Tìm kiếm
Chương IV Thông tư 10/2024/TT-BTNMT: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 10/2024/TT-BTNMT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Người ký: | Lê Minh Ngân |
| Ngày ban hành: | 31/07/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2024 |
| Ngày công báo: | 23/08/2024 | Số công báo: | Từ số 973 đến số 974 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định về mẫu “Sổ đỏ” mới áp dụng từ 01/8/2024
Ngày 31/7/2024, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Quy định về mẫu “Sổ đỏ” mới áp dụng từ 01/8/2024
Theo đó, Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Hay còn gọi là sổ đỏ/sổ hồng) được quy định như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”, số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào số cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận).
- Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các nội dung sau:
+ Trang 1 gồm: Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;
+ Trang 2 gồm: mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;
+ Nội dung và hình thức thể hiện thông tin cụ thể trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo Mẫu số 04/ĐK-GCN của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Xem thêm nội dung tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT có hiệu lực từ 01/8/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
b) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
c) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, trừ các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 20 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT;
d) Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai, trừ Điều 8 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT;
đ) Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
e) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trừ Điều 3 của Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT;
g) Thông tư số 02/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
h) Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
1. Phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Tại các mục I, II, III, IV trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện nội dung theo quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Mục I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;
b) Mục II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện như sau:
- Tại điểm “1. Thửa đất”: thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 33 của Thông tư này và thể hiện thông tin về nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại khoản 9 Điều 8 của Thông tư này;
- Tại điểm “2. Nhà ở”: thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 34 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;
- Tại điểm “3. Công trình xây dựng khác”: thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 34 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;
- Tại điểm “4. Rừng sản xuất là rừng trồng”: không thể hiện;
- Tại điểm “5. Cây lâu năm”: không thể hiện;
- Tại điểm “6. Ghi chú”: thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 40 của Thông tư này;
c) Thông tin tại mục I và mục II đối với trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì thể hiện theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR.
Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của chung nhiều người và có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của riêng từng người mà không tách thành thửa đất riêng thì thể hiện theo quy định tại Điều 36 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR.
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất thì thể hiện theo quy định tại Điều 37 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;
d) Tại phần ký Giấy chứng nhận: thể hiện theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này;
đ) Mục III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện theo quy định tại Điều 39 của Thông tư này;
e) Mục IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận thể hiện theo quy định tại Điều 41 của Thông tư này;
g) Trường hợp không thể hiện hết các thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin còn lại trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tiếp theo.
2. Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp phát, điều chuyển phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ quan thực hiện in Giấy chứng nhận theo quy định.
1. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo, thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn trong quá trình thực hiện Thông tư này ở địa phương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Sổ đỏ hộ gia đình sẽ ghi tên ai mới nhất 2025?
Sổ đỏ hộ gia đình sẽ ghi tên ai mới nhất 2025?
