Tìm kiếm
Danh mục phụ lục: Thông tư 02/2025/TT-BCT
| Số hiệu: | 02/2025/TT-BCT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công thương | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Ngày ban hành: | 01/02/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/02/2025 |
| Ngày công báo: | 21/02/2025 | Số công báo: | Từ số 333 đến số 334 |
| Lĩnh vực: | Thương mại, Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống hàng rào điện
Ngày 01/02/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống hàng rào điện
Theo đó, quy định về các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống hàng rào điện như sau:
- Hàng rào điện phải được thiết kế, lắp đặt an toàn, tránh được mọi tiếp xúc ngẫu nhiên đối với người và gia súc, không gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của hệ thống điện, không gây nguy hiểm cho khu vực lân cận và môi trường sống, bảo đảm vững chắc trong điều kiện mưa bão và đảm bảo mỹ quan.
- Hàng rào điện có thể được bố trí kết hợp với hàng rào bảo vệ khác hoặc được bố trí độc lập nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Nếu hàng rào điện được bố trí kết hợp với hàng rào bảo vệ khác thì hàng rào điện phải được bố trí phía trên, độ cao treo vật dẫn điện không nhỏ hơn 2,5 m so với mặt đất;
- Nếu hàng rào điện được bố trí độc lập thì phía ngoài và phía trong hàng rào điện phải có hàng rào bảo vệ để đề phòng người, động vật có thể tiếp xúc ngẫu nhiên với hàng rào điện. Khoảng cách giữa hàng rào điện với hàng rào bảo vệ không nhỏ hơn 2,0 m.
- Dọc theo suốt hàng rào điện về cả 2 phía phải đặt biển báo ở nơi dễ nhận thấy “DỪNG LẠI! CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” theo quy định về biển báo an toàn điện. Biển báo được gắn cố định ở độ cao 1,7 - 2,0 m so với mặt đất và khoảng cách giữa 2 biển báo không quá 20 m.
- Điện áp sử dụng cho hàng rào điện được quy định như sau:
+ Dưới 1.000 V khi dùng nguồn điện xoay chiều;
+ Không quy định đối với điện áp xung khi dùng nguồn điện một chiều. 5. Tại khu vực làm việc của người trực phải có hệ thống báo động tín hiệu âm thanh và ánh sáng. Hệ thống báo động phải làm việc khi xảy ra mất điện trên hàng rào điện hoặc xuất hiện dòng điện chạm đất, dòng điện ngắn mạch.
Tín hiệu báo động chỉ được giải trừ khi có thao tác của người trực. Việc kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống báo động được thực hiện mỗi khi giao ca bằng các nút thử.
- Vật dẫn điện phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Vật liệu làm vật dẫn cho hàng rào điện có thể là tấm, lưới hoặc dây, thanh kim loại. Nếu sử dụng dây thép mạ hoặc lưới thép, tiết diện dây không nhỏ hơn 6 mm. Trường hợp sử dụng dây đồng hoặc dây nhôm phải có tiết diện không nhỏ hơn 10 mm. Dây dẫn đơn không được có mối nối ở giữa khoảng trụ. Trường hợp cần nối thì 2 đầu dây phải quấn cố định quanh cổ sứ cách điện, sau đó mới nối 2 đầu dây bằng kẹp nối, tết xoắn hoặc bằng phương pháp hàn.
+ Vật dẫn điện phải được gắn cố định, chắc chắn trên sứ cách điện. Khoảng cách giữa hai sứ đỡ một vật dẫn theo chiều dài không được quá 5 m. Khoảng cách giữa hai vật dẫn của hai pha liền kề hoặc giữa pha với đất không quá 0,20 m.
+ Sứ cách điện thông thường không được đặt nghiêng quá 45 độ so với phương thẳng đứng. Trường hợp cần đặt sử nghiêng quá 45 độ phải sử dụng loại sứ có cách điện tăng cường.
Xem thêm thông tin tại Thông tư 02/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT |
Nội dung |
Mẫu |
|
A |
Mẫu Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật đối với Công trình phát điện |
|
|
B |
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện |
|
|
1 |
Quy trình kiểm định Chống sét van |
|
|
2 |
Quy trình kiểm định Máy biến áp |
|
|
3 |
Quy trình kiểm định Máy cắt |
|
|
4 |
Quy trình kiểm định Cáp điện |
|
|
5 |
Quy trình kiểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa |
|
|
6 |
Quy trình kiểm định Sào cách điện |
|
|
7 |
Nội dung tối thiểu giấy chứng nhận kiểm định |
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH PHÁT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………/………… |
……, ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH …………
|
Kính gửi: |
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương; |
Thực hiện Thông tư số ..../2025/TT-BCT ngày…tháng 01 năm 2025 của Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực, …… báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình (phát điện) ………. như sau:
1. Thông tin chung về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Công suất thiết kế công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế (nếu có);
- Chủ sở hữu công trình;
- Đơn vị quản lý vận hành công trình;
- Thời gian thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ;
- Thời điểm kiểm tra, đánh giá kỳ trước đó.
2. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan
- Hồ sơ liên quan đến hoạt động cải tạo, sửa chữa trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);
- Hồ sơ vận hành, bảo trì, các kết quả kiểm tra, kiểm định định kỳ hoặc đột xuất;
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá các lần trước đó (nếu có).
3. Đối tượng, phạm vi, thời điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá
Mô tả khu vực, đối tượng, trình tự và thời điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá.
4. Kết quả kiểm tra, đánh giá
a) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục phải kiểm định (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan).
b) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan, máy móc thiết bị kiểm tra khác nếu có).
c) Đánh giá công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hạng mục công trình.
c) Đánh giá tình trạng hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
d) Đánh giá nguyên nhân các sự cố trong kỳ kiểm tra (theo hồ sơ bảo trì, xử lý, khắc phục sự cố trong kỳ báo cáo).
