Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 10/2025/TT-BCT
| Số hiệu: | 10/2025/TT-BCT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công thương | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Ngày ban hành: | 01/02/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/02/2025 |
| Ngày công báo: | 25/03/2025 | Số công báo: | Từ số 599 đến số 600 |
| Lĩnh vực: | Thương mại, Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Cấu trúc Biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 10/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 quy định về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
Cấu trúc Biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ
Theo đó, Biểu giá chi phí tránh được (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng và các khoản tiền, thuế, phí khác nếu có theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) được tính theo thời gian sử dụng trong ngày và các mùa trong năm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 10/2025, bao gồm 07 (bảy) thành phần như sau:
- Giờ cao điểm mùa khô;
- Giờ bình thường mùa khô;
- Giờ thấp điểm mùa khô;
- Giờ cao điểm mùa mưa;
- Giờ bình thường mùa mưa;
- Giờ thấp điểm mùa mưa;
- Điện năng dư.
Các chi phí tương ứng với 07 (bảy) thành phần biểu giá bao gồm:
- Chi phí điện năng phát điện tránh được;
- Chi phí tổn thất truyền tải tránh được;
- Chi phí công suất phát điện tránh được (chỉ áp dụng trong thời gian cao điểm của mùa khô).
Thời gian sử dụng điện trong ngày áp dụng cho biểu giá chi phí tránh được phù hợp với quy định trong biểu giá bán lẻ điện hiện hành hoặc quy định thay thế khác.
Đối với các khu vực có quá tải đường dây truyền tải điện, thừa nguồn điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác nhận hoặc công bố;
Các nhà máy thủy điện trên cùng bậc thang; các nhà máy thủy điện cung cấp nước cho hạ du theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Căn cứ nhu cầu phụ tải của hệ thống điện tại từng khu vực, có xét đến các phụ tải đã tự dùng điện mặt trời áp mái để tính toán, xác định các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ cần thiết phải dịch chuyển giờ phát điện cao điểm (không dịch chuyển giờ phát điện cao điểm đối với từng tổ máy), bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận thời gian áp dụng giá giờ cao điểm theo nguyên tắc đảm bảo đủ số giờ cao điểm theo quy định.
Xem thêm tại Thông tư 10/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Thành phần giá |
Mùa khô |
Mùa mưa |
|||||
|
Giờ cao điểm |
Giờ bình thường |
Giờ thấp điểm |
Giờ cao điểm |
Giờ bình thường |
Giờ thấp điểm |
Phần điện năng dư |
|
|
I. Giá điện năng tránh được |
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí điện năng phát điện tránh được |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
|
Chi phí tổn thất truyền tải tránh được |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
|
II. Giá công suất tránh được |
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí công suất phát điện tránh được |
X |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tổng cộng |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
Ghi chú:
- X = được áp dụng, có giá trị khác 0; 0 = không áp dụng.
- Biểu giá chi phí tránh được chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng và các khoản tiền, thuế, phí khác nếu có theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên mua điện có trách nhiệm thanh toán cho bên bán điện thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng và các khoản tiền, thuế, phí khác nếu có theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Chi phí điện năng tránh được
Các bước tính chi phí điện năng tránh được như sau:
a) Chi phí nhiên liệu trung bình tháng (đồng/kWh) của từng nhà máy nhiệt điện đã có hợp đồng mua bán điện trong hệ thống cho năm lấy số liệu tính toán biểu giá, trừ các nhà máy nhiệt điện có nghĩa vụ bao tiêu nhiên liệu, các nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên trong nước được huy động tối đa theo khả năng cấp khí và các ràng buộc về nhiên liệu, sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn, bán điện dư, cung cấp dịch vụ phụ trợ và nhà máy điện BOT. Tổng chi phí nhiên liệu chính (bao gồm chi phí vận chuyển) và sản lượng điện năng tương ứng với phần nhiên liệu chính trong tháng của các nhà máy nhiệt điện được cung cấp theo hồ sơ thanh toán tiền điện hàng tháng cho năm lấy số liệu;
b) Với mỗi giờ của năm lấy số liệu tính toán biểu giá, xếp hạng theo thứ tự giảm dần của chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện quy định tại Điểm a Khoản này. Chi phí biến đổi được xác định dựa trên chi phí nhiên liệu trung bình tháng của các nhà máy nhiệt điện;
c) Tổng công suất phát lớn nhất của hệ thống trong năm lấy số liệu tính toán ký hiệu là (P);
d) Công suất tham chiếu P* được tính bằng Fa x p, với Fa là hệ số điều chỉnh phần năng lượng biên của biểu đồ phụ tải, do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được chọn trong khoảng [Fo; FN].
