Tìm kiếm
Phụ lục: Thông tư 04/2025/TT-BCT
| Số hiệu: | 04/2025/TT-BCT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công thương | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Ngày ban hành: | 01/02/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/02/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
03 trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện từ ngày 01/02/2025
Ngày 01/02/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.
03 trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện
Theo đó, 03 trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện từ ngày 01/02/2025 được quy định như sau:
**Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch
Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, cụ thể như sau:
- Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch của bên bán điện hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong trường hợp để bảo đảm an toàn thi công các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện.
- Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 04/2025. Tổ chức, cá nhân có liên quan phải phối hợp với bên bán điện xác định phạm vi ảnh hưởng của việc ngừng giảm cung cấp điện để báo cáo cơ quan quản lý tại địa phương thông qua trước khi thực hiện.
**Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện
Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện, cụ thể như sau:
- Có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được.
- Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và hệ thống điện.
- Thiếu nguồn điện đe dọa đến việc bảo đảm an toàn cân bằng cung cầu điện của hệ thống điện.
- Có sự kiện bất khả kháng.
**Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
Bên bán điện được ngừng cấp điện khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
- Bên mua điện không thực hiện thanh toán tiền điện theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Điện lực 2024.
- Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 4, 7, 8, 9 và khoản 11 Điều 9 Luật Điện lực 2024 (Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện);
- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng cấp điện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện theo quy định của luật đó.
Thông tư 04/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025, thay thế các Thông tư 22/2020/TT-BCT , Thông tư 34/2011/TT-BCT và Thông tư 23/2020/TT-BCT .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
LẬP, THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN KHI HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA THIẾU NGUỒN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Điều 1. Phương pháp xác định tổng điện năng, tổng công suất phân bổ cho các tổng công ty điện lực khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện
1. Việc phân bổ điện năng, công suất cho các tổng công ty điện lực và các công ty điện lực cấp tỉnh chỉ thực hiện khi hệ thống điện quốc gia ở tình trạng thiếu nguồn điện và theo các căn cứ sau:
a) Phân bổ điện năng căn cứ trên phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm, tháng được duyệt;
b) Phân bổ công suất căn cứ trên phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, tuần được duyệt.
2. Tổng sản lượng điện phân bổ theo tháng cho các tổng công ty điện lực được xác định như sau:
![]()
Trong đó:
-
: Tổng sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tháng m;
-
: Hệ số tỷ lệ giữa tổng sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tháng m với tổng điện năng khả dụng của hệ thống trong tháng m. Hệ số
được xác định căn cứ trên việc ước tính:
(i) Sản lượng điện tự dùng và tổn thất điện năng trên máy biến áp tăng áp của các nhà máy điện;
(ii) Tổng sản lượng điện của các phụ tải tại chỗ do các nhà máy điện cung cấp;
(iii) Tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải;
(iv) Tổng sản lượng điện xuất khẩu qua lưới điện truyền tải của toàn hệ thống (điện xuất khẩu không do các tổng công ty điện lực thực hiện).
-
: Tổng điện năng khả dụng của hệ thống trong tháng m theo phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng được duyệt (bao gồm cả các nhà máy điện nhỏ có hợp đồng mua bán điện với tổng công ty điện lực hoặc công ty điện lực cấp tỉnh).
3. Tổng công suất phân bổ theo tuần cho các tổng công ty điện lực được xác định như sau:
![]()
Trong đó:
-
: Tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tuần w;
-
: Hệ số tỷ lệ giữa tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tuần w với tổng công suất khả dụng của hệ thống trong tuần w. Hệ số
được xác định căn cứ trên việc ước tính:
(i) Tổng công suất tự dùng và tổn thất công suất trên máy biến áp tăng áp của các nhà máy điện;
(ii) Tổng công suất cực đại của các phụ tải tại chỗ do các nhà máy điện cung cấp;
(iii) Tổn thất công suất trên lưới điện truyền tải;
(iv) Công suất xuất khẩu cực đại qua lưới điện truyền tải của toàn hệ thống (công suất xuất khẩu không do các tổng công ty điện lực thực hiện).
-
: Công suất khả dụng của hệ thống trong tuần w theo phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, tuần được duyệt (bao gồm cả các nhà máy điện nhỏ có hợp đồng mua bán điện với các tổng công ty điện lực hoặc công ty điện lực cấp tỉnh).
4. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam xác định các hệ số
và
căn cứ trên việc cập nhật các thông tin vận hành hệ thống điện quốc gia nhằm đảm bảo phân bổ tối đa điện năng, công suất khả dụng của hệ thống cho các tổng công ty điện lực và báo cáo Bộ Công Thương để giám sát thực hiện.
Điều 2. Phương pháp phân bổ sản lượng điện cho các tổng công ty điện lực
1. Sản lượng điện phân bổ theo tháng cho từng tổng công ty điện lực được xác định căn cứ theo tổng sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực và tỷ lệ thuận với nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn của từng tổng công ty điện lực theo phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm, tháng được duyệt, có xét ưu tiên cấp điện cho Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sản lượng điện phân bổ theo tháng cho từng tổng công ty điện lực được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho Tổng công ty điện lực i trong tháng m;
-
: Nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của Tổng công ty điện lực i trong tháng m;
-
: Hệ số điều chỉnh cho Tổng công ty điện lực i.
-
: Tổng nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của các tổng công ty điện lực trong tháng m;
-
: Tổng sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tháng m.
3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng tổng công ty điện lực để đảm bảo phân bổ hết tổng sản lượng điện đầu nguồn trong tháng m (
), thông báo phương pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các tổng công ty điện lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để giám sát thực hiện.
4. Sản lượng điện phân bổ hàng tuần cho các tổng công ty điện lực được xác định căn cứ trên sản lượng điện phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong phương án phân bổ sản lượng điện tháng.
5. Sản lượng điện phân bổ theo ngày cho các tổng công ty điện lực được xác định cho ngày làm việc và ngày thứ Bảy, ngày Chủ Nhật căn cứ trên sản lượng điện phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong phương án phân bổ sản lượng điện tuần.
Điều 3. Phương pháp phân bổ sản lượng điện cho các công ty điện lực cấp tỉnh
1. Sản lượng điện phân bổ theo tháng cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được xác định căn cứ theo sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho tổng công ty điện lực miền trong tháng và tỷ lệ thuận với nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành được duyệt của công ty điện lực cấp tỉnh đó trong tháng thực hiện phân bổ sản lượng điện.
