Tìm kiếm
Chương VI: Di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và khai thác, sử dụng cơ sở dự liệu quốc gia về di sản văn hóa
| Số hiệu: | 04/2025/TT-BVHTTDL | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch | Người ký: | Nguyễn Văn Hùng |
| Ngày ban hành: | 13/05/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể từ ngày 01/7/2025
Ngày 13/5/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể từ ngày 01/7/2025
Theo đó, việc kiểm kê cần thu thập thông tin có nội dung sau đây:
- Tên gọi: Xác định tên thường gọi và tên gọi khác (nếu có).
- Loại hình: Căn cứ Điều 10 Luật Di sản văn hóa để xác định loại hình di sản văn hóa phi vật thể. Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể thuộc nhiều loại hình thì xác định đầy đủ các loại hình có liên quan.
- Địa điểm: Xác định địa danh nơi di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại; di sản văn hóa phi vật thể tồn tại ở nhiều địa điểm trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi cụ thể đến cấp xã.
- Không gian, đồ vật và đồ tạo tác liên quan: Xác định, miêu tả về không gian văn hóa nơi cộng đồng chủ thể sáng tạo, thể hiện, duy trì và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể; các đồ vật là công cụ, phương tiện để thực hành di sản văn hóa phi vật thể; đồ tạo tác được tạo ra từ quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể.
- Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể:
+ Trường hợp chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là một cá nhân (nghệ nhân, người thực hành): Xác định rõ họ và tên, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, địa chỉ và những thông tin liên quan đến quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể;
+ Trường hợp chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là cộng đồng, nhóm người: Xác định tên thường gọi của cộng đồng, nhóm người và thông tin về những người đại diện cho cộng đồng, nhóm người đó. Thông tin về những người đại diện cần xác định như quy định tại điểm a khoản này.
- Miêu tả:
+ Quá trình ra đời, tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể;
+ Hình thức biểu hiện, quy trình thực hành, công trình kiến trúc, hiện vật và không gian văn hóa liên quan cùng với các sản phẩm vật chất, tinh thần được tạo ra trong quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể.
- Hiện trạng: Xác định khả năng duy trì, nguy cơ, nguyên nhân mai một của di sản văn hóa phi vật thể.
- Đánh giá giá trị: Xác định giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và vai trò của di sản văn hóa phi vật thể đối với đời sống cộng đồng hiện nay.
- Đề xuất biện pháp bảo vệ.
- Lập thư mục tài liệu có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm các xuất bản phẩm, tư liệu khảo sát điền dã và tài liệu khác.
Xem chi tiết Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực ngày 01/7/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác trong các trường hợp sau đây:
1. Di sản văn hóa dễ bị hư hại quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 Luật Di sản văn hóa là di sản văn hóa có nguy cơ hư hại không thể phục hồi.
2. Di sản văn hóa chứa nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 88 Luật Di sản văn hóa, gồm các trường hợp sau:
a) Thuộc các văn bản, tài liệu, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến đến biên giới, chủ quyền lãnh thổ quốc gia, quốc phòng và an ninh quốc gia chưa được phổ biến;
b) Đang được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu nghiên cứu, bổ sung, đính chính hồ sơ khoa học;
c) Có nguy cơ phát tán chất độc hại, nguy hiểm đến con người và các di sản văn hóa khác;
d) Cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng;
đ) Có nguy cơ chiếm đoạt quyền sở hữu di sản văn hóa của cá nhân, cộng đồng khác;
e) Có nguy cơ thương mại hóa di sản văn hóa, làm mất tính nguyên bản và giá trị của các di sản văn hóa.
3. Di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác quy định tại điểm d khoản 3 Điều 88 Luật Di sản văn hóa là những di sản văn hóa có thể bị lợi dụng để thực hiện các hoạt động sau:
a) Bịa đặt, bôi nhọ chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, gây hoang mang trong nhân dân, làm nhiễu loạn, bất ổn xã hội;
b) Gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh nhằm chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
d) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
đ) Kích động, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;
e) Hoạt động tổ chức tôn giáo trái phép; hoạt động tôn giáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Truyền bá mê tín; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa;
h) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.
4. Di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 88 Luật Di sản văn hóa là di sản văn hóa có thể bị lợi dụng để thực hiện các hoạt động sau:
a) Gây ảnh hưởng đến chủ quyền quốc gia, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng, an ninh, chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;
c) Vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức hoặc danh dự và nhân phẩm của cá nhân; xúc phạm anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử;
d) Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa bao gồm:
a) Dữ liệu về di sản văn hóa phi vật thể, nghệ nhân;
b) Dữ liệu về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
c) Dữ liệu về bảo tàng;
d) Dữ liệu về di vật, hiện vật, cổ vật và bảo vật quốc gia;
đ) Dữ liệu về di sản tư liệu.