đ) Đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn, sự cố trong quá trình vận hành công trình phát điện và kế hoạch ứng phó các sự cố.
5. Kết luận
Công trình có các dấu hiệu bất thường, hư hỏng, khuyết tật tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn hay không và đề xuất biện pháp xử lý nếu cần thiết.
|
|
CHỦ SỞ HỮU HOẶC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH |
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT |
Nội dung |
|
Biểu mẫu II.1 |
Quy trình kiểm định chống sét van |
|
Biểu mẫu II.2 |
Quy trình kiểm định máy biến áp |
|
Biểu mẫu II.3 |
Quy trình kiểm định máy cắt |
|
Biểu mẫu II.4 |
Quy trình kiểm định cáp điện |
|
Biểu mẫu II.5 |
Quy trình kiểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa |
|
Biểu mẫu II.6 |
Quy trình kiểm định sào cách điện |
|
Biểu mẫu II.7 |
Nội dung tối thiểu giấy chứng nhận kiểm định |
BIỂU MẪU II.1. Quy trình kiểm định chống sét van
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật chống sét van sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1:1999): Bộ chống sét. Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều.
b) IEC 60099-4:2014: Chống sét van - Phần 4: Chống sét van oxit kim loại không khe hở dùng cho hệ thống điện xoay chiều.
c) IEC 60099-5:2018: Chống sét van - Phần 5: Khuyến nghị lựa chọn và áp dụng.
d) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
|
TT |
Hạng mục kiểm định |
Theo điều mục của QTKĐ |
Lần đầu |
Định kỳ(2) |
Bất thường |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
7.1 |
x |
x |
x |
|
2(1) |
Đo điện trở cách điện |
7.2 |
x |
x |
x |
|
3(1) |
Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu |
7.3 |
x |
x |
x |
Ghi chú:
(1) Đối với chống sét van trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS không thể tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS.
(2) Đối với chống sét van lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online, kiểm tra dòng rò online ở điện áp vận hành để đánh giá chống sét van.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định |
Kiểu loại |
Thông số kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ |
Chức năng |
Áp dụng tại mục của quy trình |
|
1 |
Thiết bị đo điện trở cách điện |
|
|
|
7.2 |
|
2 |
Thiết bị tạo điện áp và đo dòng điện |
|
|
|
7.3 |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá:
Giá trị điện trở cách điện của phần chính đo bằng Mêgommet ≥ 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của phần đế cách điện đo bằng Mêgommet 500V có trị không thấp hơn 2 MΩ.
b. Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu:
Kết quả đo phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất, trường hợp không có thì so sánh với kết quả của các lần kiểm định trước, hạng mục đạt yêu cầu nếu không có sự thay đổi bất thường.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.2. Quy trình kiểm định máy biến áp
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này áp dụng để kiểm định an toàn kỹ thuật máy biến áp lực sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011): Máy biến áp điện lực. Phần 1: Quy định chung.
b) TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3:2000): Máy biến áp điện lực. Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí.
c) TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5:2006): Máy biến áp điện lực. Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch.
d) TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11:2004): Máy biến áp điện lực. Phần 11: Máy biến áp kiểu khô.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
e) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
|
STT |
Hạng mục kiểm định |
Theo điều mục của QTKĐ |
Lần đầu |
Định kỳ |
Bất thường |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
7.1 |
x |
x |
x |
|
2 |
Đo điện trở cách điện |
7.2 |
x |
x |
x |
|
3(1), (3) |
Đo điện dung, tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây |
7.3 |
x |
x |
x |
|
4 |
Đo điện trở một chiều cuộn dây |
7.4 |
x |
x |
x |
|
5 |
Đo tỷ số biến đổi |
7.5 |
x |
x |
x |
|
6 |
Kiểm tra tổ đấu dây |
7.6 |
x |
|
X |
|
7 |
Kiểm tra biến dòng sứ xuyên |
7.7 |
|
|
|
|
7.1 |
Đo điện trở cách điện |
x |
x |
x |
|
|
7.2 |
Đặc tính từ hóa |
x |
|
x |
|
|
7.3 |
Đo tỷ số biến đổi và cực tính |
x |
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra bộ điều áp dưới tải |
7.8 |
x |
|
x |
|
9(2) |
Kiểm tra dầu cách điện |
7.9 |
|
|
|
|
9.1 |
Đo điện áp đánh thủng. |
x |
x |
x |
|
|
9.2(4) |
Độ ẩm trong dầu |
x |
x |
x |
|
|
9.3 (4) |
Thành phần khí |
x |
x |
x |
|
|
9.4 (4) |
Tổng lượng axit |
x |
x |
x |
|
|
9.5 (4) |
Điện trở suất |
x |
x |
x |
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng cho máy biến áp có điện áp danh định từ 100kV trở lên và máy biến áp điện áp danh định 35 kV có công suất từ 10000 kVA trở lên.
(2) Kiểm tra dầu cách điện không thực hiện với các máy biến áp kín không thiết kế có van lấy mẫu dầu hoặc có cảnh báo không lấy mẫu dầu theo quy định của nhà sản xuất. Đối với các máy biến áp kín phải rút dầu để sửa chữa thì dầu trước khi nạp lại phải thực hiện các hạng mục kiểm tra dầu cách điện theo quy định trên.
(3) Với sứ xuyên, chỉ áp dụng cho sứ xuyên có núm đo lường.