Trong đó:
![]()
- Xi: Tổng sản lượng điện của các nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (trừ các nhà máy tại Điểm a Khoản này) có giá khí biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá;
- X: Tổng sản lượng điện của các nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (trừ các nhà máy tại Điểm a Khoản này) trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá;
- Pi: Giá khí trung bình (USD/mmBTU) của các nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp có giá khí biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá;
- FN: Tỷ lệ giữa sản lượng điện của các nhà máy nhiệt điện (trừ các nhà máy tại Điểm a Khoản này) và tổng sản lượng điện của toàn hệ thống trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá.
đ) Với mỗi giờ của năm lấy số liệu tính toán biểu giá, giá điện năng cMj được tính toán căn cứ vào chi phí của các nhà máy có chi phí nhiên liệu trung bình tháng và được tính theo công suất tham chiếu P* (đã loại trừ các nhà máy tại điểm a khoản này).
Ví dụ, nếu P*=1000MW, và nếu trong một số giờ j nhà máy có giá thành cao nhất được huy động 600MW với chi phí biến đổi là c1, và nhà máy có giá thành cao thứ hai được huy động 500MW với chi phí biến đổi là c2, chi phí (tránh được) biên trung bình cho giờ đó, với công suất tham chiếu P*, cMj được tính theo công thức:
![]()
e) Giá biến đổi theo nhiên liệu chính được điều chỉnh theo tốc độ tăng tương ứng của chi phí nhiên liệu chính trong năm tính toán. Tốc độ tăng giá nhiên liệu chính hàng năm được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Theo các hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện trong hệ thống;
- Theo giá thị trường, với nguồn tham khảo rõ ràng và đáng tin cậy (như nguồn do Ngân hàng thế giới công bố), được cơ quan quản lý nhà nước về điện tại Bộ Công Thương cho phép áp dụng; các nhà máy điện có giá nhiên liệu phụ thuộc giá nhiên liệu thế giới, tốc độ tăng giá nhiên liệu chính dùng để tính toán giá biến đổi theo nhiên liệu chính của năm tính toán sẽ chịu mức trần bằng 110%;
- Do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được cơ quan quản lý nhà nước về điện tại Bộ Công Thương cho phép áp dụng.
g) Với mỗi khoảng thời gian tương ứng với sáu thành phần thời gian phân biệt theo mùa và theo thời gian sử dụng điện trong ngày của biểu giá, giá trung bình hàng năm được tính là trung bình của cMj trong mỗi khoảng thời gian đó.
h) Giá điện năng dư được tính bằng 50% giá trong các giờ thấp điểm vào mùa mưa.
2. Tổn thất truyền tải tránh được
Cách tính tổn thất truyền tải tránh được như sau:
a) Với mỗi giờ trong năm, điều kiện vận hành hệ thống được xác định trên cơ sở luồng công suất của đường dây 500kV đi qua ranh giới phân biệt phụ tải giữa 3 miền (Bắc-Trung và Trung-Nam).
b) Do trên đường dây 500kV luôn có một luồng công suất truyền tải nào đó, “cân bằng” không có nghĩa là bằng 0 mà bằng một luồng công suất (bất kể theo hướng nào) trên một giá trị ngưỡng. Ngưỡng này được quy định tùy thuộc vào điều kiện về điều chỉnh điện áp và ổn định hệ thống điện. Khi luồng công suất trên đường dây 500kV truyền tải qua ranh giới phân biệt phụ tải miễn nhỏ hơn ngưỡng này thì được xem là cân bằng. Giá trị ngưỡng cân bằng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định.
c) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Bắc, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Bắc nhận điện từ miền Trung qua đường dây 500kV.
d) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Trung, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Trung nhận điện từ miền Nam qua đường dây 500kV.
e) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Nam, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Nam nhận điện từ miền Trung qua đường dây 500kV.
đ) Nhà máy bị phạt thanh toán tổn thất truyền tải trong các trường hợp còn lại. Với mỗi giờ trong năm, giá tổn thất truyền tải tránh được T được tính như sau:
Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Bắc:
TB = CM (1 + λB)(1 ± λ500) - CM
Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Trung:
TT = CM (1 + λT)(1 ± λ500) - CM
Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Nam:
TN = CM (1 + λN)(1 ± λ500) - CM
Trong đó:
CM = Chi phí nhiên liệu trung bình trong tháng của tổ máy nhiệt điện chạy đỉnh (đắt nhất) trong hệ thống (đồng/kWh).
λB, λT, λN = Lần lượt là tỷ lệ tổn thất trên hệ thống truyền tải điện miền Bắc, Trung, Nam đến cấp điện áp 220kV, bao gồm cả tổn thất trạm biến áp.