2. Sản lượng điện phân bổ theo tháng cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho công ty điện lực j trong tháng m;
-
: Hệ số điều chỉnh cho công ty điện lực j;
-
: Nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của công ty điện lực j trong tháng m, được công ty điện lực j tính toán (bao gồm cả các phụ tải điện đấu nối vào lưới điện 110kV), đăng ký với Tổng công ty điện lực miền. Tổng công ty điện lực miền có trách nhiệm chuẩn xác nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc để thực hiện phân bổ sản lượng điện;
-
: Hệ số tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối của Tổng công ty điện lực miền i trong tháng m, tính từ điểm giao nhận điện của Tổng công ty điện lực miền i với hệ thống điện quốc gia đến điểm giao nhận với các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc;
-
: Sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho Tổng công ty điện lực miền i trong tháng m.
3. Tổng công ty điện lực miền i có trách nhiệm xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng công ty điện lực trực thuộc để đảm bảo phân bổ hết sản lượng điện đầu nguồn trong tháng m (
), thông báo phương pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo và giám sát thực hiện.
4. Sản lượng điện phân bổ hàng tuần cho các công ty điện lực cấp tỉnh được xác định căn cứ trên sản lượng điện phân bổ cho các công ty điện lực cấp tỉnh trong phương án phân bổ sản lượng điện tháng của Tổng công ty điện lực miền.
5. Sản lượng điện phân bổ theo ngày cho các công ty điện lực cấp tỉnh được xác định cho ngày làm việc và ngày thứ Bảy, ngày Chủ Nhật căn cứ trên sản lượng điện phân bổ cho các công ty điện lực cấp tỉnh trong phương án phân bổ sản lượng điện tuần.
Điều 4. Phương pháp phân bổ công suất cho tổng công ty điện lực
1. Công suất phân bổ cho từng tổng công ty điện lực trong tuần xảy ra tình trạng thiếu công suất được xác định căn cứ theo tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tuần tương ứng và tỷ lệ thuận với nhu cầu công suất đầu nguồn của tổng công ty điện lực tại các giờ cao điểm của hệ thống theo phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, tuần được duyệt, có xét ưu tiên cấp điện cho Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công suất phân bổ theo tuần cho từng tổng công ty điện lực được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho tổng công ty điện lực i trong tuần w tại các giờ cao điểm của hệ thống;
-
: Nhu cầu công suất đầu nguồn theo phương thức vận hành của tổng công ty điện lực i trong tuần w tại các giờ cao điểm của hệ thống;
-
: Hệ số điều chỉnh cho tổng công ty điện lực i;
-
: Tổng nhu cầu công suất đầu nguồn của các tổng công ty điện lực trong tuần w tại các giờ cao điểm của hệ thống;
-
: Tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tuần w.
3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng tổng công ty điện lực để đảm bảo phân bổ hết tổng công suất cực đại đầu nguồn trong tuần w (
), thông báo phương pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các tổng công ty điện lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để giám sát thực hiện.
Điều 5. Phương pháp phân bổ công suất cho công ty điện lực cấp tỉnh
1. Công suất phân bổ theo tuần cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được xác định căn cứ theo công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho tổng công ty điện lực miền và tỷ lệ thuận với nhu cầu công suất đầu nguồn của công ty điện lực cấp tỉnh tại các giờ cao điểm của hệ thống trong tuần thực hiện phân bổ công suất.
2. Công suất phân bổ theo tuần cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho công ty điện lực j trong tuần w tại các giờ cao điểm của hệ thống;
-
: Hệ số điều chỉnh cho công ty điện lực j.
-
: Nhu cầu công suất đầu nguồn theo phương thức vận hành của công ty điện lực j trong tháng m tại các giờ cao điểm của hệ thống, được công ty điện lực j tính toán (bao gồm cả các phụ tải điện đấu nối vào lưới điện 110kV), đăng ký với Tổng công ty điện lực miền. Tổng công ty điện lực miền có trách nhiệm chuẩn xác nhu cầu công suất đầu nguồn của các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc tại các giờ cao điểm của hệ thống để thực hiện phân bổ công suất;
-
: Hệ số tổn thất công suất trên lưới điện phân phối của Tổng công ty điện lực miền i trong tuần w, tính từ điểm giao nhận điện của Tổng công ty điện lực miền i với hệ thống điện quốc gia đến điểm giao nhận với các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc;
-
: Công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho Tổng công ty điện lực i trong tuần w tại các giờ cao điểm của hệ thống.
3. Tổng công ty điện lực miền i có trách nhiệm xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng công ty điện lực trực thuộc để đảm bảo phân bổ hết công suất cực đại đầu nguồn trong tuần w (
), thông báo phương pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo và giám sát thực hiện.
Điều 6. Nguyên tắc thực hiện điều hoà, tiết giảm điện
1. Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện, các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của việc tiết giảm điện tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân, cụ thể như sau:
a) Thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện và quản lý nhu cầu phụ tải điện;
b) Thoả thuận với khách hàng sử dụng điện có nguồn điện dự phòng tại chỗ để khai thác các nguồn điện này khi xảy ra thiếu điện;
c) Thoả thuận với khách hàng công nghiệp - xây dựng về phương thức tiết giảm điện luân phiên khi hệ thống thiếu điện năng hoặc điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh để giảm công suất tiêu thụ điện tại các giờ cao điểm khi hệ thống thiếu công suất; bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, xây dựng và thực hiện các phương án giảm nhu cầu sử dụng điện phù hợp với khả năng cung cấp điện.
2. Trong trường hợp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này mà sản lượng điện, công suất tiêu thụ của các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh vẫn có khả năng vượt mức sản lượng điện, công suất được phân bổ thì việc tiết giảm điện phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Ưu tiên cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng và các sự kiện khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Thực hiện tiết giảm điện theo phương án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đảm bảo luân phiên, công bằng, không tiết giảm điện kéo dài đối với một khu vực hoặc một phụ tải điện, đáp ứng hợp lý nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân.
3. Trong quá trình thực hiện điều hoà, tiết giảm điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia cập nhật điện năng, công suất khả dụng và tăng trưởng phụ tải thực tế của toàn hệ thống để kịp thời điều chỉnh phương án cung cấp điện; chỉ đạo các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh thực hiện phương án cung cấp điện đã được điều chỉnh để đảm bảo vận hành ổn định hệ thống điện quốc gia và cung cấp điện tối đa khi điều kiện cho phép.