2. Việc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm tính toàn vẹn, tính xác thực về nội dung, hình thức, giá trị của di sản văn hóa; tính minh bạch, công khai về sở hữu, quản lý;
b) Bảo đảm việc tra cứu, truy cập, sử dụng thuận lợi, kết nối và chia sẻ trong lưu trữ, quản lý và khai thác;
c) Có dấu hiệu nhận biết đã được số hóa và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ sở hữu, quản lý di sản văn hóa;
d) Có chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực dữ liệu được số hóa.
1. Việc tạo lập dữ liệu về di sản văn hóa của tổ chức, cá nhân phải được bảo đảm an ninh, an toàn thông tin. Quá trình khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa phải tuân theo các quy định pháp luật về tiếp cận thông tin, giao dịch điện tử, sở hữu trí tuệ, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc tạo lập dữ liệu phải phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, bảo đảm đúng mục đích, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh quốc gia.
3. Nội dung thông tin, dữ liệu về di sản văn hóa được cập nhật, duy trì thường xuyên, đầy đủ theo phân cấp quản lý di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc; bảo đảm công khai thông tin, dữ liệu về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
4. Dữ liệu được cung cấp để khai thác và sử dụng phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu.
5. Việc chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia phải bảo đảm không làm ảnh hưởng tới quyền, lợi ích hợp pháp và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa phải thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định khác của pháp luật liên quan.
1. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước được quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin vì mục đích tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá, giáo dục về di sản văn hóa, bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
2. Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở tại cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa. Đối với dữ liệu không thuộc danh mục dữ liệu mở, việc khai thác thực hiện thông qua tài khoản được cấp hoặc bằng văn bản đề nghị theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với mục đích, nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân.
3. Trường hợp di sản văn hóa thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng, không thuộc danh mục dữ liệu mở tại cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, trích xuất thông tin, dữ liệu di sản văn hóa do chính cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sở hữu theo phạm vi và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân, việc khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa được thực hiện theo một hoặc kết hợp giữa các phương thức sau:
a) Thông qua tài khoản được cấp hoặc nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia;
b) Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Bằng văn bản theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
d) Các nền tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa được chia sẻ phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới phục vụ người dân, cộng đồng, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Hoạt động quản trị, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa gồm:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển dữ liệu, các cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa bảo đảm khả năng kết nối liên thông, chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu trong cơ quan nhà nước;
b) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế sử dụng dữ liệu, chia sẻ của các cơ sở dữ liệu; các tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi; các tài liệu kỹ thuật về trao đổi dữ liệu;
c) Tổ chức cung cấp và sử dụng dữ liệu phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước và chia sẻ dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Điều phối, kiểm tra, giám sát và xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu;
đ) Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu; quản lý chất lượng dữ liệu.
3. Việc triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa được triển khai thống nhất từ trung ương đến địa phương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 85 Luật Di sản văn hóa.
1. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch các dự án, kế hoạch về hoạt động quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định khác của pháp luật liên quan;
b) Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định, quy chế về việc cập nhật, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ dữ liệu; hướng dẫn việc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa từ trung ương đến địa phương;
c) Thu thập, xử lý, cập nhật, công bố, công khai dữ liệu về di sản văn hóa theo phạm vi quản lý;
d) Đôn đốc báo cáo, kiểm tra việc thực hiện hoạt động quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc.
2. Cơ quan, đơn vị khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa trong địa bàn quản lý có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, tổ chức chính trị ở trung ương kế hoạch và việc tổ chức thực hiện khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo phạm vi quản lý;
b) Thu thập, xử lý, cập nhật, công bố, công khai dữ liệu theo phân cấp quản lý và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
c) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch việc tổ chức thực hiện khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo phạm vi quản lý;
d) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; trong trường hợp phát hiện dữ liệu đã cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ thì phải đính chính hoặc cung cấp bổ sung dữ liệu; được từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu trái với quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan; kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện di sản văn hóa bị sử dụng, khai thác không đúng quy định.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa có trách nhiệm sau đây:
a) Thu thập, xử lý, cập nhật và công khai dữ liệu di sản văn hóa theo sự hướng dẫn, hỗ trợ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Được cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khi phát hiện sai sót của dữ liệu (nếu có) đã cung cấp;
c) Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đúng mục đích, quy định đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu đã cung cấp trong trường hợp đã có thỏa thuận hoặc được sự cho phép của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định của pháp luật có liên quan; tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; chịu trách nhiệm đối với việc do khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu không đúng quy định;
d) Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến việc khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật liên quan.