λ500 = Tỷ lệ tổn thất trung bình trên hệ thống đường dây 500kV (gồm cả tổn thất trạm biến áp)
TB, TT, TN = Lần lượt là giá tổn thất truyền tải tránh được ở miền Bắc, Trung và Nam (đồng/kWh).
g) Dấu trong biểu thức 1 ± λ500: Nếu dương là “thưởng”, âm là “phạt”.
h) Các giá trị T được tính trung bình cho tất cả các giờ liên quan trong biểu giá.
3. Giá công suất tránh được của biểu giá
Giá công suất tránh được xác định bằng giá công suất của nhà máy nhiệt điện được thay thế bởi nguồn điện năng lượng tái tạo nhỏ. Nhà máy nhiệt điện được là nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (CCGT). Các thông số tính toán chi phí công suất tránh được như sau:
- Chi phí đầu tư năm cơ sở 2019 của tổ máy CCGT (công suất 720 MW) là 15.880.852,61 đồng/kW (tương đương 600 USD/kW, theo tỷ giá bình quân ngày của đồng Việt Nam so với đồng đô la Mỹ do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018 là 22.779,70 đồng/USD);
- Chi phí đầu tư năm tính toán của tổ máy CCGT được điều chỉnh theo biến động tỷ giá đô la Mỹ năm lấy số liệu tính toán;
- Đời sống kinh tế của nhà máy CCGT được lấy theo quy định về phương pháp xác định giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành;
- Hệ số chiết khấu i (%) áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế (WACC) được xác định theo công thức i = D x rd + E x re (nhưng không vượt quá 10%/năm), trong đó:
+ D, E lần lượt là tỷ lệ vốn vay và tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư được quy định tương ứng là 70:30;
+ rd là lãi suất vốn vay (%) được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ theo công thức rd = DF x rd,F + DD x rd,D với DF, DD lần lượt là tỷ lệ vốn vay ngoại tệ và tỷ lệ vốn vay nội tệ trong tổng vốn vay được quy định tương ứng là 80:20; rd,F là lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm trước liền kề năm xây dựng biểu giá được công bố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ bình quân năm các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3% hoặc do Bộ Công Thương đề xuất để đảm bảo Biểu giá chi phí tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn (%/năm); rd,D là lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của ngày đầu tiên của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất năm trước liền kề của năm xây dựng biểu giá của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Vietinbank, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng là 3,5% hoặc do Bộ Công Thương đề xuất để đảm bảo Biểu giá chi phí tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn (%/năm);
+ re là tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu (%) được xác định theo công thức re = re,pt/(1-t) với re,pt là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu là 12%; t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW (%);
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở 2019 của tổ máy CCGT là 678.284,63 đồng/kW/năm;
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định năm tính toán được trượt giá theo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của năm liền kề trước năm xây dựng biểu giá do cơ quan thống kê trung ương công bố nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định năm xây dựng biểu giá lấy theo số liệu năm liền kề trước năm xây dựng biểu giá của nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW (không bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng và các khoản tiền, thuế, phí khác nếu có theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
- Tổn thất trạm biến áp lấy theo số liệu năm gần nhất năm xây dựng biểu giá của nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW;
- Suất sự cố lấy theo số liệu năm gần nhất năm xây dựng biểu giá của nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW;
- Tỷ giá đô la Mỹ năm lấy số liệu tính toán biểu giá được tính bình quân theo ngày và theo tỷ giá đô la Mỹ bán ra giờ đóng cửa của Hội sở chính - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Các bước tính toán chi phí công suất tránh được cho năm áp dụng như bảng sau.