Điều 7. Phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới
1. Căn cứ phương thức vận hành hệ thống điện năm tới được duyệt, trường hợp hệ thống điện quốc gia có nguy cơ thiếu điện năng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia tính toán phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới theo tháng theo phương pháp quy định tại Điều 2 Phụ lục này, công bố cho các tổng công ty điện lực và báo cáo Bộ Công Thương chỉ đạo, giám sát thực hiện.
2. Phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới gồm các nội dung sau:
a) Thời gian dự kiến áp dụng phân bổ sản lượng điện;
b) Nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn của từng tổng công ty điện lực trong các tháng hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng;
c) Điện năng khả dụng của hệ thống điện quốc gia từng tháng trong giai đoạn hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng;
d) Sản lượng điện phân bổ theo tháng cho từng tổng công ty điện lực trong giai đoạn thiếu điện năng tương ứng với điện năng khả dụng của hệ thống từng tháng.
Điều 8. Phương án cung cấp điện tại địa phương năm tới
1. Căn cứ phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố, các Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam có trách nhiệm tính toán, phân bổ sản lượng điện theo tháng cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc theo phương pháp quy định tại Điều 3 Phụ lục này, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Trước ngày 05 tháng 12 hàng năm, căn cứ phương án phân bổ sản lượng điện theo tháng của các Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, các công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện tại địa phương năm tới, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trước ngày 05 tháng 12 hàng năm, căn cứ phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới được công bố, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện năm tới, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Phương án cung cấp điện tại địa phương năm tới phải bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện hoặc công suất được phân bổ, tỷ lệ sản lượng điện hoặc công suất điều hòa, tiết giảm theo tháng và thời gian điều hòa, tiết giảm điện dự kiến tại địa phương;
b) Phương án điều hòa, tiết giảm điện dự kiến đối với khách hàng sử dụng điện lớn và các khách hàng còn lại theo sản lượng điện, công suất được phân bổ.
5. Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố phương án cung cấp điện tại địa phương năm tới trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Điều 9. Phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới
1. Căn cứ phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng tới được duyệt, trường hợp tháng tới hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia thực hiện phân bổ và công bố sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới theo tuần cho các tổng công ty điện lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
Trường hợp tháng tới hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng có thể gây ra suy giảm công suất khả dụng của các nhà máy thuỷ điện dẫn đến nguy cơ thiếu công suất toàn hệ thống, Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xác định và công bố công suất khả dụng của hệ thống, tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực theo tuần theo phương pháp quy định tại Điều 1 Phụ lục này.
2. Phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới gồm các nội dung sau:
a) Thời gian dự kiến thực hiện phân bổ sản lượng điện;
b) Điện năng khả dụng của hệ thống từng tuần trong tháng;
c) Sản lượng điện phân bổ cho các tổng công ty điện lực từng tuần trong tháng;
d) Ước tính sản lượng điện tiết giảm dự kiến của hệ thống điện quốc gia trong tháng;
đ) Công suất phân bổ cho các tổng công ty điện lực từng tuần trong tháng và ước tính lượng công suất tiết giảm trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng dẫn đến nguy cơ thiếu công suất toàn hệ thống.
Điều 10. Phương án cung cấp điện tại địa phương tháng tới
1. Trường hợp tháng tới hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, căn cứ trên phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới, Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam phải thực hiện phân bổ sản lượng điện từng tuần trong tháng tới cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc theo phương pháp quy định tại Điều 3 Phụ lục này, công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị, đồng thời báo cáo Tập đoàn điện lực Việt Nam và Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Trường hợp tháng tới hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, căn cứ trên phương án cung cấp điện tại địa phương năm được duyệt theo quy định tại Điều 8 Phụ lục này và sản lượng điện được Tổng công ty điện lực miền phân bổ trong tháng tới, các công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện tại địa phương trong tháng tới trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trường hợp tháng tới hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, căn cứ trên phương án cung cấp điện tại địa phương năm được duyệt theo quy định tại Điều 8 Phụ lục này và phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới được duyệt, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện tại địa phương trong tháng tới trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Phương án cung cấp điện tại địa phương trong tháng tới được duyệt theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và phải bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện phân bổ cho các khách hàng sử dụng điện lớn, các khách hàng còn lại và các đơn vị phân phối và đơn vị bán lẻ điện;
b) Phương thức điều hoà, tiết giảm điện đối với các khách hàng sử dụng điện lớn và các khách hàng còn lại.
5. Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố phương án cung cấp điện tại địa phương trong tháng tới.
Điều 11. Lập và thực hiện phương án cung cấp điện tuần tại địa phương
1. Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, trước 11h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần được duyệt, Tổng công ty điện lực miền có trách nhiệm hoàn thành việc lập phương án phân bổ sản lượng điện cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc trong tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh phương án phân bổ sản lượng điện tuần W+1 nếu cần thiết, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, trước 16h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ phương án phân bổ sản lượng điện của Tổng công ty điện lực miền, công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thành phương án cung cấp điện cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh phương án cung cấp điện tuần W+1 nếu cần thiết, báo cáo Sở Công Thương tại địa phương để theo dõi và giám sát thực hiện.
3. Trước 16h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần được duyệt, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hoàn thành phương án cung cấp điện cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh phương án cung cấp điện tuần W+1 nếu cần thiết, báo cáo Sở Công Thương tại địa phương để theo dõi và giám sát thực hiện.
4. Phương án cung cấp điện tuần tại địa phương được duyệt theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và căn cứ trên phương án cung cấp điện tháng tại địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, có xét đến những thay đổi về nhu cầu phụ tải điện tại địa phương trong các tuần trước đó.
5. Phương án cung cấp điện tuần tại địa phương bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện được phân bổ cho tuần W+1 và tuần W+2;
b) Kế hoạch cung cấp điện hàng ngày trên địa bàn tỉnh, thành phố bao gồm:
- Sản lượng điện phân bổ cho các khách hàng sử dụng điện lớn và các khách hàng còn lại;
- Danh mục khách hàng sử dụng điện lớn bị tiết giảm điện;
- Sản lượng điện bị tiết giảm hàng ngày đối với các khách hàng sử dụng điện lớn, các khách hàng còn lại, đơn vị phân phối và đơn vị bán lẻ điện;
- Các khu vực bị tiết giảm điện;
- Thời gian dự kiến tiết giảm điện.
