Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 16/2024/TT-BVHTTDL
| Số hiệu: | 16/2024/TT-BVHTTDL | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch | Người ký: | Nguyễn Văn Hùng |
| Ngày ban hành: | 30/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 20/02/2025 |
| Ngày công báo: | 29/01/2025 | Số công báo: | Từ số 193 đến số 194 |
| Lĩnh vực: | Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi, liên hoan, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị
Ngày 30/12/2024, Bộ trưởng Bộ VHTT&DL ban hành Thông tư 16/2024/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi, liên hoan, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị.
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi, liên hoan, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi, liên hoan, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị bao gồm những nội dung sau đây:
(i) Hao phí nhân công
Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc một ngày (8 giờ) của người lao động theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng 15% của lao động trực tiếp tương ứng.
(ii) Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng
Là thời gian cần thiết sử dụng máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với một ngày làm việc (8 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019.
(iii) Hao phí vật liệu sử dụng
Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng định mức vật liệu.
Lưu ý: Các định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi, liên hoan, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị được quy định tại các Phụ lục kèm theo Thông tư 16/2024/TT-BVHTTDL
(i) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị (Phụ lục I Thông tư 16/2024/).
(ii) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị (Phụ lục II Thông tư 16/2024).
(iii) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị (Phụ lục III Thông tư 16/2024 ).
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 16/2024/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
BẢNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC THI TÁC PHẨM MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả thành phần công việc:
a) Xây dựng nhiệm vụ, Đề án, Kế hoạch để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức khảo sát và thuê địa điểm tổ chức cuộc thi;
c) Tổ chức truyền thông (phát động, họp báo; tuyên truyền trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội và phương tiện truyền thông khác; giới thiệu trên các trang thông tin điện tử):
- Xây dựng và gửi thông báo thể lệ cuộc thi;
- Xây dựng phương án và nội dung tổ chức;
- Xây dựng kịch bản dẫn chương trình;
- Lập danh sách khách mời, viết và gửi giấy mời;
- Chuẩn bị nhân lực phục vụ;
- Chuẩn bị bài phát biểu;
- Trang trí khánh tiết;
- Liên hệ, gửi bài viết tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử;
- Xây dựng các phóng sự giới thiệu cuộc thi.
d) Tổ chức thu nhận tác phẩm tham gia cuộc thi: tuỳ điều kiện thực tế và loại hình tác phẩm, đơn vị tổ chức cuộc thi lựa chọn hình thức thu nhận tác phẩm phù hợp (thu nhận qua email; thu nhận qua website; thu nhận ảnh tác phẩm, tác phẩm thực tế).
đ) Tổ chức chấm chọn;
e) Tổ chức thiết kế và thực hiện các thiết kế:
- Ấn phẩm: giấy mời, tờ gấp, ấn phẩm truyền thông, sách ảnh (vựng tập)…;
- Bằng khen, bằng chứng nhận, cup, huy chương, kỷ niệm chương…;
- Sân khấu, phông nền, trang trí nội ngoại thất.
g) Tổ chức công bố và trao giải thưởng:
- Xây dựng phương án và nội dung tổ chức;
- Xây dựng kịch bản dẫn chương trình;
- Lập danh sách khách mời, viết và gửi giấy mời;
- Chuẩn bị nhân lực phục vụ;
- Chuẩn bị bài phát biểu;
- Trang trí khánh tiết (sân khấu, màn hình, âm thanh, ánh sáng, chương trình nghệ thuật, bàn ghế đại biểu, trà, nước, hoa trang trí, hoa tặng...);
- Xây dựng phóng sự về tác giả, tác phẩm và giải thưởng;
- Công tác phục vụ (dẫn chương trình, lễ tân, bảo vệ, vệ sinh, trông giữ xe).
h) Tổ chức hoàn trả tác phẩm;
i) Báo cáo tổng kết.
2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 cuộc thi quy mô 100 tác phẩm
|
TT |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức hao phí |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
Nhân công |
|
|
|
Lao động trực tiếp |
|
101,5 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 1/9 |
Công |
37,5 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 2/9 |
Công |
3,0 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 3/9 |
Công |
42,0 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 4/9 |
Công |
19,0 |
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
15,225 |
|
|
2 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
|
|
Máy vi tính |
Ca |
40,375 |
|
Máy in |
Ca |
1,512 |
|
|
3 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
Giấy A4 |
Gram |
14,518 |
|
Mực in |
Hộp |
4,839 |
|
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho dịch vụ tổ chức 01 cuộc thi tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh với quy mô 100 tác phẩm;
- Nếu quy mô cuộc thi tăng/giảm với số lượng là a tác phẩm thì định mức sẽ thay đổi như sau:
+ Nhân công:
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 1/9 tăng/giảm 0,125 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 2/9 tăng/giảm 0,02 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 3/9 tăng/giảm 0,13 x a công.