Việc ghi tên trên Sổ đỏ hộ gia đình không chỉ phản ánh quyền sử dụng đất mà còn liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của các thành viên trong gia đình. Theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2025, cách ghi thông tin người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã có thay đổi đáng chú ý. Vậy cụ thể, Sổ đỏ hộ gia đình sẽ ghi tên ai? Dưới đây là nội dung chi tiết bạn cần biết. 19/05/20253 điều kiện cấp sổ đỏ hộ gia đình mới nhất 2025
3 điều kiện cấp sổ đỏ hộ gia đình mới nhất 2025
Việc cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình là vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về đất đai của các thành viên trong gia đình. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ năm 2025, điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình đã có sự thay đổi so với trước đây. Sau đây là 3 điều kiện quan trọng cần đáp ứng nếu muốn được cấp Sổ đỏ hộ gia đình theo đúng quy định hiện hành. 19/05/202505 điều cần biết về sổ đỏ hộ gia đình mới nhất 2025
05 điều cần biết về sổ đỏ hộ gia đình mới nhất 2025
Sổ đỏ hộ gia đình là một trong những vấn đề pháp lý thường gặp khi người dân thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Năm 2025, cùng với Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn mới bắt đầu có hiệu lực, nhiều quy định quan trọng về Sổ đỏ hộ gia đình đã được thay đổi. Sau đây là 05 điều quan trọng mà người dân cần nắm rõ về Sổ đỏ hộ gia đình. 19/05/20252 cách xử lý hiệu quả, đúng luật khi bị chậm cấp sổ đỏ mới nhất 2025
2 cách xử lý hiệu quả, đúng luật khi bị chậm cấp sổ đỏ mới nhất 2025
Việc bị chậm cấp sổ đỏ không chỉ gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp mà còn khiến nhiều người dân rơi vào tình trạng lo lắng, bị động. Trong bối cảnh pháp luật đất đai liên tục được điều chỉnh, đặc biệt từ năm 2025, việc nắm rõ cách xử lý đúng quy định khi gặp tình huống này là điều cần thiết. Sau đây là 2 cách xử lý hiệu quả, đúng luật giúp bạn bảo vệ quyền lợi khi bị chậm cấp sổ đỏ. 29/05/2025Phân biệt cấp Sổ đỏ lần đầu với cấp Sổ đỏ mới khi sang tên mới nhất 2025
Phân biệt cấp Sổ đỏ lần đầu với cấp Sổ đỏ mới khi sang tên mới nhất 2025
Trong quá trình sử dụng đất, nhiều người dễ nhầm lẫn giữa việc cấp Sổ đỏ lần đầu và cấp Sổ đỏ mới khi sang tên. Đây là hai thủ tục pháp lý khác nhau, áp dụng trong những trường hợp cụ thể và có quy trình riêng biệt. Vậy làm sao để phân biệt rõ ràng hai thủ tục này theo quy định mới nhất năm 2025? 29/05/2025Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, thời gian qua xuất hiện nhiều trường hợp cố ý sử dụng sổ đỏ giả để mua bán, chuyển nhượng nhà đất nhằm trục lợi. Đây là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ xâm phạm trật tự quản lý hành chính mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn về tài sản cho người dân. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, việc sử dụng sổ đỏ giả để giao dịch mua bán nhà đất sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào? 13/05/2025Sổ hồng lâu dài là gì? Sổ hồng có giá trị bao nhiêu năm mới nhất 2025?
Sổ hồng lâu dài là gì? Sổ hồng có giá trị bao nhiêu năm mới nhất 2025?
Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong nhiều trường hợp, trên sổ hồng có ghi thời hạn sử dụng đất là “lâu dài”, khiến không ít người thắc mắc. “Lâu dài” ở đây có nghĩa là vĩnh viễn hay có giới hạn thời gian? Đồng thời, cũng có nhiều người quan tâm đến giá trị pháp lý của sổ hồng và thời hạn mà nó có hiệu lực. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng tìm hiểu khái niệm “sổ hồng lâu dài” và giá trị sử dụng của loại giấy tờ này theo quy định mới nhất. 12/05/2025Đất có sổ hồng có được xây nhà không mới nhất 2025?
Đất có sổ hồng có được xây nhà không mới nhất 2025?
Khi sở hữu một mảnh đất đã có sổ hồng, nhiều người nghĩ rằng mình có toàn quyền sử dụng, bao gồm cả việc xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, trên thực tế, việc được phép xây nhà hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố pháp lý khác ngoài việc đã có sổ hồng. Vậy trong năm 2025, quy định pháp luật mới nhất có cho phép xây nhà trên đất có sổ hồng hay không? Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này để tránh vi phạm và bị xử phạt không đáng có. 12/05/202506 trường hợp được cấp sổ hồng mới nhất 2025 gồm những gì?
06 trường hợp được cấp sổ hồng mới nhất 2025 gồm những gì?
Khi thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà đất, khái niệm "Sổ hồng" thường được nhắc đến như một căn cứ pháp lý quan trọng để chứng minh quyền sở hữu. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất pháp lý của Sổ hồng, sự khác biệt so với Sổ đỏ, cũng như những điểm mới cần lưu ý trong năm 2025. Hãy cùng tìm hiểu quy định về 06 trường hợp được cấp sổ hồng mới nhất 2025 gồm những gì? 12/05/20255 khoản phí cần nộp khi làm sổ hồng mới nhất 2025