Điều 12. Phương án phân bổ công suất của hệ thống điện quốc gia
1. Trường hợp hệ thống điện quốc gia có nguy cơ thiếu công suất theo kết quả đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn:
a) Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xác định công suất khả dụng của hệ thống điện quốc gia từng ngày trong 02 tuần tới, mức thiếu hụt công suất hàng ngày và khoảng thời gian thiếu hụt công suất; công bố trên trang thông tin điện tử hệ thống điện tình trạng thiếu công suất;
b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia tính toán phương án phân bổ công suất cho các tổng công ty điện lực theo phương pháp quy định tại Điều 4 Phụ lục này, công bố phương án phân bổ công suất cho các tổng công ty điện lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Phương án phân bổ công suất cho các tổng công ty điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Khoảng thời gian hệ thống điện quốc gia thiếu công suất;
b) Công suất khả dụng của hệ thống điện quốc gia từng ngày trong tuần;
c) Công suất phân bổ cho các tổng công ty điện lực;
d) Ước tính lượng công suất sẽ tiết giảm hàng ngày toàn hệ thống.
Điều 13. Lập và thực hiện phương án tiết giảm công suất tại địa phương
1. Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu công suất, trước 9h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ trên phương án phân bổ công suất do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố, các Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam có trách nhiệm hoàn thành việc thực hiện phân bổ công suất cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh mức công suất phân bổ tuần W+1 cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc theo phương pháp quy định tại Điều 5 Phụ lục này.
2. Trước 16h00 ngày thứ Sáu tuần W, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh và các công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thành phương án tiết giảm công suất tại địa phương cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh phương án tiết giảm công suất tuần W+1 theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và báo cáo Sở Công Thương tại địa phương để theo dõi và giám sát thực hiện.
3. Trường hợp công suất thực tế vận hành theo giờ của các tổng công ty điện lực và các công ty điện lực cấp tỉnh lớn hơn công suất phân bổ theo phương án phân bổ công suất thì Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia và các đơn vị điều độ hệ thống điện miền được phép thực hiện các biện pháp cắt tải khẩn cấp để bảo đảm cung cấp điện.
Điều 14. Phân bổ công suất và tiết giảm điện khi xảy ra thiếu công suất cục bộ
1. Trường hợp có nguy cơ xảy ra nghẽn mạch trên lưới điện truyền tải dẫn đến thiếu công suất cục bộ hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xác định và thông báo cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Các khu vực thiếu công suất cục bộ và các khu vực có nguy cơ không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện, khoảng thời gian xảy ra thiếu công suất cục bộ;
b) Công suất cực đại có thể cung cấp cho khu vực thiếu công suất và ước tính lượng công suất thiếu hụt;
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia tính toán và công bố phương án phân bổ công suất tại khu vực thiếu công suất cục bộ cho các tổng công ty điện lực chịu ảnh hưởng, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi, giám sát thực hiện.
3. Trước 9h00 ngày thứ Sáu tuần W, các tổng công ty điện lực miền trong khu vực thiếu công suất cục bộ có trách nhiệm hoàn thành việc thực hiện phân bổ công suất cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh mức công suất phân bổ tuần W+1 cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc chịu ảnh hưởng căn cứ phương án phân bổ công suất tại khu vực thiếu công suất cục bộ được công bố, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để theo dõi và giám sát thực hiện.
4. Trước 16h00 ngày thứ Sáu tuần W, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh và các công ty điện lực cấp tỉnh trong khu vực thiếu công suất cục bộ có trách nhiệm hoàn thành phương án tiết giảm công suất tại địa phương cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh phương án tiết giảm công suất tuần W+1 theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và báo cáo Sở Công Thương tại địa phương để theo dõi và giám sát thực hiện.
5. Trong quá trình điều độ vận hành hệ thống điện, Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia và các đơn vị điều độ hệ thống điện miền được phép thực hiện các biện pháp sa thải phụ tải khẩn cấp để bảo đảm cung cấp điện trong các trường hợp sau đây:
a) Trong trường hợp khẩn cấp khi xảy ra nghẽn mạch trên lưới điện truyền tải dẫn đến nguy cơ thiếu công suất cục bộ hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện;
b) Công suất thực tế vận hành theo giờ của các tổng công ty điện lực và các công ty điện lực cấp tỉnh lớn hơn công suất được phân bổ theo kế hoạch.
BIỂU MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN HẰNG THÁNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Số thứ tự |
Các trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Tổng số lần bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (Lần) |
Tổng điện năng bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (Triệu kWh) |
Tổng công suất bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (MW) |
Tổng thời gian bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (Giờ) |
Tổng số lượng khách hàng bị ảnh hưởng |
Ghi chú |
|
1 |
Khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Vi phạm quy định của pháp luật |
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Thời gian chốt số liệu báo cáo tổng hợp thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo.
BIỂU MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN HẰNG THÁNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Số thứ tự |
Tên đường dây/Trạm biến áp bị ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Phạm vi/ Địa điểm |
Nguyên nhân |
Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Thời gian cấp điện trở lại |
Tổng thời gian bị ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Số lượng khách hàng bị ảnh hưởng |
Ghi chú |
||
|
Ngày |
Giờ |
Ngày |
Giờ |
|||||||
|
I |
Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch |
|||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện |
|||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Ngừng cung cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật |
|||||||||
|
1 |
Khách hàng A |
|
|
|
|
|
|
|
Nếu có |
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Thời gian chốt số liệu báo cáo chi tiết thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo.
BIỂU MẪU CÁC BÁO CÁO VỀ PHÂN BỔ ĐIỆN VÀ THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Biểu mẫu báo cáo tuần về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
(Đơn vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày |
Phân bổ |
Thực hiện |
Ngừng, giảm cung cấp điện |
Ước sản lượng điện (A) không cung cấp được |
|||||||
|
Do sửa chữa |
Do sự cố hoặc sa thải phụ tải |
Do tiết giảm điện |
|||||||||
|
A |
Pmax |
A |
Pmax |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
||
|
Thứ 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ nhật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biểu mẫu báo cáo tháng về phân bổ điện và thực hiện tiết giảm điện của Công ty điện lực
(Đơn vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày |
Phân bổ |
Thực hiện |
Ngừng, giảm cung cấp điện |
Ước sản lượng điện (A) không cung cấp được |
|||||||
|
Do sửa chữa |
Do sự cố hoặc sa thải phụ tải |
Do tiết giảm điện |
|||||||||
|
A (1*) |
Pmax (2*) |
A (1*) |
Pmax (2*) |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
||
|
Tuần 1 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần 2 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần 3 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần 4 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện trung bình ngày.
- (2*) : Công suất cực đại ngày trong tuần.