|
|
Đơn vị |
Giá trị |
Ghi chú |
||||
|
Chi phí đầu tư năm cơ sở, C2019 |
đồng/kW |
15.880.852,61 |
|
||||
|
Tỷ giá năm cơ sở (TG2019) |
đồng/USD |
22.779,70 |
|
||||
|
Tỷ giá năm tính toán N (TGN) |
đồng/USD |
|
Tỷ giá đô la Mỹ bình quân theo ngày từ ngày 01/7/N-2 đến ngày 30/6/N-1 và theo tỷ giá đô la Mỹ bán ra giờ đóng cửa của Hội sở chính - Vietcombank công bố |
||||
|
Chi phí đầu tư đã điều chỉnh cho năm 2019, CN |
đồng/kW |
|
CN= C2019 [TGN/TG2019] |
||||
|
Đời sống kinh tế tố máy CCGT, n |
năm |
|
Đời sống kinh tế của nhà máy CCGT được lấy theo quy định do Bộ Công Thương ban hành |
||||
|
Hệ số chiết khấu i (WACC) |
% |
|
i = D X rd + E x re; i không vượt quá 10%/năm |
||||
|
Tỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư (D) |
% |
70 |
|
||||
|
Tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư (E) |
% |
30 |
|
||||
|
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu (re) |
% |
|
12%/(1-t); t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW (%) |
||||
|
Lãi suất vốn vay ngoại tệ (rdF) |
|
|
bằng lãi suất bình quân SOFR (Secure d Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm trước liền kề năm xây dựng biểu giá được công bố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ bình quân năm các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3% hoặc do Bộ Công Thương đề xuất để đảm bảo biểu giá chi phí tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn (%/năm) |
||||
|
Lãi suất vốn vay nội tệ (rdD) |
% |
|
Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của ngày đầu tiên của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất năm trước liền kề của năm xây dựng biểu giá của bốn ngân hàng thương mại (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng là 3,5% hoặc do Bộ Công Thương đề xuất để đảm bảo biểu giá chi phí tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn (%/năm) |
||||
|
Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ trong tổng vốn vay (DF) |
% |
80 |
|
||||
|
Tỷ lệ vốn vay nội tệ trong tổng vốn vay (DD) |
% |
20 |
|
||||
|
Lãi suất vốn vay (rd) |
% |
|
rd = DF x rd,F + DD x rd,D |
||||
|
Hệ số hoàn vốn đều CRF(n,I) |
|
|
|
||||
|
Chi phí đầu tư hàng năm (Ca) |
đồng/kW/năm |
|
Ca=C2019. CRF(n,I) |
||||
|
Chi phí O&M cố định năm cơ sở (O&Mb) |
đồng/kW/năm |
678.284,63 |
|
||||
|
Hệ số CPI năm tính toán |
|
|
Chỉ số giá tiêu dùng năm N-2 do cơ quan thống kê trung ương công bố |
||||
|
Chi phí O&M cố định năm N (O&MN) |
đồng/kW/năm |
|
O&MN = O&Mb(1+CPI), nếu CPI nhỏ hơn 2,5%; O&MN = O&Mb(1+2,5%), nếu CPI lớn hơn 2,5%; |
||||
|
Thuế tài nguyên sử dụng nước mặt, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và các loại thuế, phí khác liên quan (T) |
đồng |
|
Lấy theo số liệu năm N-2 của nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW. |
||||
|
Chi phí O&M cố định năm N không bao gồm thuế tài nguyên sử dụng nước mặt, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và các loại thuế, phí khác liên quan (Caf) |
đồng/kW/năm |
|
Caf = O&MN-T/(công suất nhà máy điện CCGT dùng để lấy Thuế tài nguyên sử dụng nước mặt, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và các loại thuế, phí khác liên quan) |
||||
|
Tổng chi phí hàng năm (C) |
đồng/kW/năm |
|
C = Ca + Caf |
||||
|
Tổn thất trạm biến áp (SL) |
|
|
lấy theo số liệu năm gần nhất năm xây dựng biểu giá từ nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW. |
||||
|
Suất sự cố (FOR) |
|
|
lấy theo số liệu năm gần nhất năm xây dựng biểu giá từ nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW. |
||||
|
Chi phí công suất tránh được (AGC) |
đồng/kW/năm |
|
AGC= C/(1-FOR)(1-SL) |
Chi phí công suất tránh được điều chỉnh theo tổn thất truyền tải theo công thức sau:
AGC* = AGC (1+λ220) (1- λ500)
Trong đó:
AGC*: Chi phí công suất phát điện tránh được, điều chỉnh theo tổn thất truyền tải.
λ220: tỷ lệ tổn thất truyền tải trung bình trên lưới 220kV của 3 miền;
λ500: Tỷ lệ tổn thất trung bình trên đường dây 500kV (gồm cả tổn thất trạm biến áp);
AGC: Chi phí công suất tránh được.
Giá trị AGC* được tính toán và áp dụng cho các giờ cao điểm của mùa khô (hd).
Giá công suất phát điện tránh được (đồng/kWh) xác định theo công thức:
Chi phí công suất phát điện tránh được [đồng/kWh] = AGC*/hd.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRONG TRƯỜNG HỢP ĐIỂM ĐO ĐẾM KHÔNG TRÙNG VỚI ĐIỂM ĐẤU NỐI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Trường hợp điểm đo đếm khác với điểm đấu nối và khi các bên không có thỏa thuận khác, thì lượng điện năng Bên mua nhận tại điểm đấu nối (đo bằng kWh) trong giai đoạn lập hóa đơn sẽ được điều chỉnh theo hệ số tổn thất trung bình, được tính theo các công thức dưới đây.