(4) Chỉ áp dụng cho máy biến áp có điện áp danh định từ 110kV trở lên.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định |
Kiểu loại |
Thông số kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ |
Chức năng |
Áp dụng tại mục của quy trình |
|
1 |
Thiết bị đo điện trở cách điện |
|
|
|
7.2 |
|
2 |
Thiết bị đo tổn hao điện môi |
|
|
|
7.3 |
|
3 |
Thiết bị đo điện trở một chiều cuộn dây |
|
|
|
7.4 |
|
4 |
Thiết bị đo tỷ số biến đổi, kiểm tra tổ đấu dây |
|
|
|
7.5 và 7.6 |
|
5 |
Thiết bị kiểm tra biến dòng sứ xuyên |
|
|
|
7.7 |
|
6 |
Thiết bị kiểm tra bộ điều áp dưới tải |
|
|
|
7.8 |
|
7 |
Thiết bị đo điện áp đánh thủng dầu cách điện |
|
|
|
7.9 |
|
8 |
Thiết bị đo độ ẩm trong dầu |
|
|
|
|
|
9 |
Thiết bị đo thành phần khí trong dầu |
|
|
|
|
|
10 |
Thiết bị đo tổng lượng axit |
|
|
|
|
|
11 |
Thiết bị đo điện trở suất |
|
|
|
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Đo điện dung, tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây
7.4. Đo điện trở một chiều cuộn dây
7.5. Đo tỷ số biến đổi
7.6. Kiểm tra tổ đấu dây
7.7. Kiểm tra biến dòng sứ xuyên
7.8. Kiểm tra bộ điều áp dưới tải
7.9. Kiểm tra dầu cách điện
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo giá trị tối thiểu cho phép trong bảng sau:
|
Cấp điện áp của cuộn dây điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây (°C) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA |
450 |
300 |
200 |
130 |
90 |
60 |
40 |
|
Trên 35kV và công suất ≥ 10MVA hoặc 110kV trở lên với mọi công suất |
900 |
600 |
400 |
260 |
180 |
120 |
80 |
- Điện trở cách điện phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì vậy, khi so sánh với các giá trị đo xuất xưởng hoặc các lần đo trước, phải quy đổi giá trị đo được về cùng nhiệt độ được tính theo công thức sau:
R(tr) = K1 x R(tm)
Trong đó:
R(tr): điện trở cách điện quy đổi về nhiệt độ tham chiếu tr (M)
R(tm): điện trở cách điện đo được ở nhiệt độ tm (M)
K1 : hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ chênh lệch
|
Hiệu nhiệt độ (°C) (Δt = t2 - t1) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
|
Hệ số K1 |
1,04 |
1,08 |
1,13 |
1,17 |
1,22 |
1,5 |
1,84 |
2,25 |
2,75 |
3,40 |
Trong trường hợp chênh lệch nhiệt độ không có trong bảng trên thì ta có thể tính ra bằng cách nhân các hệ số tương ứng;
Ví dụ: Chênh lệch nhiệt độ là 9°C không có trong bảng (9 = 5 + 4)
K9 = K5*K4= 1,22*1,17 = 1,42
b) Đo tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây:
Phương pháp đo và giá trị tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây đo được phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo giá trị lớn nhất cho phép trong bảng sau:
Bảng giá trị lớn nhất cho phép của tgδ (%) cuộn dây MBA ngâm trong dầu cách điện
|
Cấp điện áp của cuộn dây phía điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây (°C) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Từ 35 kV trở lên có công suất ≥10 MVA hoặc từ 110 kV trở lên với mọi công suất |
0,8 |
1,0 |
1,3 |
1,7 |
2,3 |
3,0 |
4,0 |
Trường hợp nhiệt độ khi đo sai khác với nhiệt độ nhà chế tạo đo lúc xuất xưởng, ta có thể quy đổi về cùng một nhiệt độ theo công thức:
tgδ(tr)=K2 x tgδ(tm)
Trong đó:
tgδ(tr) : góc tổn hao điện môi được hiệu chỉnh tại nhiệt độ quy đổi tr (°C)
tgδ(tm) : góc tổn hao đo được tại nhiệt độ tm (°C)
K2: hệ số hiệu chỉnh tgδ theo nhiệt độ
Giá trị của hệ số hiệu chỉnh K2 được cho bởi nhà chế tạo, trong trường hợp không có số liệu của nhà chế tạo có thể sử dụng hệ số trong bảng sau:
|
Chênh lệch nhiệt độ (°C) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
16 |
|
Hệ số hiệu chỉnh K2 |
1,05 |
1,10 |
1,15 |
1,20 |
1,25 |
1,55 |
1,95 |
2,4 |
Trong trường hợp chênh lệch nhiệt độ không có trong bảng trên thì ta có thể tính ra bằng cách nhân các hệ số tương ứng tương tự như trong trường hợp của điện trở cách điện.
c) Đo điện trở một chiều cuộn dây
Giá trị điện trở một chiều đo được không được vượt quá 2% giữa các giá trị đo được ở các pha và số liệu nhà chế tạo tại cùng một nấc phân áp quy về cùng nhiệt độ.
Độ lệch của giá trị điện trở một chiều được tính theo công thức:

Trong đó:
ΔR (%): độ lệch (%) của giá trị điện trở một chiều
Rmax: giá trị điện trở một chiều pha lớn nhất trong các phép đo (Ω)
Rmin: giá trị điện trở một chiều pha nhỏ nhất trong các phép đo (Ω)
RTB: giá trị điện trở một chiều trung bình các pha trong các phép đo (Ω)
Đối với các MBA có kết cấu đặc biệt, điện trở một chiều các pha không như nhau chỉ so sánh với số liệu của nhà chế tạo, nhưng độ lệch không quá 2%.
d) Đo tỷ số biến đổi
Kết quả đo tỉ số biến đổi không được lệch quá 0,5% so với tỉ số thiết kế hoặc mác máy của nhà sản xuất với tất cả các cuộn dây.