BIỂU MẪU CÁC BÁO CÁO VỀ PHÂN BỔ ĐIỆN NĂNG VÀ THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Biểu mẫu báo cáo tuần về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
(Đơn vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày |
Phân bổ |
Thực hiện |
Ngừng, giảm cung cấp điện |
Ước sản lượng điện (A) không cung cấp được |
|||||||
|
Do sửa chữa |
Do sự cố hoặc sa thải phụ tải |
Do tiết giảm điện |
|||||||||
|
A |
Pmax |
A |
Pmax |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
||
|
Thứ 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ nhật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biểu mẫu báo cáo tháng về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
a) Biểu mẫu báo cáo tháng về phân bổ điện và thực hiện cung cấp điện của Tổng công ty điện lực
(Đơn vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày |
Phân bổ |
Thực hiện |
Ngừng, giảm cung cấp điện |
Ước sản lượng điện (A) không cung cấp được |
|||||||
|
Do sửa chữa |
Do sự cố hoặc sa thải phụ tải |
Do tiết giảm điện |
|||||||||
|
A (1*) |
Pmax (2*) |
A (1*) |
Pmax (2*) |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
Pmax |
Thời gian cắt |
||
|
Tuần 1 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần 2 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần 3 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần 4 (Từ ngày…đến…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng tháng |
------ |
|
------ |
|
|
|
|
|
|
|
------ |
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện trung bình ngày.
- (2*) : Công suất cực đại ngày trong tuần.
b) Biểu mẫu báo cáo tháng về phân bổ sản lượng điện cho các Công ty điện lực và thực hiện cung cấp điện
(Đơn vị: Triệu kWh)
|
|
Tuần 1 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 2 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 3 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 4 (Từ ngày…đến…) |
||||
|
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
|
|
Công ty điện lực A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện lực B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện lực C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện trung bình ngày.
- (2*) : Sản lượng điện trung bình ngày.
c) Biểu mẫu báo cáo tháng về phân bổ công suất (Pmax) cho các Công ty điện lực và thực hiện cung cấp điện
(Đơn vị: MW)
|
|
Tuần 1 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 2 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 3 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 4 (Từ ngày…đến…) |
||||
|
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
|
|
Công ty điện lực A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện lực B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện lực C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Công suất cực đại ngày.
- (2*) : Công suất cực đại ngày trong tuần.
BIỂU MẪU CÁC BÁO CÁO VỀ PHÂN BỔ ĐIỆN NĂNG VÀ THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Biểu mẫu báo cáo tuần về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
a) Biểu mẫu báo cáo tuần về phân bổ sản lượng điện và thực hiện cung cấp điện
(Đơn vị: Triệu kWh)
|
|
Phân bổ |
Thực hiện |
Ước tổng sản lượng điện không cung cấp được |
||||||
|
Thứ 6 |
Thứ 7 |
Chủ nhật |
Thứ 2 |
Thứ 3 |
Thứ 4 |
Thứ 5 |
|||
|
Tổng CTĐL Miền Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. Hà Nội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. HCM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Biểu mẫu báo cáo tuần về phân bổ công suất và thực hiện cung cấp điện:
(Đơn vị: MW)
|
|
Phân bổ |
Thực hiện |
Ước công suất bị cắt giảm |
||||||
|
Thứ 6 |
Thứ 7 |
Chủ nhật |
Thứ 2 |
Thứ 3 |
Thứ 4 |
Thứ 5 |
|||
|
Tổng CTĐL Miền Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. Hà Nội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. HCM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biểu mẫu báo cáo tháng về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
a) Biểu mẫu báo cáo tháng về phân bổ sản lượng điện và thực hiện cung cấp điện
(Đơn vị: Triệu kWh)
|
|
Tuần 1 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 2 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 3 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 4 (Từ ngày…đến…) |
Ước sản lượng điện không cung cấp được (3*) |
||||
|
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
||
|
Tổng CTĐL Miền Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. Hà Nội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. HCM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện trung bình ngày.
- (2*) : Sản lượng điện trung bình ngày
- (3*) : Tổng sản lượng điện ước tính không cung cấp được.
b) Biểu mẫu báo cáo tháng về phân bổ công suất và thực hiện cung cấp điện
(Đơn vị: MW)
|
|
Tuần 1 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 2 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 3 (Từ ngày…đến…) |
Tuần 4 (Từ ngày…đến…) |
Ước công suất bị cắt giảm (3*) |
||||
|
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
Phân bổ (1*) |
Thực hiện (2*) |
||
|
Tổng CTĐL Miền Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Miền Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. Hà Nội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. HCM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Công suất cực đại ngày.
- (2*) : Công suất cực đại ngày trong tuần.
- (3*) : Ước công suất bị cắt giảm lớn nhất trong tháng.
|
MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 04/2025/TT-BCT |
Hanoi, February 01, 2025 |
CIRCULAR
ON PROCEDURES FOR REDUCING, DISCONNECTING ELECTRICITY SUPPLY
Pursuant to the Law on Electricity dated November 30, 2024;
Pursuant to Decree No. 96/2022/ND-CP dated November 29, 2022 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of the Ministry of Industry and Trade; Decree No. 105/2024/ND-CP dated August 1, 2024 of the Government on amendment to 96/2022/ND-CP dated November 29, 2022 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of the Ministry of Industry and Trade;
At request of the Director of Electricity Regulatory Authority of Vietnam;
The Minister of Industry and Trade promulgates Circular on procedures for reducing, disconnecting electricity supply.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope
This Circular prescribes procedures for reducing, disconnecting electricity supply.
Article 2. Regulated entities
1. Electricity distribution operator.
2. Electricity retailer.
3. Electricity consumer.
4. Vietnam Electricity (EVN).
5. National load dispatch center.
6. Relevant organization, individual.
Article 3. Definitions
In this Circular, the terms below are construed as follows:
1. Electricity seller (hereinafter referred to as “the Seller”) means an entity that sells electricity to the Buyer under Clause 2 of this Article.
2. Electricity buyer (hereinafter referred to as “the Buyer”) includes: Electricity retailer and Electricity consumer.
3. Maximum grid input means the highest power capacity that power corporations, provincial electricity companies receive from the national power grid and import from boundary metering locations.
4. Available capacity means total power available of all power sources in the grid converted to generator poles and power of electricity import measured at boundary metering locations in a definite period of time.
5. Capacity used by power corporations, provincial electricity companies means the maximum grid input that power corporations, provincial electricity companies are allowed to use in case national power grid suffers from capacity deficiency.
6. Electricity distribution operator means an electricity entity licensed to distribute electricity and includes:
a) Power Corporations;
b) Electricity companies of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial electricity companies”) affiliated to Power Corporations;
c) Electricity companies of districts affiliated to Power Corporation of Hanoi City, Power Corporation of Ho Chi Minh City.