2. Các hệ số sau được dùng trong việc tính toán:
P là công suất đặt của nhà máy [MW];
Cos (φ là hệ số công suất của nhà máy;
A là sản lượng điện năng trung bình hàng năm của nhà máy [kWh/năm];
U là điện thế định mức tại thanh cái nhà máy [kV];
R là điện trở tổng của đường dây truyền tải điện [Ω], được xác định từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cho các dây dẫn sử dụng cho đường dây ở nhiệt độ 25°C;
L là hệ số tổn thất trung bình của đường dây truyền tải;
T là hệ số tổn thất của máy biến áp tăng áp (nếu công tơ được đặt về phía sơ cấp của máy biến áp tăng áp); hệ số tổn thất này sẽ có giá trị bằng 0 nếu công tơ được đặt phía thứ cấp của máy biến áp tăng áp;
X là lượng điện năng theo chỉ số của công tơ đặt tại nhà máy trong giai đoạn lập hóa đơn [kWh];
XL là lượng điện năng nhận tại điểm đấu nối trong giai đoạn lập hóa đơn, sau khi trừ đi tổn thất trên đường dây truyền tải và tổn thất máy biến áp tăng áp [kWh].
3. Công thức tính toán hệ số tổn thất trung bình của đường dây truyền tải như sau:
![]()
Trong đó:

4. Lượng điện năng Bên mua phải thanh toán cho Bên bán, XL, được tính theo công thức sau:
XL = X(1 - L - T)
5. Các giá trị của hệ số tổn thất có thể tính toán theo các công thức trên hoặc có thể theo thỏa thuận khác, các hệ số này được quy định trong Hợp đồng mua bán điện.
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
MỤC LỤC
Điều 1. Giá mua bán điện
Điều 2. Lập hoá đơn, tiền điện thanh toán và thời hạn thanh toán
Điều 3. Thời hạn hợp đồng
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua điện
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán điện
Điều 6. Tham gia thị trường điện
Điều 7. Ngôn ngữ sử dụng
Điều 8. Nội dung khác do hai bên thỏa thuận
Phụ lục A: Biểu giá mua bán điện
Phụ lục B: Thông số kỹ thuật của nhà máy điện
Phụ lục C: Yêu cầu đấu nối hệ thống
Phụ lục D: Yêu cầu trước ngày vận hành thương mại
Phụ lục Đ: Thỏa thuận khác
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ;
Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,
Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại ……………
Chúng tôi gồm:
Bên bán điện:_____________________________________
Địa chỉ:___________________________________________
Điện thoại:___________________Fax:__________________
Mã số thuế:________________________________________
Tài khoản:_________________Ngân hàng_______________
______________________________________________________
Đại diện:___________________________________________
Chức vụ:_________________(được sự ủy quyền của__________theo văn bản ủy quyền số________, ngày___tháng___năm___)
Bên mua điện:____________________________________
Địa chỉ:____________________________________________
Điện thoại:____________________Fax: __________________
Mã số thuế:__________________________________________
Tài khoản:___________________Ngân hàng_______________
___________________________________________________
Đại diện:____________________________________________
Chức vụ:______________(được sự ủy quyền của________theo văn bản ủy quyền số_______, ngày____tháng___năm____)
Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện để mua, bán điện theo Biểu giá chi phí tránh được với các nội dung sau:
Điều 1. Giá mua bán điện
Giá mua bán điện theo Hợp đồng này được áp dụng theo Biểu giá chi phí tránh được do cơ quan quản lý nhà nước về điện tại Bộ Công Thương công bố hằng năm theo quy định.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung nội dung điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 2. Lập hoá đơn, tiền điện thanh toán và thời hạn thanh toán
1. Lập hoá đơn
Hàng tháng (hoặc theo chu kỳ ghi chỉ số do hai bên thoả thuận), Bên mua điện và Bên bán điện cùng đọc chỉ số công tơ vào ngày đã thống nhất để xác định lượng điện năng giao nhận trong tháng. Bên bán điện sẽ ghi chỉ số công tơ theo mẫu quy định có xác nhận của đại diện Bên mua điện và gửi kết quả đọc chỉ số công tơ cùng hóa đơn (kể cả giá phân phối mà Bên bán điện có trách nhiệm thanh toán cho Bên mua điện) bằng văn bản (hoặc bằng fax có công văn gửi sau hoặc bằng bản sao công văn gửi qua thư) cho Bên mua điện trong vòng [....] ngày làm việc sau khi đọc chỉ số công tơ.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung nội dung khoản này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
2. Tiền điện thanh toán
Bên mua điện thanh toán cho Bên bán điện toàn bộ lượng điện năng đã nhận không muộn hơn ngày đến hạn thanh toán quy định tại [...] và theo biểu giá quy định tại Phụ lục A của Hợp đồng này.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung nội dung khoản này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
3. Thời hạn thanh toán
….