+ Máy móc, thiết bị:
Máy vi tính tăng/giảm 0,065 x a ca;
Máy in tăng/giảm 0,0001 x a ca.
+ Vật liệu:
Giấy A4 tăng/giảm 0,00068 x a gram;
Mực in tăng/giảm 0,00023 x a hộp.
- Các chi phí liên quan khác (nếu có) thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị.
- Các chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức thi tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật được trả theo chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
BẢNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC TRIỂN LÃM TÁC PHẨM MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả thành phần công việc:
a) Xây dựng nhiệm vụ, Đề án, Kế hoạch để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức khảo sát và thuê địa điểm tổ chức cuộc triển lãm;
c) Tổ chức truyền thông (phát động, họp báo; tuyên truyền trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội và phương tiện truyền thông khác; giới thiệu trên các trang thông tin điện tử):
- Xây dựng và gửi thông báo thể lệ cuộc triển lãm;
- Xây dựng phương án và nội dung tổ chức;
- Xây dựng kịch bản dẫn chương trình;
- Chuẩn bị bài phát biểu;
- Lập danh sách khách mời, viết và gửi giấy mời;
- Chuẩn bị nhân lực phục vụ;
- Trang trí khánh tiết;
- Liên hệ, gửi bài viết tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử;
- Xây dựng các phóng sự giới thiệu triển lãm;
- Thực hiện triển lãm trực tuyến.
d) Tổ chức thu nhận tác phẩm:
- Lập danh sách và mời tác giả gửi tác phẩm tham gia triển lãm;
- Tổ chức thu nhận tác phẩm: tuỳ điều kiện thực tế và loại hình tác phẩm, đơn vị tổ chức cuộc triển lãm lựa chọn hình thức thu nhận tác phẩm phù hợp (thu nhận qua email; thu nhận qua website; thu nhận ảnh tác phẩm, tác phẩm thực tế).
đ) Tổ chức tuyển chọn tác phẩm;
e) Tổ chức thiết kế và thực hiện các thiết kế:
- Ấn phẩm: giấy mời, tờ gấp, ấn phẩm truyền thông, sách ảnh (vựng tập)…;
- Bằng chứng nhận, kỷ niệm chương…;
- Sân khấu, phông nền, trang trí nội ngoại thất.
g) Tổ chức trưng bày triển lãm:
- Tập kết tác phẩm đến địa điểm trưng bày;
- Chuẩn bị tác phẩm trưng bày (in, đóng khung ảnh trưng bày; giá trưng bày, bục, bệ, vách ngăn, tường giả, phòng video art, thiết bị chiếu sáng, thiết bị, vật tư khác…);
- Dàn dựng, thi công, trưng bày tác phẩm;
- Công tác an ninh, vệ sinh.
h) Tổ chức lễ khai mạc triển lãm:
- Trang trí khánh tiết (sân khấu, màn hình, âm thanh, ánh sáng, chương trình nghệ thuật, bàn ghế đại biểu, trà, nước, hoa trang trí, hoa tặng...);
- Xây dựng phóng sự khai mạc triển lãm;
- Công tác phục vụ khai mạc và mở cửa triển lãm (dẫn chương trình, lễ tân, bảo vệ, vệ sinh, trông giữ xe).
i) Tổ chức tháo dỡ, hạ giải và hoàn trả tác phẩm;
k) Báo cáo tổng kết.
2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 cuộc triển lãm quy mô 100 tác phẩm
|
TT |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức hao phí |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
Nhân công |
|
|
|
Lao động trực tiếp |
|
111,5 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 1/9 |
Công |
41,5 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 2/9 |
Công |
3,0 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 3/9 |
Công |
45,0 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 4/9 |
Công |
22,0 |
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
16,725 |
|
|
2 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
|
|
Máy vi tính |
Ca |
41,625 |
|
Máy in |
Ca |
1,492 |
|
|
3 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
Giấy A4 |
Gram |
14,326 |
|
Mực in |
Hộp |
4,775 |
|
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho dịch vụ tổ chức 01 cuộc triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh với quy mô 100 tác phẩm;
- Nếu quy mô cuộc triển lãm tăng/giảm với số lượng là a tác phẩm thì định mức sẽ thay đổi như sau:
+ Nhân công:
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 1/9 tăng/giảm 0,16 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 2/9 tăng/giảm 0,02 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 3/9 tăng/giảm 0,16 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 4/9 tăng/giảm 0,03 x a công.
+ Máy móc, thiết bị:
Máy vi tính tăng/giảm 0,0725 x a ca;
Máy in tăng/giảm 0,0001 x a ca.
