national defense operations.
5. Government shall regulate number of deputy commanding officers; standards and equipment of military commands of agencies and organizations.
Article 22. Authorization for establishment and dissolution of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations
1. Authorization for establishment of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations, except for self-defense forces in military enterprises are prescribed as follows:
a) Chief of the General Staff of People’s Army of Vietnam shall decide establishment of companies of anti-aircraft militia and self-defense forces and companies of artillery militia and self-defense forces;
b) High commands of military regions, high command of navy and Capital High Command shall decide establishment of squads of self-defense forces; flotillas of militia and self-defense forces, flotillas of standing militia; naval squadrons of militia and self-defense forces;
c) Capital High Command and High Command of Ho Chi Minh City and commanding officers of military commands of provinces shall decide establishment of companies of self-defense forces, companies of mobile militia; platoons of anti-aircraft and artillery militia and self-defense forces; platoons of marine militia and self-defense forces; squads and platoons of standing militia;
d) Commanding officers of military commands of districts shall decide establishment of platoon of mobile militia and self-defense forces; squads and platoons of on-site militia and self-defense forces; fireteams of artillery militia and self-defense forces; teams and squads of scouting, information, engineering, chemical defense and medical militia; squads of marine militia and self-defense forces;
dd) Commanding officers of military commands of communes shall decide establishment of on-site militia after reporting to military commands of districts and People’s Committees of communes; commanding officers of military commands of districts that do not have communes shall decide of establishment thereof;
e) Capital High Command, High Command of Ho Chi Minh City and commanding officers of military commands of provinces shall decide establishment of military commands of communes and military commands of agencies and organizations.
2. An entity capable of making decisions on establishment of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations are also capable of making decisions on dissolution thereof.
3. Minister of National Defense shall prescribe authorization for establishment of self-defense forces in military enterprises; procedures for establishment and dissolution of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations.
Article 23. Designation and discharge of commanding titles of militia and self-defense forces
1. Authorization for designation of commanding titles of militia and self-defense forces, except for commanding titles of self-defense forces in military enterprises is prescribed as follows:
a) High commands of military regions, high commands of navy and Capital High Command shall decide designation of commanders in chief of battalions and naval squadrons of militia and self-defense forces;
b) Capital High Command, High Command of Ho Chi Minh City, commanding officers of military commands of provinces shall decide designation of commanders in chief of companies and flotillas of militia and self-defense forces; High commands of navy shall decide designation of commanding titles of flotillas under their management;
c) Commanding officers of military commands of districts shall decide designation of hamlet leaders, commanders in chief of platoons, squads, captains of ships and commanders in chief of fireteams of militia and self-defense forces;
d) Capital High Command, High Command of Ho Chi Minh City and commanding officers of military commands of provinces shall decide designation of commanding titles of military commands of agencies and organizations;
dd) Chairpersons of People’s Committees of districts shall decide designation of commanding titles of military commands of communes.
2. Discharge of commanding titles of militia and self-defense forces is prescribed as follows:
a) Discharge commanding titles of militia and self-defense forces shall be performed upon changes to positions or organizations and no longer within payroll of current titles or eligible and satisfactory for holding of current titles;
b) A competent authority capable of deciding designation of titles shall also be capable of deciding discharge of said titles.
3. Minister of National Defense shall regulate procedures for designation and discharge of titles specified in this Article and authorization for designation of commanding titles of self-defense forces in military enterprise; regulate officers of People’s Army of Vietnam holding commanding titles of militia and self-defense forces where necessary.
Article 24. Uniforms, star hat pins and badges of militia and self-defense forces
Commanding titles of military commands of communes, military commands of agencies and organizations and militia and self-defense forces shall be provided and permitted to use uniforms, star hat pins and badges as per the law.
Article 25. Provision of military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices, technical instruments for militia and self-defense forces
1. Militia and self-defense forces shall be furnished with military weapons, explosives, combat gears, devices, equipment and technical instruments according to regulations and law on management and use of military weapons, military explosives and combat gears and relevant law provisions.
2. Minister of National Defense shall regulate provision, registration, management and use of military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices and technical instruments of militia and self-defense forces.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
Điều 35. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
Bài viết liên quan
Trình tự thực hiện thủ tục sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025
Trình tự thực hiện thủ tục sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025
Việc sửa giấy khai sinh gốc là một thủ tục quan trọng, giúp chỉnh sửa những thông tin sai sót hoặc thay đổi về nhân thân của công dân, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp cho các giấy tờ tùy thân sau này. Đặc biệt, từ năm 2025, các quy định về trình tự và thủ tục sửa giấy khai sinh đã có những điều chỉnh mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc hoàn thiện hồ sơ hành chính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự thực hiện thủ tục sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025 theo đúng quy định. 12/12/2024Nữ bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
Nữ bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
Kết hôn là một quyết định quan trọng trong cuộc đời mỗi người, và ở Việt Nam, độ tuổi kết hôn là một trong những yếu tố được pháp luật quy định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi của công dân, đặc biệt là đối với nữ giới. Theo quy định hiện hành, nữ giới phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền đăng ký kết hôn. Quy định này không chỉ dựa trên yếu tố sinh lý mà còn đảm bảo nữ giới đã đủ trưởng thành về tâm lý và trách nhiệm trước khi bước vào một cuộc sống hôn nhân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quy định độ tuổi kết hôn của nữ giới, lý do pháp luật đưa ra giới hạn này, và những hậu quả pháp lý nếu không tuân thủ điều kiện về độ tuổi kết hôn. 16/12/2024Hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025?
Hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025?
Với những thay đổi trong quy định pháp luật và thủ tục hành chính, việc sửa đổi giấy khai sinh gốc ngày càng trở nên quan trọng đối với nhiều người dân. Dù là do sai sót trong quá trình khai báo, hay do nhu cầu thay đổi thông tin cá nhân như tên gọi, giới tính, hay quốc tịch, việc làm lại giấy khai sinh chính là một bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân. Năm 2025, quy trình và các yêu cầu về hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc đã có những điều chỉnh mới, giúp người dân dễ dàng thực hiện hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025? nhé. 12/12/2024Nam bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
Nam bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
Độ tuổi đăng ký kết hôn là một trong những điều kiện quan trọng được pháp luật quy định nhằm đảm bảo tính hợp pháp và trách nhiệm của các bên khi bước vào mối quan hệ hôn nhân. Theo quy định mới nhất tại Luật Hôn nhân và Gia đình, năm 2025, nam giới phải từ đủ 20 tuổi trở lên mới được đăng ký kết hôn. Cùng xem bài viết dưới đây để hiểu rõ thêm về độ tuổi kết hôn của nam 16/12/2024Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản mới nhất 2025?
Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hiện đại, việc hiểu rõ các thủ tục hành chính liên quan đến kết hôn là điều vô cùng quan trọng. Một trong những vấn đề mà nhiều cặp đôi thắc mắc là "Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản?" và số lượng bản sao cần thiết khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật mới nhất về số lượng bản của giấy đăng ký kết hôn, giúp bạn dễ dàng nắm bắt và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết khi tiến hành thủ tục kết hôn trong năm 2025. 18/01/2025Hướng dẫn xác định độ tuổi đăng ký kết hôn của nam và nữ mới nhất 2025
Hướng dẫn xác định độ tuổi đăng ký kết hôn của nam và nữ mới nhất 2025
Đăng ký kết hôn là bước quan trọng để xây dựng một mối quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện để thực hiện thủ tục này. Một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét là độ tuổi đăng ký kết hôn.Cùng xem bài viết bên dưới để có thể xác định độ tuổi đăng ký kết hôn của nam và nữ mới nhất 2025 11/12/202425 tuổi có đổi tên được không mới nhất 2025?
25 tuổi có đổi tên được không mới nhất 2025?
25 tuổi có đổi tên được không? Đây là câu hỏi mà nhiều người trẻ hiện nay đặt ra khi muốn thay đổi tên gọi của mình vì lý do cá nhân, công việc, hay sở thích. Mặc dù theo quy định pháp luật Việt Nam, việc đổi tên là quyền của mỗi công dân, nhưng vẫn có những điều kiện và thủ tục cần tuân theo. Vậy, liệu ở độ tuổi 25, bạn có thể thực hiện thủ tục này một cách dễ dàng hay không? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để có cái nhìn rõ ràng hơn về quy trình và những điều cần lưu ý khi đổi tên ở độ tuổi trưởng thành. 18/01/2025Chi phí đổi tên khai sinh là bao nhiêu mới nhất 2025?
Chi phí đổi tên khai sinh là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong cuộc sống, việc thay đổi tên khai sinh có thể xảy ra vì nhiều lý do như sự thay đổi về sở thích cá nhân, tình trạng pháp lý, hoặc theo yêu cầu của gia đình. Tuy nhiên, việc đổi tên khai sinh không phải là một thủ tục đơn giản mà đòi hỏi tuân thủ quy trình pháp lý và có thể phát sinh chi phí. Vậy chi phí đổi tên khai sinh là bao nhiêu trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản phí cần thiết cũng như các bước cần thực hiện để hoàn tất thủ tục này một cách hợp pháp và nhanh chóng. 18/01/2025Giấy khai sinh có được sửa không? Mẫu đơn xin chỉnh sửa giấy khai sinh mới nhất 2025?
Giấy khai sinh có được sửa không? Mẫu đơn xin chỉnh sửa giấy khai sinh mới nhất 2025?
Giấy khai sinh là văn bản pháp lý quan trọng, chứa thông tin cá nhân cơ bản của mỗi người. Trong một số trường hợp, thông tin trên giấy khai sinh có thể sai sót hoặc không còn phù hợp, dẫn đến nhu cầu chỉnh sửa. Vậy, giấy khai sinh có được sửa không và cần chuẩn bị những gì để thực hiện thủ tục này? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc liên quan, đồng thời cung cấp mẫu đơn xin chỉnh sửa giấy khai sinh mới nhất năm 2025 để bạn dễ dàng hoàn thiện thủ tục theo quy định pháp luật. 12/12/2024Thủ tục sửa giấy khai sinh gốc thực hiện thế nào mới nhất 2025?