7. Available electricity of the system means total electricity that can be uploaded onto the grid of all power sources in electrical grid converted to generator poles and electricity imported at boundary metering locations in years, months, weeks, days.
8. Capacity deficiency means a situation where reserve capacity of electrical grid falls below 3% on at least 3 days in a week.
9. Electricity shortfall means a situation where available electricity of electrical grid is lower than total electricity demand of grid load (exported electricity included) converted to generator poles.
10. Electricity supply shortfall means a situation where national electrical grid experiences either capacity deficiency, electricity shortfall, or capacity deficiency and electricity shortfall.
11. Input electricity means electricity that power corporations and provincial electricity companies received from national power grid at boundary metering locations.
12. Electricity allocated to power corporations, provincial electricity companies in months, weeks, days means the highest electricity that power corporations, provincial electricity companies are allowed to use in months, weeks, days in case of electricity shortfall where electricity distribution is required.
Article 4. Notice of electricity supply reduction, disconnection
1. Where electricity supply is reduced or disconnected regardless of situation, the Seller must inform the Buyer in advance except for cases detailed under Article 6 hereof.
2. Notice of electricity supply reduction, disconnection contains:
a) Where electricity reduction, disconnection occurs; reduced capacity or reduced maximum supply capability;
b) Reason for electricity supply reduction, disconnection;
c) Starting time of electricity supply reduction, disconnection;
d) Expected time of electricity supply restoration.
3. An individual affiliated to the Seller who signs notice of electricity supply reduction, disconnection shall be:
a) Legal representative or authorized representative of the Seller;
b) Titled individual authorized to sign notice of electricity supply reduction, disconnection according to power purchase agreement (PPA).
4. Notice of electricity supply reduction, disconnection shall be carried out in format agreed upon by the parties and specified in PPA.
Chapter II
SITUATIONS REQUIRING ELECTRICITY SUPPLY REDUCTION, DISCONNECTION
Article 5. Electricity supply reduction, disconnection due to repair, maintenance demand or other demand according to plan
The Seller shall reduce, disconnect electricity supply to accommodate repair, maintenance demand or other demands, to be specific:
1. Electricity supply reduction, disconnection is implemented to facilitated repair, maintenance, renovation, construction demands and other demands according to plan of the Seller or at request of organizations, individuals in order to ensure construction safety for structures of national interest, public interest.
2. Electricity supply reduction, disconnection is implemented at request of the Buyer.
3. Electricity supply disconnection is implemented at request of relevant organizations, individuals to ensure safety of construction of structures not mentioned under Clause 1 of this Article. Relevant organizations and individuals cooperate with the Seller in determining area affected by electricity supply reduction, disconnection and reporting to local authority prior to execution.
Article 6. Electricity supply reduction, disconnection due to force majeure or incident beyond control of the Seller and potentially causing serious safety violations for users, equipment or due to electricity shortfall threatening electrical grid safety
The Seller shall implement electricity supply reduction, disconnection due to force majeure or incident beyond their control and potentially causing serious safety violations for users, equipment or due to electricity shortfall threatening electrical grid safety, to be specific:
1. Where incident occurs on electrical grid supplying the Buyer; incident occurs in electrical system causing power outage beyond control of the Seller.
2. Where risk of serious accidents or safety violations may occur to human, electrical equipment, electrical appliances.
3. Where electricity shortfall threatens the safety and supply-demand balance of electrical system.
4. Where force majeure occurs.
Article 7. Electricity supply reduction, disconnection due to violation of the law of organizations, individuals
The Seller has the right to disconnect electricity supply if organizations, individuals violate regulations of the law, to be specific:
1. The Buyer fails to pay electricity bill in accordance with Clause 4 Article 48 of the Law on Electricity.
2. The Buyer commits any of the violations detailed under Clauses 2, 4, 7, 8, 9, and 11 Article 9 of the Law on Electricity;
3. Where competent authority requests so as a form of forceful electricity supply cutoff in accordance with regulations of the Government on administrative penalties in electricity.
4. Where organizations, individuals commit other violations of the law and must be met with electricity supply disconnection at request of competent authority.
Chapter III
PROCEDURES FOR REDUCING, DISCONNECTING ELECTRICITY SUPPLY
Article 8. Procedures for reducing, disconnecting electricity supply due to repair, maintenance demand or other demand according to plan
1. Where electricity supply reduction, disconnection is implemented due to repair, maintenance demand or other demand according to plan, the Seller must inform the Buyer at least 5 days ahead of the date on which reduction, disconnection occurs via:
a) Written notice or notice in other format agreed upon by the parties in PPA in respect of buyers with average consumption exceeding 100.000 kWh/month;
b) Announcement on mass media or other media agreed upon in PPA in respect of remaining users for 3 consecutive days. The first notice must published at least 5 days before the date on which electricity supply reduction, disconnection is implemented.
2. After notifying electricity supply reduction, disconnection, the Seller shall have the responsibility to reduce, disconnect electricity supply as per notice. Where electricity supply reduction, disconnection is not implemented in accordance with the notice, the Seller is responsible for informing the Buyer at least 24 hours before the notified time of electricity supply reduction, disconnection.
3. Where the Buyer requests changes to notified time of electricity supply reduction, disconnection, the Buyer shall communicate with the Seller at least 48 hours before the notified time of electricity supply reduction, disconnection. The Seller has the responsibility to review and process request of the Buyer, to be specific:
a) Where electricity supply reduction, disconnection cannot be changed, the Seller shall proceed according to plan while informing the Buyer about causes at least 24 hours before the notified time of electricity supply reduction, disconnection;
b) Where change to time of electricity supply reduction, disconnection is approved, the Seller shall inform the Buyer at least 24 hours before the notified time of electricity supply.
4. Following electricity supply reduction, disconnection, the Seller shall specify time, details, and sequences of actions for electricity supply reduction, disconnection to working record or operational logbook.
5. The Seller shall restore electricity supply in accordance with notified time limit. Where the time in which electricity supply is restored is delayed by at least 1 hour, the Seller must inform customers with average electricity purchase exceeding 100.000 kWh/month about time of electricity supply restoration via telephone or other means agreed upon by the parties under PPA.