đ) Kiểm tra tổ đấu dây
Kết quả kiểm tra tổ đấu dây của máy biến áp phải đúng như thiết kế hoặc trên mác máy của nhà sản xuất.
e) Kiểm tra biến dòng sứ xuyên
- Đo điện trở cách điện: điện trở cách điện của các cuộn dây thứ cấp, mạch thứ cấp và mạch điều khiển phải được đo bằng mêgôm met có điện áp 500 V không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo đặc tính từ hóa, tỷ số biến đổi và cực tính: Kết quả thí nghiệm phải phù hợp với kết quả xuất xưởng của nhà sản xuất.
g) Kiểm tra bộ điều áp dưới tải
- Kiểm tra bộ điều áp dưới tải có thể chuyển mạch mà không có dấu hiệu bất thường khi chuyển nấc bằng tay và bằng điện.
- Kiểm tra đồ thị vòng đảm bảo giữa các nấc và giữa các chiều tăng, giảm nấc phân áp không lệch so với yêu cầu của nhà chế tạo, nấc chỉ thị trên OLTC và tại bảng điều khiển phải giống nhau.
h) Kiểm tra dầu cách điện
Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả Dầu cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo chỉ tiêu đánh giá trong các bảng dưới đây:
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện với thiết bị mới đưa vào vận hành lần đầu
|
STT |
Hạng mục thí nghiệm |
Đối với cấp điện áp (kV) |
||||
|
≤15 |
15÷35 |
110 |
220 |
500 |
||
|
1 |
Điện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: |
30 |
35 |
60 |
60 |
70 |
|
2 |
Trị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn: |
|
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Độ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: |
- |
- |
10 |
10 |
10 |
|
4 |
Điện trở suất khối tại 50° oC (Ω.cm) không nhỏ hơn: |
- |
- |
1x1012 |
||
|
5 |
Tổng khí hòa tan (%) thể tích không lớn hơn |
- |
- |
1 |
1 |
0,5 |
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện đối với kiểm định thiết bị sau sửa chữa có thay dầu mới
|
STT |
Hạng mục thí nghiệm |
Đối với cấp điện áp (kV) |
||||
|
≤15 |
15÷35 |
110 |
220 |
500 |
||
|
1 |
Điện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: |
30 |
35 |
60 |
60 |
70 |
|
2 |
Trị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn: |
|
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Độ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: |
- |
- |
10 |
10 |
10 |
|
4 |
Điện trở suất khối tại 50°C (Ω.cm) không nhỏ hơn: |
|
|
1x1012 |
||
|
5 |
Tổng khí hòa tan (%) không lớn hơn |
- |
- |
1 |
1 |
0,5 |
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện đối với thiết bị sau sửa chữa không thay dầu, có lọc dầu hoặc bổ sung dầu
|
STT |
Hạng mục thí nghiệm |
Đối với cấp điện áp (kV) |
||||
|
≤15 |
15÷35 |
110 |
220 |
500 |
||
|
1 |
Điện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: |
30 |
35 |
60 |
60 |
70 |
|
2 |
Trị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn |
|
|
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
3 |
Độ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: |
- |
- |
10 |
10 |
10 |
|
4 |
Điện trở suất khối tại 50° oC (Ω.cm) không nhỏ hơn: |
- |
- |
1x1012 |
||
|
5 |
Tổng khí hòa tan (%) thể tích không lớn hơn |
- |
- |
1 |
1 |
0,5 |
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện đối với kiểm định định kỳ, bất thường
|
STT |
Hạng mục thí nghiệm |
Đối với cấp điện áp (kV) |
||||
|
≤15 |
15÷35 |
110 |
220 |
500 |
||
|
1 |
Điện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: |
25 |
30 |
55 |
55 |
60 |
|
2 |
Trị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn |
|
|
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
3 |
Độ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: |
- |
- |
25 |
20 |
20 |
|
4 |
Điện trở suất khối tại 50°C (Ω.cm) không nhỏ hơn: |
- |
- |
1x1012 |
||
Với hạng mục khí hòa tan trong dầu MBA việc phân tích các thành phần khí trong vận hành dùng để chuẩn đoán tình trạng vận hành MBA: để đánh giá tình trạng có thể dựa vào hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất, trong trường hợp không có hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất thì chúng ta sử dụng các hướng dẫn của IEC 60599 hoặc IEEE C57.104 và các hướng dẫn này với các phiên bản khác nhau có các ngưỡng khí khác nhau để đánh giá tình trạng MBA.
Khi tốc độ khí cháy tăng trưởng đột ngột cần tăng tần suất thử nghiệm hạng mục khí hòa tan trong dầu và đánh giá theo các hướng dẫn IEC, IEEE, đề xuất các phép thử chuyên sâu để tìm nguyên nhân hoặc xin ý kiến nhà sản xuất hoặc nếu có nguy cơ sự cố thì đề xuất dừng vận hành để tìm nguyên nhân.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.3. Quy trình kiểm định máy cắt
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật máy cắt sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8096-200:2010 (IEC 62271-200:2003): Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp. Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV
b) IEC 62271-1:2017: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung cho thiết, bị đóng cắt và điều khiển dòng điện xoay chiều.
c) IEC 62271-100:2021: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 100: Máy cắt xoay chiều cao áp.
d) IEC 62271-203:2022: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 203: Thiết bị đóng cắt có vỏ bọc bằng kim loại cách điện bằng khí dùng cho điện áp danh định trên 52 kV.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
e) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
|
STT |
Hạng mục kiểm định |
Theo điều mục của QTKĐ |
Lần đầu |
Định kỳ(5) |
Bất thường |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
7.1 |
x |
x |
x |
|
2 |
Kiểm tra vận hành đóng cắt |
7.2 |
x |
x |
x |
|
3 |
Đo điện trở cách điện - Mạch chính(2) - Cuộn đóng, cuộn cắt, động cơ tích năng(1) |
7.3 |
x |
x |
x |
|
4(2) |
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều |
7.4 |
x |
x |
x |
|
5 |
Đo thời gian đóng, cắt |
7.5 |
x |
x |
x |
|
6(2)(4) |
Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao) |
7.6 |
x |
|
x |
|
7(3) |
Kiểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện |
7.7 |
x |
x |
x |
|
8(6) |
Đo độ ẩm và độ tinh khiết khí SF6 |
7.8 |
x |
x |
x |
|
9(6) |
Phân tích khí phân rã trong khí SF6 (Đo hàm lượng khí SO2) |
7.9 |
|
x |
x |
Ghi chú: Thiết bị đóng cắt Recloser, máy cắt trong tủ RMU chỉ thực hiện hạng mục 1,2,3,4,6 khi kiểm định.