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung nội dung khoản này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 3. Thời hạn hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày....tháng....năm....và chấm dứt sau 20 (hai mươi) năm kể từ ngày vận hành thương mại của nhà máy điện hoặc ngày vận hành thương mại theo từng tổ máy điện đối với nhà máy điện có nhiều tổ máy. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, các bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện việc lập hoá đơn lần cuối, điều chỉnh hoá đơn, thanh toán, hoàn tất các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng này.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua điện
…
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung nội dung điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán điện
…
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung nội dung điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 6. Tham gia thị trường điện
Bên bán điện sở hữu nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư quy định về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng Biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện và thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này có quyền lựa chọn để nhà máy tham gia thị trường điện.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung nội dung điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 7. Ngôn ngữ sử dụng
Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Trường hợp bên bán điện có nhà đầu tư nước ngoài, bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.
Điều 8. Nội dung khác do hai bên thỏa thuận
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung khác phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Hợp đồng này được lập thành [...] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [...] bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ) |
ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ) |
Phụ lục A
BIỂU GIÁ MUA BÁN ĐIỆN
Phụ lục B
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Phụ lục C
THỎA THUẬN ĐẤU NỐI HỆ THỐNG
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Phụ lục D
THỎA THUẬN ĐO ĐẾM
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Phụ lục Đ
YÊU CẦU TRƯỚC NGÀY VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Phụ lục E
THỎA THUẬN KHÁC
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với pháp luật Việt Nam]
|
MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 10/2025/TT-BCT |
Hanoi, February 1, 2025 |
CIRCULAR
ON METHODS FOR DETERMINING AND PRINCIPLES FOR APPLYING AVOIDED COST TARIFFS FOR SMALL RENEWABLE ENERGY POWER PLANTS; KEY CONTENTS OF POWER PURCHASE AGREEMENTS
Pursuant to the Law on Electricity dated November 30, 2024;
Pursuant to Decree No. 96/2022/ND-CP dated November 29, 2022 of the Government defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade; Decree No. 105/2024/ND-CP dated August 1, 2024 on amendments to Decree No. 96/2022/ND-CP and Decree No. 26/2018/ND-CP dated February 28, 2018 of the Government on the Charter for the Organization and Operation of Vietnam Electricity Group;
At the request of the Director General of the Electricity Regulatory Authority;
The Minister of Industry and Trade hereby promulgates this Circular on methods for determining and principles for applying avoided cost tariffs for small renewable energy power plants; key contents of power purchase agreements.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope and regulated entities
1. This Circular provides detailed guidance on Clause 5 Article 44, Point g Clause 1 Article 51, and Point e Clause 1 Article 51 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15 on methods for determining and principles for applying avoided cost tariffs for small renewable energy power plants, and on key contents of power purchase agreements.
2. This Circular applies to the following regulated entities:
a) Organizations and individuals purchasing or selling electricity from small renewable energy power plants;
b) The power system and electricity market operator, and other relevant agencies, organizations, and individuals.
Article 2. Interpretation of terms
For the purposes of this Circular, the following terms are defined as follows:
1. Seller means an organization or individual holding an electricity operation license or exempted from obtaining an electricity operation license in accordance with the law in the field of power generation, owning a small renewable energy power plant.
2. Buyer means Vietnam Electricity (EVN) or a power distribution entity holding an electricity operation license in the field of power distribution and retail, with the grid to which small renewable energy power plants will be connected for electricity purchase from the Seller.
3. Surplus electricity means the total electricity output generated during the rainy season exceeding the amount of electricity corresponding to a load factor of 0.85 during the rainy season.
4. Electricity at the busbar means the total electricity output generated minus the internal consumption within the scope of the power plant.
5. Power system and electricity market operator means the entity performing the functions of the National Load Dispatch Center and the Electricity Market Operator as prescribed under the Law on Electricity (currently the National Power System and Market Operation Company – NSMO).
6. Load factor means the ratio of actual electricity generation to the electricity generation possible at 100% rated capacity operation over a specific period (year, season, month, day).
7. Rainy season is defined as the period from July 1 to October 31.
8. Dry season is defined as the period from November 1 to June 30 of the following year.
9. Data year for tariff calculation for year N means the period from July 1 of year (N-2) to June 30 of year (N-1).
10. Small renewable energy power plant means a hydropower plant with an installed capacity of less than or equal to 30 MW, as defined under Decision No. 2394/QD-BCN dated September 1, 2006, of the Ministry of Industry.
Chapter II
FORMULATION, APPROVAL, AND IMPLEMENTATION OF AVOIDED COST TARIFFS
Article 3. Structure of the avoided cost tariff
1. The avoided cost tariff (excluding water resource tax, forest environmental service fees, water resource exploitation right fees, value-added tax, and other taxes, fees, and charges, if any, as prescribed by competent state authorities) shall be calculated based on the time of electricity usage during the day and the seasons of the year, as detailed in Appendix I enclosed with this Circular, comprising seven (07) components as follows:
a) Peak hours during the dry season;
b) Normal hours during the dry season;
c) Off-peak hours during the dry season;
d) Peak hours during the rainy season;
dd) Normal hours during the rainy season;
e) Off-peak hours during the rainy season;
g) Excess energy.