Article 9. Procedures for reducing, disconnecting electricity supply due to force majeure or incident beyond control of the Seller and potentially causing serious safety violations for users, equipment or due to electricity shortfall threatening electrical grid safety
Where any of the situations detailed under Article 6 hereof occurs, the Seller has the right to reduce, disconnect electricity supply and:
1. Determine causes, affected area, and expected time of restored electricity supply.
2. Inform the Buyer via means agreed upon by the parties under PPA, including details under Clause 1 of this Article within 24 hours from the moment in which electricity supply is reduced, disconnected in case of force majeure or incident beyond control of the Seller and potentially causing serious safety violations for humans, equipment or in case of electricity shortfall threatening safety of electrical system.
3. The Seller shall specify time, causes, and sequences of actions for electricity supply reduction, disconnection to working record or operational logbook
4. Where electricity supply reduction, disconnection is implemented as a result of electricity shortfall threatening supply-demand balance of electrical system, the Seller shall ensure that the only the calculated load is cut or reduced in accordance with provisions on development and implementation of electricity supply plans in case of electricity supply shortfall according to Appendix I hereof.
5. Cooperate with relevant parties in hastily rectifying causes of electricity supply reduction, disconnection in order to restore electricity supply as soon as possible.
Article 10. Procedures for reducing, disconnecting electricity supply reduction, disconnection due to violation of the law of organizations, individuals
1. In respect of cases detailed under Clause 1 Article 7 hereof
a) Where agreement on extension of payment deadline of electricity bill has not been reached and where the Buyer has been informed about electricity bill payment twice in at least a three-day period, the Seller has the right to disconnect electricity supplied to the Buyer. The date on which the Seller disconnects electricity supply shall be agreed upon by the parties and stated in PPA and shall take place within 10 days from the date on which the Seller issues the first notice.
b) Where agreement on extension of electricity bill payment deadline has been reached and where the Buyer fails to pay electricity bill by the end of the extended deadline, the Seller has the right to disconnect electricity supplied for the Buyer;
c) For the purpose of disconnecting electricity supply, the Seller must notify the Buyer at least 24 hours ahead of the disconnection and shall assume no liabilities caused by the disconnection.
2. In respect of cases detailed under Clause 2 Article 7 hereof
The Seller has the right to disconnect electricity supply upon receiving notice of administrative violation and request of competent persons in accordance with regulations of the Government on administrative violations in electricity. The Seller has the responsibility to send notice of electricity supply disconnection to the Buyer at least 24 hours ahead of electricity supply disconnection. Where the Buyer fails to cease violation and fails to remediate consequences caused by said violation within the aforementioned time limit, the Seller has the right to disconnect electricity supply as per notice.
3. In respect of cases detailed under Clause 3 and Clause 4 Article 7 hereof
The Seller shall inform the Buyer about electricity supply disconnection at least 24 hours before the time of disconnection and state reason for disconnection. Following electricity supply disconnection, the Seller shall inform state authority requesting the disconnection about the disconnection.
4. Restored electricity supply shall only be implemented:
a) Electricity bill has been adequately paid in respect of disconnection conforming to Clause 1 Article 7;
b) The Buyer has adequately complied with decision imposing administrative penalties of competent authorities, ceased violation, and remediated consequences caused by said violation in respect of disconnection conforming to Clause 2 Article 7;
c) Competent authorities request restored electricity supply in writing in respect of disconnection conforming to Clause 3 and Clause 4 Article 7.
Chapter IV
REPORTING AND SUPERVISING ELECTRICITY SUPPLY REDUCTION, DISCONNECTION
Article 11. Monthly report
1. Power Corporation of Hanoi City, Power Corporation of Ho Chi Minh City, provincial electricity companies, electricity distribution operators, and electricity retailers licensed to engage in electricity operation and possessing electrical substations of which total capacity is 3 MVA or higher have the responsibility to consolidate and submit reports on results of electricity supply reduction, disconnection of the previous month under their authority to local Departments of Industry and Trade via post service or email before the 15th of each month. The report contains:
a) Monthly summary report using form under Appendix II attached hereto;
b) Monthly detail report using form under Appendix III attached hereto.
2. Power Corporations shall have the responsibility to submit written reports on electricity supply reduction, disconnection of the previous month under their authority to the Ministry of Industry and Trade via post service or email before the 15th of each month. The report contains elements detailed under Point a and Point b Clause 1 of this Article.
Article 12. Irregular report
1. Where electricity supply reduction, disconnection is implemented in case of force majeure or incident beyond control of the Seller and potentially causing serious safety violations for electrical equipment or in case of electricity supply shortfall threatening safety of electrical system on a wide scale in national grid as a result of serious incidents, EVN shall have the responsibility to submit report to the Ministry of Industry and Trade via email or fax immediately or within 36 hours since the incident.
2. Where electricity supply reduction, disconnection is implemented in case of force majeure or incident beyond control of the Seller potentially causing serious safety violations for humans, equipment or in case of electricity supply shortfall threatening safety of electrical system in the event of incidents involving 220 kV transmission grid or 110 kV electrical substations that are crucial for supplying electricity to an area:
a) EVN and Power Corporations shall have the responsibility to submit reports to the Ministry of Industry and Trade via email or fax immediately after the incident occurs and in writing within 36 hours from the date on which the incident occurs.
b) Power Corporation of Hanoi City, Power Corporation of Ho Chi Minh City, provincial electricity companies shall have the responsibility to submit reports to local Departments of Industry and Trade via email or fax immediately after the incident occurs and in writing within 36 hours from the date on which the incident occurs.
3. The Seller shall have the responsibility to submit report on electricity supply reduction, disconnection in writing via post service or email at request of the Ministry of Industry and Trade or local Departments of Industry and Trade.
4. Irregular reports shall contain elements detailed under Clause 2 Article 4 hereof.
Article 13. Report of provincial electricity companies in case of electricity supply reduction, disconnection due to electricity supply shortfall
1. Weekly report
Each provincial electricity company has the responsibility to submit report on current electricity supply situation from the Friday of week W-1 to the Thursday of week W to relevant regional Power Corporation, provincial People’s Committee, and Department of Industry and Trade before 11 a.m. of Friday of week W.
Weekly reports submitted by provincial electricity companies shall conform to report form under Appendix IV attached hereto.
2. Monthly report
Each provincial electricity company shall have the responsibility to submit report on electricity supply and reduction in their province or city of the previous month to relevant regional Power Corporation, provincial People’s Committee, and Department of Industry and Trade before the 5th of each month. The report consists of:
a) Electrical production, maximum power allocated and implemented by the electricity company in the month;
b) Estimation of electrical production, load capacity reduced in the month;
c) Allocation of electrical production, reduced capacity to major electricity users and remaining customers in the province;
d) Analysis and identification of causes in case electricity supply in practice differs from monthly plan approved by provincial People’s Committee.