(1) Chỉ thực hiện khi kết cấu máy cắt cho phép
(2) Đối với máy cắt trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS không thể tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS.
(3) Chỉ áp dụng với máy cắt dầu.
(4) Chỉ thực hiện cho máy cắt có điện áp danh định đến 35 kV và máy cắt trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
(5) Đối với thiết bị đóng cắt Recloser lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép sử dụng các phương pháp kiểm tra như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá Recloser.
(6) Chỉ thực hiện với máy cắt khí SF6 có điện áp danh định trên 110 kV và máy cắt trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định |
Kiểu loại |
Thông số kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ |
Chức năng |
Áp dụng tại mục của quy trình |
|
1 |
Thiết bị đo điện trở cách điện |
|
|
|
7.3 |
|
2 |
Thiết bị đo điện trở tiếp xúc |
|
|
|
7.4 |
|
3 |
Thiết bị đo thời gian đóng, cắt |
|
|
|
7.5 |
|
4 |
Thiết bị tạo điện áp xoay chiều |
|
|
|
7.6 |
|
5 |
Thiết bị kiểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện |
|
|
|
7.7 |
|
6 |
Thiết bị đo độ ẩm, độ tinh khiết và hàm lượng khí SO2 trong khí SF6 |
|
|
|
7.8 7.9 |
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều:
|
STT |
Cấp điện áp danh định (kV) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
|
1 |
35 |
≥ 70 |
|
2 |
110 |
≥ 200 |
|
3 |
220 |
≥ 380 |
|
4 |
500 |
≥ 560 |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Kiểm tra vận hành đóng cắt
7.3. Đo điện trở cách điện
7.4. Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
7.5. Đo thời gian đóng, cắt
7.6. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao)
7.7. Kiểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện
7.8. Đo độ ẩm và độ tinh khiết khí SF6
7.9. Phân tích khí phân rã trong khí SF6 (Đo hàm lượng khí SO2)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Kiểm tra vận hành đóng cắt
- Kiểm tra đóng cắt bằng tay: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt 3 lần bằng tay hoặc nút bấm tại tủ điều khiển không có bất thường
- Kiểm tra vận hành đóng cắt từ xa: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt 3 lần tại điện áp điều khiển định mức bằng điều khiển từ xa không có bất thường.
b) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá:
- Mạch chính: đảm bảo giá trị điện trở cách điện giữa sơ cấp với đất, giữa các pha và giữa các cực (khi máy cắt ở trạng thái cắt) không thấp hơn 1000 MΩ.
- Mạch điều khiển: đảm bảo giá trị điện trở cách điện của mạch điều khiển và đất không thấp hơn 2 MΩ.
c) Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
- Điện trở tiếp xúc tiếp điểm chính: Giá trị điện trở tiếp xúc của mạch chính đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất, giá trị điện trở tiếp giữa các pha không được lệch quá 50%.
d) Đo thời gian đóng, cắt
- Đo và kiểm tra thời gian đóng, mở của máy cắt đảm bảo các thông số của nhà chế tạo.
- Độ không đồng thời đóng và cắt của 3 pha không được vượt quá yêu cầu của nhà chế tạo, trường hợp không có hướng dẫn của nhà chế tạo thì tham khảo bảng sau:
|
Thời gian không đồng thời |
Tiêu chuẩn (IEC 62271-100:2021) |
|
Độ không đồng thời đóng |
Nhỏ hơn 0,0050 giây |
|
Độ không đồng thời cắt |
Nhỏ hơn 0,0033 giây |
d) Kiểm tra độ bền điện môi
Điện áp thử nghiệm tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà chế tạo thì tham khảo giá trị ghi trong bảng dưới đây:
Bảng điện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao tối thiểu cho máy cắt trong thời gian 01 phút
|
STT |
Cấp điện áp danh định (kV) |
Điện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
|
1 |
6 (Ur = 7.2) |
20 |
|
2 |
10 (Ur = 12) |
28 |
|
3 |
22 (Ur = 24) |
50 |
|
4 |
35 |
70 |
|
45.1 |
110 (Ur = 123) |
200 |
|
45.2 |
110 (Ur = 145) |
235 |
|
6 |
220 |
380 |
|
7 |
500 |
560 |
Ghi chú: Giá trị trong bảng áp dụng cho thử nghiệm lần đầu. Thử nghiệm định kỳ hoặc bất thường có thể thử ở giá trị thấp hơn hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý và đơn vị kiểm định
đ) Kiểm tra độ bền điện môi dầu cách điện
Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả Dầu cách điện của máy cắt dầu (OCB) tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo chỉ tiêu đánh giá trong bảng dưới đây:
|
Điện áp danh định máy cắt dầu |
Độ bền điện môi |
|
500 kV |
Tối thiểu 70 kV/2,5 mm |
|
110 kV - 220 kV |
Tối thiểu 60 kV/2,5 mm |
|
66 kV |
Tối thiểu 45 kV/2,5 mm |
|
15 kV - 35 kV |
Tối thiểu 45 kV/2,5 mm |
|
Nhỏ hơn 15 kV |
Tối thiểu 30 kV/2,5 mm |
e) Phân tích khí SF6
Thực hiện đo độ ẩm và độ tinh khiết khí SF6 trong máy cắt điện sau 24 h kể từ khi máy cắt được nạp đầy khí SF6. Độ ẩm của khí SF6 đối với từng ngăn khí phải đảm bảo không quá thông số kỹ thuật của nhà sản xuất. Nếu không có yêu cầu cụ thể của nhà sản xuất thì có thể áp dụng các tiêu chuẩn IEC tương ứng cho MC mới hoặc trong vận hành, sửa chữa như IEC 60376, IEC 60480, IEC 62271...để đánh giá.