+ Vật liệu:
Giấy A4 tăng/giảm 0,001 x a gram;
Mặc in tăng/giảm 0,00033 x a hộp.
- Các chi phí liên quan khác (nếu có) thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị.
- Các chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật được trả theo chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
BẢNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC LIÊN HOAN TÁC PHẨM MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả thành phần công việc:
a) Xây dựng nhiệm vụ, Đề án, Kế hoạch để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức khảo sát và thuê địa điểm tổ chức cuộc liên hoan;
c) Tổ chức truyền thông (công bố sự kiện, phát động, họp báo; tuyên truyền trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội và phương tiện truyền thông khác; giới thiệu trên các trang thông tin điện tử):
- Xây dựng và gửi thông báo thể lệ cuộc liên hoan;
- Xây dựng phương án và nội dung tổ chức;
- Xây dựng kịch bản dẫn chương trình;
- Chuẩn bị bài phát biểu;
- Lập danh sách khách mời, viết và gửi giấy mời;
- Chuẩn bị nhân lực phục vụ;
- Trang trí khánh tiết (sân khấu, màn hình, âm thanh, ánh sáng, chương trình nghệ thuật, bàn ghế đại biểu, trà, nước, hoa trang trí, hoa tặng...);
- Liên hệ, gửi bài viết tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử;
- Xây dựng các phóng sự giới thiệu liên hoan.
d) Tổ chức thi tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh: theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
đ) Tổ chức triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh: theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
e) Tổ chức các hoạt động thực tế, sáng tác tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh
Hoạt động thực tế, sáng tác tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh như: giao lưu nghệ sỹ, trao đổi kinh nghiệm, sáng tác tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh, hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm, vẽ ký họa, tổ chức cho các nghệ sỹ đi thực tế.
- Xây dựng, trình duyệt các văn bản, quyết định (Quyết định phê duyệt Đề án; Quyết định phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện; Quyết định phê duyệt Dự toán; Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Kế hoạch đi khảo sát địa điểm tổ chức; Quyết định danh sách tham gia hoạt động thực tế, sáng tác);
- Tổ chức truyền thông (họp báo; tuyên truyền trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội và phương tiện truyền thông khác; giới thiệu trên các trang thông tin điện tử);
- Tổ chức các hoạt động thực tế, sáng tác: lập danh sách và mời tham gia hoạt động thực tế, sáng tác; chuẩn bị tài liệu, hoạ phẩm, vật tư, chỗ ăn, ở, phương tiện đi lại, vé vào cửa; lập phương án, chuẩn bị nhân lực phục vụ; tổ chức trưng bày tác phẩm khi kết thúc hoạt động thực tế, sáng tác (thu nhận, xử lý, in tác phẩm nhiếp ảnh; tập kết, đóng khung, đóng bục trưng bày tác phẩm mỹ thuật; trưng bày, tháo dỡ tác phẩm); tổ chức khai mạc, bế mạc hoạt động thực tế, sáng tác (thiết kế và thực hiện các thiết kế; trang trí khánh tiết; công tác phục vụ) và các công việc thực hiện khác có liên quan.
g) Báo cáo tổng kết.
2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 cuộc liên hoan quy mô 100 tác phẩm
|
TT |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức hao phí |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
Nhân công |
|
|
|
Lao động trực tiếp |
|
346,5 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 1/9 |
Công |
149,5 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 2/9 |
Công |
8,0 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 3/9 |
Công |
122,0 |
|
|
Viên chức hạng A1 bậc 4/9 |
Công |
67,0 |
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
51,975 |
|
|
2 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
|
|
Máy vi tính |
Ca |
128 |
|
Máy in |
Ca |
5,78 |
|
|
3 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
Giấy A4 |
Gram |
55,524 |
|
Mực in |
Hộp |
18,508 |
|
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho dịch vụ tổ chức 01 cuộc liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh với quy mô 100 tác phẩm;
- Nếu quy mô cuộc liên hoan tăng/giảm với số lượng là a tác phẩm thì định mức sẽ thay đổi như sau:
+ Nhân công:
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 1/9 tăng/giảm 0,745 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 2/9 tăng/giảm 0,04 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 3/9 tăng/giảm 0,29 x a công;
Nhân công Viên chức hạng A1 bậc 4/9 tăng/giảm 0,03 x a công.
+ Máy móc, thiết bị:
Máy vi tính tăng/giảm 0,1488 x a ca;
Máy in tăng/giảm 0,000615 x a ca.
+ Vật liệu:
Giấy A4 tăng/giảm 0,00708 x a gram;
Mặc in tăng/giảm 0,000236 x a hộp.
- Các chi phí liên quan khác (nếu có) thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị.
- Các chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật được trả theo chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
