Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 06/2021/TT-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Nguyễn Bá Hoan |
| Ngày ban hành: | 07/07/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2021 |
| Ngày công báo: | 28/07/2021 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc
Đây là nội dung tại Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như:
- Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Hỗ trợ xăng xe;
- Hỗ trợ điện thoại;
- Hỗ trợ đi lại;
- Hỗ trợ tiền nhà ở;
- Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
- Hỗ trợ nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết;
- Hỗ trợ khi NLĐ có người thân kết hôn;
- Hỗ trợ sinh nhật của NLĐ;
- Trợ cấp cho NLĐ có hoàn cảnh khó khăn khi gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020.
Cụ thể, tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020 quy định:
Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH mới nhất 2025
Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH mới nhất 2025
Tiền lương và các khoản phụ cấp là cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản thu nhập đều thuộc diện đóng BHXH. Một số khoản phụ cấp bắt buộc phải tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, trong khi một số khác được miễn trừ. Vậy các khoản phụ cấp nào phải đóng BHXH theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật danh sách các khoản phụ cấp phải đóng BHXH theo quy định mới nhất. 01/10/2025Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH mới nhất 2025
Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH mới nhất 2025
Theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các khoản thu nhập của người lao động đều phải tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Một số khoản phụ cấp, hỗ trợ mang tính phúc lợi hoặc không liên quan trực tiếp đến tiền lương được miễn đóng BHXH nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Vậy các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật danh sách các khoản thu nhập được miễn đóng BHXH theo quy định mới nhất. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ quan trọng của người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi về lương hưu, bảo hiểm y tế, thai sản, và các chế độ an sinh xã hội khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mức đóng bảo hiểm xã hội được tính như thế nào và chiếm bao nhiêu phần trăm lương hàng tháng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể theo quy định mới nhất, cũng như trách nhiệm đóng của người lao động và doanh nghiệp. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 10/2022 là bao nhiêu?
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 10/2022 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/7/2022, các quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) đã có những điều chỉnh quan trọng mà cả người lao động (NLĐ) và doanh nghiệp cần nắm rõ. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh xã hội của NLĐ mà còn tác động đến chi phí và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đóng góp các khoản bảo hiểm. Việc hiểu rõ tỷ lệ đóng và cách tính toán các khoản bảo hiểm sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc từ ngày 01/7/2022 mà các bên liên quan cần phải biết. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT từ ngày 01/7/2022 mà người lao động và doanh nghiệp cần phải biết
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT từ ngày 01/7/2022 mà người lao động và doanh nghiệp cần phải biết
Từ ngày 01/7/2022, các quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) đã có những điều chỉnh quan trọng mà cả người lao động (NLĐ) và doanh nghiệp cần nắm rõ. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh xã hội của NLĐ mà còn tác động đến chi phí và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đóng góp các khoản bảo hiểm. Việc hiểu rõ tỷ lệ đóng và cách tính toán các khoản bảo hiểm sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc từ ngày 01/7/2022 mà các bên liên quan cần phải biết. 01/10/2025Hồ sơ, thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc mới nhất 2025
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam. Tuy nhiên, không ít người lao động gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc. Để hỗ trợ người lao động hiểu rõ quy trình và đảm bảo quyền lợi của mình, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất về hồ sơ, thủ tục nhận tiền thai sản năm 2025 theo quy định hiện hành. 27/12/2024Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng mới nhất 2025
Chế độ bảo hiểm thai sản không chỉ dành riêng cho lao động nữ mà còn áp dụng cho lao động nam khi có vợ sinh con, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tài chính cho gia đình trong giai đoạn quan trọng này. Năm 2025, các quy định về điều kiện, mức hưởng bảo hiểm thai sản của chồng đã được cập nhật, phản ánh sự quan tâm của pháp luật tới vai trò của người chồng trong chăm sóc gia đình. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng mới nhất thông qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh mổ mới nhất 2025
Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh mổ mới nhất 2025
Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh mổ mới nhất 2025. Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 02/01/2025Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2025
Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2025
Quyền lợi nghỉ thai sản không chỉ dành riêng cho lao động nữ mà còn áp dụng cho lao động nam khi vợ sinh con. Đây là chế độ hỗ trợ đặc biệt, giúp người chồng có thời gian chăm sóc vợ con trong giai đoạn đầu sau sinh, đồng thời chia sẻ trách nhiệm gia đình. Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2025 được quy định ra sao? 02/01/2025Lao động nam được nghỉ thai sản bao lâu khi vợ sinh con?