Kiểm tra khí bị phân hủy trong khí SF6, đo hàm lượng khí SO2 đảm không vượt quá yêu cầu của nhà sản xuất, nếu không có yêu cầu của nhà sản thì sử dụng tiêu chuẩn IEC tương ứng như IEC 60480, IEC 62271...để đánh giá.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.4. Quy trình kiểm định cáp điện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cáp điện sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009): Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um=1,2 kV) đến 30 kV (Um=36 kV). Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2 kV) và 3 kV (Um=3,6 kV).
b) TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005): Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um=1,2 kV) đến 30 kV (Um=36 kV). Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6 kV (Um=7,2 kV) đến 30 kV (Um=36 kV).
c) TCVN 12226:2018 (IEC 60840:2011): Cáp điện lực có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 30 kV (Um = 36 kV) đến và bằng 150 kV (Um = 170 kV); Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm.
d) TCVN 12227:2018 (IEC 62067:2011): Cáp điện lực có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 150 kV (Um = 170 kV) đến và bằng 500 kV (Um = 550 kV). Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm.
đ) IEEE Std 400.2-2013: Hướng dẫn thử nghiệm tại hiện trường các hệ thống cáp điện có vỏ bọc sử dụng tần số thấp (dưới 1 Hz).
e) IEEE Std 400.4-2015: Hướng dẫn Thử nghiệm hiện trường cho hệ thống cáp điện có vỏ bọc điện áp định mức từ 5 kV trở lên bằng điện áp xoay chiều tần số giảm dần (DAC).
g) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
h) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
|
STT |
Hạng mục kiểm định |
Theo điều mục của QTKĐ |
Lần đầu |
Định kỳ(2) |
Bất thường |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
7.1 |
x |
x |
x |
|
2 |
Đo điện trở cách điện |
7.2 |
|
|
|
|
2.1 |
Đo điện trở cách điện chính |
x |
x |
x |
|
|
2.2(1) |
Đo điện trở cách điện vỏ cáp |
x |
|
x |
|
|
3(1) |
Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp |
7.3 |
x |
|
x |
|
4 |
Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính |
7.4 |
x |
|
x |
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng cho cáp có điện áp danh định từ 110 kV trở lên.
(2) Đối với cáp ngầm đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá cáp ngầm.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định |
Kiểu loại |
Thông số kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ |
Chức năng |
Áp dụng tại mục của quy trình |
|
1 |
Thiết bị đo điện trở cách điện |
|
|
|
7.2 |
|
2 |
Thiết bị tạo điện áp một chiều |
|
|
|
7.3 và 7.4 |
|
3 |
Thiết bị tạo điện áp xoay chiều |
|
|
|
7.4 |
Đối với thiết bị tạo điện áp một chiều, xoay chiều:
|
STT |
Cấp điện áp danh định (kV) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp một chiều (IEC 60502-2:2014) (kV) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số thấp (VLF) (IEEE Std 400.2-2013) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số giảm dần (DAC) (IEEE Std 400.4-2015) (kVpeak) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số 20Hz - 300Hz (IEC 60840:2020, IEC 62067:2022, IEC 60502-2:2014) (kV) |
|
1 |
35(1) |
≥ 80 |
≥ 44 kVrms hoặc ≥ 62 kVpeak |
≥ 60 |
≥ 35 |
|
2 |
110(2) |
|
|
≥ 181 |
≥ 128 |
|
3 |
220(3) |
|
|
≥ 254 |
≥ 180 |
|
4 |
500 |
|
|
|
≥ 320 |
Ghi chú:
(1) Đối với cáp điện có điện áp danh định đến 35 kV phải có thiết bị đáp ứng 1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
(2) Đối với cáp điện có điện áp danh định đến 110 kV phải có thiết bị đáp ứng 1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
(3) Đối với cáp điện có điện áp danh định đến 220 kV phải có thiết bị đáp ứng 1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp
7.4. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả
a) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá:
Với cáp 1 lõi, đo điện trở cách điện giữa lõi và màn chắn tiếp địa, với cáp nhiều lõi, đo điện trở cách điện giữa các lõi với nhau và giữa lõi với màn chắn. Điện áp đo 1000V DC hoặc 2500VDC. Giá trị điện trở cách điện là giá trị đọc khi kết quả hiển thị trên Megaohm đạt trạng thái ổn định. Giá trị điện trở cách điện không tiêu chuẩn hóa, điện trở cách điện được đánh giá là đạt yêu cầu nếu so sánh với kết quả ở các lần kiểm định trước hoặc so sánh với các pha trong cùng một lần đo không có bất thường. Nếu giá trị điện trở cách điện suy giảm lớn thì phải kiểm tra kỹ ngoại quan cáp kết hợp hạng mục kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính để đánh giá.
b) Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp
Với các cáp điện có điện áp danh định từ 110kV trở lên, thực hiện kiểm tra điện trở cách điện vỏ cáp bằng cách đặt điện áp thử nghiệm tối đa 10kV DC trong thời 1 phút.
b) Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính
Phương pháp và giá trị điện áp thử tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo giá trị ghi trong bảng dưới đây:
Bảng điện áp thử nghiệm độ bền điện môi tối thiểu cho cáp
|
STT |
Cấp điện áp danh định (kV) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp một chiều (IEC 60502-2:2014) (kV) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số thấp (VLF) (IEEE Std 400.2-2013) (kV peak) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số giảm dần (DAC) (IEEE Std 400.4-2015) (kVpeak) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số 20Hz - 300Hz (IEC 60840:2020, IEC 62067:2022, IEC 60502- 2:2014) (kV) |
|
1 |
24 |
50 |
45 |
43 |
24 |
|
2 |
35 |
80 |
62 |
60 |
35 |
|
3.1 |
110-115 |
|
|
181 |
128 |
|
3.2 |
132-138 |
|
|
187 |
132 |
|
4 |
220-230 |
|
|
254 |
180 |
|
5 |
500 |
|
|
|
320 |
Ghi chú: Giá trị trong bảng áp dụng cho thử nghiệm lần đầu. Thử nghiệm định kỳ hoặc bất thường có thể thử ở giá trị thấp hơn hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý và đơn vị kiểm định.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.5. Quy trình kiểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8096-107:2010 (IEC 62271-107:2005): Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp. Phần 107: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV.
b) IEC 62271-1:2017: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung cho thiết bị đóng cắt và điều khiển dòng điện xoay chiều.
c) IEC 62271-102:2022: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 102: cầu dao cách ly xoay chiều và cầu dao tiếp địa.
d) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
|
STT |
Hạng mục kiểm định |
Theo điều mục của QTKĐ |
Lần đầu |
Định kỳ(4) |
Bất thường |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
7.1 |
x |
x |
x |
|
2 |
Kiểm tra thao tác đóng cắt |
7.2 |
x |
x |
x |
|
3 |
Đo điện trở cách điện - Mạch chính(2) - Động cơ(1) |
7.3 |
x |
x |
x |
|
4 |
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng một chiều - Cầu dao cách ly(2) - Cầu dao tiếp địa(1) |
7.4 |
x |
x |
x |
|
5(2)(3) |
Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao) |
7.5 |
x |
|
x |
Ghi chú: Quy trình này áp dụng cho cả Cầu dao phụ tải. Đối với dao tiếp địa chỉ thực hiện mục 1 và mục 4.
(1) Thực hiện khi kết cấu cơ khí cho phép.
(2) Đối với cầu dao cách ly trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS không thể tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS.
(3) Chỉ thực hiện cho cầu dao cách ly có điện áp danh định đến 35 kV và cầu dao cách ly trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
(4) Đối với cầu dao lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá cầu dao.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định |
Kiểu loại |
Thông số kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ |
Chức năng |
Áp dụng tại mục của quy trình |
|
1 |
Thiết bị đo điện trở cách điện |
|
|
|
7.3 |
|
2 |
Thiết bị đo điện trở tiếp xúc |
|
|
|
7.4 |
|
3 |
Thiết bị tạo điện áp xoay chiều |
|
|
|
7.5 |
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều:
|
STT |
Cấp điện áp danh định (kV) |
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
|
1 |
35 |
≥ 70 |
|
2 |
110 |
≥ 200 |
|
3 |
220 |
≥ 380 |
|
4 |
500 |
≥ 560 |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Kiểm tra thao tác đóng cắt
7.3. Đo điện trở cách điện
7.4. Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng một chiều
7.5. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Kiểm tra thao tác đóng cắt
- Kiểm tra đóng cắt bằng tay: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt ba lần bằng tay hoặc nút bấm tại chỗ đảm bảo không có bất thường.
- Kiểm tra thao tác đóng mở từ xa: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt 3 lần ở điện áp điều khiển định mức bằng điều khiển từ xa đảm bảo không có bất thường.
b) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá - Mạch chính: đảm bảo giá trị điện trở cách điện giữa sơ cấp với đất, giữa các cực (khi DCL ở trạng thái cắt) không thấp hơn 1000 MΩ.
- Mạch điều khiển: đảm bảo giá trị điện trở cách điện của mạch điều khiển và đất không thấp hơn 2 MΩ.
c) Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
- Giá trị đo điện trở tiếp xúc của mạch chính, dao tiếp địa đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất, giá trị điện trở tiếp xúc giữa các pha không được lệch quá 50%.
d) Kiểm tra độ bền điện môi
Điện áp thử nghiệm tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà chế tạo thì tham khảo giá trị ghi trong bảng dưới đây:
Bảng điện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao tối thiểu cho dao cách ly trong thời gian 1 phút
|
STT |
Cấp điện áp danh định (kV) |
Điện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
|
1 |
6 (Ur = 7.2) |
20 |
|
2 |
10 (Ur = 12) |
28 |
|
3 |
22 (Ur = 24) |
50 |
|
4 |
35 |
70 |
|
5.1 |
110 (Ur = 123) |
200 |
|
5.2 |
110 (Ur = 145) |
235 |
|
6 |
220 |
380 |
|
7 |
500 |
560 |
Ghi chú: Giá trị trong bảng áp dụng cho thử nghiệm lần đầu. Thử nghiệm định kỳ hoặc bất thường có thể thử ở giá trị thấp hơn hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý và đơn vị kiểm định.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.6. Quy trình kiểm định sào cách điện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật sào cách điện sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng dụng cụ điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật dụng cụ điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 9628-1:2013 (IEC 60832-1:2010): Làm việc có điện - Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện.
b) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
c) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
|
STT |
Hạng mục kiểm định |
Theo điều mục của QTKĐ |
Lần đầu |
Định kỳ |
Bất thường |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
7.1 |
x |
x |
x |
|
2 |
Đo điện trở cách điện |
7.2 |
x |
x |
x |
|
3 |
Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp) |
7.3 |
x |
x |
x |
5. Thiết bị, máy móc phục vụ kiểm định
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định |
Kiểu loại |
Thông số kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ |
Chức năng |
Áp dụng tại mục của quy trình |
|
1 |
Thiết bị đo điện trở cách điện |
|
|
|
7.2 |
|
2 |
Thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số công nghiệp |
|
|
|
7.3 |
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều để kiểm định sào cách điện cấp điện áp trên 01 kV có điện áp thử nghiệm từ 100 kV trở lên (TCVN 9628-1:2013).