2. The costs corresponding to the seven (07) tariff components include:
a) Avoided generation energy cost;
b) Avoided transmission loss cost;
c) Avoided generation capacity cost (applicable only during peak hours of the dry season).
3. The time-of-use schedule applied to the avoided cost tariff shall conform to the provisions in the current retail electricity tariff or any replacement regulations.
For areas with transmission line overloads or electricity surplus as confirmed or announced by the power system and electricity market operator; for cascade hydropower plants; and for hydropower plants providing water discharge for downstream areas as requested by the provincial-level People's Committee; based on the load demand of each regional power system, taking into account self-consumption from rooftop solar power, the need to reschedule peak generation hours for small renewable energy power plants shall be considered (without rescheduling peak generation hours for individual generating units). The buyer and the seller shall negotiate the applicable peak generation hours in accordance with the principle of ensuring sufficient peak hours as prescribed.
Article 4. Avoided cost tariff
1. The avoided cost tariff shall be formulated and published annually.
2. By October 31 each year, the power system and electricity market operator shall take the lead and coordinate with Vietnam Electricity (EVN) and other relevant entities to update the database, calculate, and develop the avoided cost tariff for the following year using the methodology specified in Appendix II enclosed with this Circular, and submit it to the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade.
3. Within five (05) working days from the date of receipt of the avoided cost tariff dossier as specified in Clause 2 of this Article, the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade shall be responsible for verifying the contents of the submitted dossier. If necessary, the electricity regulatory authority shall issue a written request for the power system and electricity market operator to revise, supplement, or clarify the dossier. No later than fifteen (15) working days from the date of receipt of such a request, the power system and electricity market operator shall be responsible for submitting a written explanation and revised dossier as requested.
4. Within thirty (30) working days from the date of receipt of the complete avoided cost tariff dossier and the written explanation from the power system and electricity market operator, the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade shall:
a) Appraise the input parameters and calculation results of the annual avoided cost tariff prepared by the power system and electricity market operator. If necessary, relevant organizations and individuals may be invited to participate in the appraisal;
b) Review, propose, and submit to the Minister of Industry and Trade for consideration and decision on the avoided cost tariff at a reasonable level to encourage electricity generation from renewable energy sources while ensuring that the avoided cost tariff is consistent with the country’s socio-economic conditions during each period.
5. Within two (02) working days from the date the avoided cost tariff is issued, the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade shall be responsible for announcing the avoided cost tariff for the following year on the websites of the electricity regulatory authority and the Ministry of Industry and Trade.
6. In the event that the avoided cost tariff is not published on time, the avoided cost tariff of the previous year may be temporarily applied until the new avoided cost tariff is officially published. The difference arising from payments made under the old tariff and the new tariff shall be settled between the parties in the first payment period applying the new avoided cost tariff.
Article 5. Responsibility for grid connection
1. The Seller shall be responsible for investing in, operating, and maintaining the transmission lines and step-up substations (if any) from the Seller’s power plant to the connection point with the Buyer's power grid.
2. The connection point shall be mutually agreed upon by the Seller and the Buyer based on the principle of selecting the nearest connection point to the Buyer’s existing grid (unless otherwise agreed by both parties), ensuring the transmission capacity of the Seller’s power plant and in accordance with the approved power grid planning.
3. If the connection point differs from the metering point, the Seller shall bear the power losses along the connecting transmission line and the losses of the plant’s step-up transformer. The method for calculating the losses along the connecting transmission line shall be implemented in accordance with Appendix III enclosed with this Circular.
Article 6. Power purchase agreement
1. The principal contents of the power purchase agreement stipulated in Appendix IV enclosed with this Circular shall serve as the basis for the Seller and the Buyer to negotiate and sign the agreement. The Seller and the Buyer have the right to agree and supplement specific clauses in the power purchase agreement, provided that they comply with the laws of Vietnam.
2. The language of the agreement shall be Vietnamese. The Seller and the Buyer may agree to supplement the agreement with an English version.
3. The validity term of the avoided cost tariff applied in the power purchase agreement shall be twenty (20) years from the commercial operation date of the power plant or the commercial operation date of each generating unit in the case of a power plant with multiple generating units.
Chapter III
IMPLEMENTATION
Article 7. Responsibilities of the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade
1. To instruct the power system and electricity market operator to develop the annual avoided cost tariff as prescribed in Appendix II enclosed with this Circular.