Monthly reports submitted by provincial electricity companies shall conform to report form under Appendix IV attached hereto.
Article 14. Report of Power Corporations in case of electricity supply reduction, disconnection due to electricity supply shortfall
1. Weekly report
a) Power Corporation of Hanoi City and Power Corporation of Ho Chi Minh City shall have the responsibility to submit report on electricity supply in their cities to respective People’s Committees of city, Department of Industry and Trade in accordance with Clause 1 Article 13 hereof;
b) Power Corporations shall have the responsibility to submit report on electricity supply and reduction from Friday of week W-1 to Thursday of week W to EVN and Ministry of Industry and Trade before 2 p.m. of week W. The report consists of:
- Electrical production, maximum power allocated and implemented by the Power Corporation each day in the week;
- Electrical production, power allocated to affiliated provincial electricity companies, and electricity load reduction of provincial electricity companies (in respect of regional Power Corporation)
- Analysis and identification of causes in case electrical production or power in practice deviates from allocated value by at least 10%.
Weekly reports submitted by Power Corporations shall conform to report form under Appendix V attached hereto.
2. Monthly report
a) Power Corporation of Hanoi City and Power Corporation of Ho Chi Minh City shall have the responsibility to submit report on electricity supply in their cities to respective People’s Committees of city, Department of Industry and Trade in accordance with Clause 2 Article 13 hereof;
b) Power Corporations shall have the responsibility to submit report on electricity supply of the previous month to EVN and Ministry of Industry and Trade before the 7th of each month. The report consists of:
- Electrical production, maximum power allocated and implemented by the Power Corporation each week in the month and for the whole month;
- Estimation of electrical production, load capacity reduced in each week of the month;
- Electricity production, power allocated to affiliated provincial electricity companies, and electricity load reduction of provincial electricity companies (in respect of regional Power Corporation);
- Analysis and identification of causes in case electrical production or power in practice deviates from allocated value by at least 5%.
Monthly reports submitted by Power Corporations shall conform to report form under Appendix V attached hereto.
Article 15. Report of EVN in case of electricity supply reduction, disconnection due to electricity supply shortfall
1. Weekly report
EVN shall have the responsibility to submit report on electricity supply and reduction of national power grid from Friday of week W-1 to Thursday of week W to Ministry of Industry and Trade before 4 p.m. of week W. The report consists of:
a) Electrical production, available capacity of the system and electrical production, capacity allocated to Power Corporations in the week;
b) Maximum capacity, daily electrical production, and total electrical production of the entire system and individual Power Corporations in the week.
Weekly reports submitted by EVN shall conform to report form under Appendix VI attached hereto.
2. Monthly report
EVN shall have the responsibility to submit report on electricity supply of the previous month to the Ministry of Industry and Trade before the 10th of each month. The report consists of:
a) Electrical production, available capacity of the system and electrical production, capacity allocated to Power Corporations in each week of the month;
b) Maximum capacity, weekly electrical production, and total electrical production of the entire system and individual Power Corporations in the month;
c) Estimation of electrical production, reduced maximum capacity of individual Power Corporations and the entire system in each week of the month.
d) Analysis and identification of causes in case electrical production of the entire system in practice deviates from approved monthly and annual operating plans by at least 5%.
Monthly reports submitted by EVN shall conform to report form under Appendix VI attached hereto.
Article 16. Supervising electricity supply reduction, disconnection
1. Where electricity supply reduction, disconnection is implemented as a result of electricity supply shortfall, Power Corporations have the responsibility to:
a) supervise implementation of maximum electrical production and capacity allocated to provincial electricity companies and ensure that provincial electricity companies comply with allocated electrical production and capacity;
b) supervise electricity reduction of provincial electricity companies and ensure that such reduction complies with Article 16 hereof.
c) inform National load dispatch center about implementation results of allocated electrical production and capacity of day D-1 before 8 a.m. of each day.
2. Where electricity supply reduction, disconnection is implemented as a result of electricity supply shortfall, EVN has the responsibility to:
a) supervise implementation of maximum electrical production and capacity allocated to power Corporations and ensure that Power Corporations comply with allocated electrical production and capacity;
b) supervise electricity supply implemented by Power Corporations and provincial electricity companies and ensure that reduction to electricity supply adheres to Article 16 hereof.
3. Departments of Industry and Trade have the responsibility to:
a) take charge and cooperate with Power Corporation of Hanoi City, Power Corporation of Ho Chi Minh City, provincial electricity companies in requesting provincial People's Committees to approve registers of customers prioritized for electricity in case of electricity supply reduction, disconnection implemented by the Seller on an annual basis depending on political, social, national defense and security needs;
b) supervise electricity supply reduction, disconnection implemented by the Power Corporation of Hanoi City, Power Corporation of Ho Chi Minh City, provincial electricity companies, electricity distribution operators, and local electricity retailers in accordance with this Circular.
c) supervise electricity supply implemented by local electricity companies on the basis of allocated electrical production and capacity during electricity supply shortfall;
d) supervise local electricity supply in accordance with approved plans and principles under Article 6 Appendix I hereof during electricity supply shortfall;
dd) supervise electricity consumption of users whose load profiles have been agreed upon by local provincial electricity companies during electricity supply shortfall.
4. Ministry of Industry and Trade has the responsibility to:
a) oversee electricity supply reduction, disconnection implemented by electricity entities in accordance with this Circular.
b) oversee allocation and implementation of electrical production and capacity during electricity supply shortfall in accordance with principles under Article 6 Appendix I hereof.
Chapter VI
ORGANIZING IMPLEMENTATION
Article 17. Organizing implementation
1. The Ministry of Industry and Trade shall have the responsibility to popularize, provide guidelines, and inspect compliance with this Circular.
2. EVN shall have the responsibility to coordinate affiliated entities to implement electricity supply reduction, disconnection in accordance with this Circular.
Article 18. Entry into force
1. This Circular comes into force from February 1, 2025. Circular No. 22/2020/TT-BCT dated November 14, 2013 of the Minister of Industry and Trade, Circular No. 34/2011/TT-BCT dated September 7, 2011 of the Minister of Industry and Trade, and Circular No. 23/2020/TT-BCT dated September 9, 2020 of the Minister of Industry and Trade expire from the effective date hereof.
2. Annul Article 6, Clause 4 and Clause 5 Article 9 of Circular No. 12/2024/TT-BCT dated August 1, 2024 of the Minister of Industry and Trade.
3. Difficulties that arise during implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Industry and Trade./.
|
|
PP. MINISTER |