2. To designate power plants to provide necessary data for the development of the avoided cost tariff to the power system and electricity market operator (if necessary).
3. To appraise and submit to the Ministry of Industry and Trade for consideration and decision on the annual avoided cost tariff; to publish the annual avoided cost tariff.
4. To ensure confidentiality of cost-related information of power plants used in the calculation of the avoided cost tariff.
5. To provide guidance on the implementation of this Circular.
Article 8. Responsibilities of the Seller
1. To negotiate and sign a power purchase agreement with the Buyer based on the avoided cost tariff and the principal contents of the power purchase agreement stipulated in Appendix IV enclosed with this Circular.
2. To install a three-rate meter and associated devices in accordance with prevailing regulations for the measurement of electricity for payment purposes.
3. To sell all electricity output measured at the plant’s busbar to the Buyer under the avoided cost tariff. In case of supplying electricity to nearby areas without access to the national grid upon request from local authorities, the Seller may sell a portion of the electricity output to the local distribution unit at a mutually agreed price in accordance with applicable laws, provided that prior written agreement with the Buyer is obtained.
4. To comply with regulations on power system operation, transmission system operation, and distribution system operation issued by the Ministry of Industry and Trade.
Article 9. Responsibilities of the Buyer
1. To negotiate and sign the power purchase agreement with the Seller based on the avoided cost tariff and the principal contents of the power purchase agreement specified in Appendix IV enclosed with this Circular.
2. To purchase the entire electricity output delivered to the grid by the Seller according to the transmission capacity of the power grid, except for the electricity sold to local distribution units as prescribed in Clause 3 Article 8 of this Circular.
3. To comply with regulations on power system operation, transmission system operation, and distribution system operation issued by the Ministry of Industry and Trade.
4. To submit a report to the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade on the outcome of the agreement with the Seller in the event of a change in the peak hour pricing period as prescribed in Clause 3 Article 3 of this Circular, within fifteen (15) days from the date of agreement with the Seller.
5. Vietnam Electricity (EVN) and its power corporations shall be responsible for developing plans to address transmission line overloads in cases specified in Clause 3 Article 3 of this Circular.
Article 10. Responsibilities of other power entities
1. The power system and electricity market operator shall be responsible for developing the annual avoided cost tariff and ensuring the confidentiality of cost-related information of power plants used for tariff calculation purposes.
2. Power plants and other power entities designated by the electricity regulatory authority under the Ministry of Industry and Trade shall be responsible for providing necessary data for the calculation of the avoided cost tariff to the power system and electricity market operator.
Article 11. Entry into force
1. This Circular shall come into force on February 1, 2025.
2. The following documents are hereby repealed: Circular No. 32/2014/TT-BCT dated October 9, 2014 of the Minister of Industry and Trade stipulating the procedures for formulating and applying the avoided cost tariff and promulgating the model power purchase agreement for small hydropower plants; Circular No. 29/2019/TT-BCT dated November 14, 2019 of the Minister of Industry and Trade on amendments to Circular No. 32/2014/TT-BCT dated October 9, 2014 of the Minister of Industry and Trade stipulating the procedures for formulating and applying the avoided cost tariff and promulgating the model power purchase agreement for small hydropower plants; and Circular No. 06/2016/TT-BCT dated June 14, 2016 of the Minister of Industry and Trade on amendments to Circular No. 32/2014/TT-BCT dated October 9, 2014 of the Minister of Industry and Trade.
3. For small hydropower plants and cascaded hydropower clusters that have been commissioned and have signed power purchase agreements under effective avoided cost tariffs prior to the effective date of this Circular, the parties shall continue to perform under the signed agreements.
4. For small renewable energy power plants, upon expiration of the avoided cost tariff-based power purchase agreement, the Seller shall negotiate a new power purchase agreement with the Buyer in accordance with Clause 2 Article 51 of the Law on Electricity.
5. A Seller owning a small renewable energy power plant within the scope and applicability of this Circular shall have the right to opt for participation in the electricity market provided that the following conditions are met:
a) Full infrastructure for participation in the electricity market is equipped as required;
b) Full compliance with electricity market regulations is committed, and a power purchase agreement consistent with market regulations is signed;
c) Once opting to participate in the electricity market, the Seller shall not revert to applying the avoided cost tariff;
d) In cases where the Seller is currently applying the avoided cost tariff and has already signed a power purchase agreement, the Seller shall enter into an agreement with the Buyer to terminate and liquidate the agreement in advance in accordance with the provisions of the signed agreement and the applicable regulations issued by competent state authorities.
6. During the process of developing and calculating the avoided cost tariff, if any issues arise, the relevant entities shall report them to the Ministry of Industry and Trade for timely amendment and supplementation./.
|
|
PP. MINISTER |