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định dụng cụ điện phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Dụng cụ điện phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Điện trở cách điện
Đo điện trở cách điện đảm bảo theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
b) Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp)
Sào phải chịu điện áp xoay chiều 100 kV hiệu dụng ở tần số công nghiệp đặt lên các điện cực cách nhau 300 mm trong thời gian 1 phút và không xẩy ra đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt hoặc đốt nóng cục bộ do tổn hao cách điện.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.7. Nội dung chính của giấy chứng nhận kiểm định
|
(Tên tổ chức kiểm định |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Địa chỉ: ……………….. Điện thoại:……………. |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Số: ……...........
Tên đối tượng kiểm định: ……………………………………………………………………
Kiểu loại: ………………………………………… Số serial: ……………………………….
Nhà sản xuất/nước sản xuất: ……………………………………………………………….
Năm sản xuất: ………………………………………………………………………………...
Đặc tính, thông số kỹ thuật chính: ………………………………………………………….
Địa điểm lắp đặt: ……………………………………………………………………………...
Đơn vị quản lý/sử dụng: ……………………………………………………………………..
Đã được kiểm định (lần đầu, định kỳ, bất thường) đạt yêu cầu theo biên bản kiểm định/thử nghiệm kèm theo
Giấy chứng nhận kiểm định có hiệu lực đến ngày: ………………………../.
|
|
…………, ngày .... tháng ….. năm ……… |
(Giấy chứng nhận kiểm định có kích thước khổ A4)
|
MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 02/2025/TT-BCT |
Hanoi, February 01, 2025 |
CIRCULAR
ON PROTECTION OF ELECTRICITY WORKS AND SAFETY IN ELECTRICAL SECTOR
Pursuant to the Law on Electricity dated November 30, 2024;
Pursuant to the Law on Product and Goods Quality dated November 21, 2007;
Pursuant to Decree No. 96/2022/ND-CP dated November 29, 2022 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of the Ministry of Industry and Trade; Decree No. 105/2024/ND-CP dated August 1, 2024 of the Government on amendment to Decree No. 96/2022/ND-CP dated November 29, 2022 of the Government and Decree No. 26/2018/ND-CP dated February 28, 2018 of the Government on Regulation on organization and operation of Vietnam Electricity (EVN);
At request of the Director of the Industrial Safety Techniques and Environment Agency;
The Minister of Industry and Trade promulgates Circular on protection of electricity works and safety in electrical sector.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope
This Circular elaborates the Law on Electricity pertaining to protection of electricity works and safety in electrical sector, including: Clause 4 and Clause 5 Article 69, Clause 4 Article 70, Point d Clause 1 Article 71 of the Law on Electricity.
Article 2. Regulated entities
This Circular applies to:
1. Electricity entities, including: Electricity generators, transmission system operators, distribution system operators, electricity sellers;
2. Organizations and individuals conducting experiments, tests, inspections, construction, repair of electricity works, electrical equipment and appliances;
3. Organizations and individuals using electrical equipment and appliances that must be inspected according to regulations of the Ministry of Industry and Trade.
4. Agencies, organizations, and individual using electricity;
5. Other relevant organizations and individuals.
Article 3. Definitions
In this Circular, the terms below are construed as follows:
1. Electricity works owner means an organization or individual that owns power generation structures, electrical substations, electrical transmission stations, electrical distribution stations.
2. Electricity works operator means an entity that directly engages in electric operations under assignment of electrical structure owner to manage, operate power generation structures, electrical substations, electrical transmission stations, electrical distribution stations.
3. Individual operating, experimenting, testing, inspecting, building, repairing power line or electrical equipment means an employee of an entity that generates electricity, transmits electricity, distributes electricity, conducts experiments, tests, inspections, carries out construction and repair services, uses electricity for manufacturing (with separate electrical sub-stations) who directly operates, experiments, tests, inspects, builds, repairs power line or electrical equipment.
4. Use of electricity as a direct protective measure means the use of electricity of appropriate voltage connected directly to metal structure of a fence, an obstacle, an obstruction (hereinafter referred to as “electric fence”) to prevent unauthorized access to protected areas.
5. Inspecting body means an organization specializing in technical safety inspection of electrical equipment and appliances, certified by the Ministry of Industry and Trade to conduct quality inspection of products and goods in accordance with product and goods quality laws, and entitled to evaluate and accredit electrical equipment and appliances satisfactory to quality standards as per the law.
Chapter II
ELECTRICAL SAFETY
Section 1. USE OF ELECTRICITY AS A DIRECT PROTECTIVE MEASURE
Article 4. Eligibility to use electricity as a direct protective measure
Agencies, organizations, and entities shall only use electricity as a direct protective measure if all other protective measures are ineffective and if:
1. The Ministry of Public Security or Ministry of National Defense (in case of military entities) permit in accordance with regulations of the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense.
2. The design, construction, and installation of electric fences shall conform to technical requirements under Article 5 hereof.
3. Electric fences shall only be operated if project developers have finished commissioning process as per the law, have delivered all documents and dossiers relevant to construction of the electric fences to operators who have prepared adequate personnel as per the law.
4. Prior to operating electric fences, project developers shall have the responsibility to develop and promulgate procedures, schedules for the purpose of operation, inspection, maintenance of electric fences, and electrical safety procedures.
Article 5. Technical requirements of electrical fence system
1. Electric fences shall be so designed and installed safely to avoid unwanted contact with humans and cattle, not affect normal operations of electrical systems, not endanger nearby areas or living environment, be sturdy during heavy weather, and conform to general aesthetics.
2. Electric fences can be incorporated with other protective fences or as standalone fences while meeting requirements below:
a) Where electric fences are incorporated with other protective fences, electric fences shall be above the other fences; objects carrying electricity shall be located at a minimum height of 2,5 m from the ground;
b) Where electric fences are installed as standalone fences, both sides of electric fences shall be accompanied by fences to prevent humans and animals from accidentally making contact with the electric fences. The gap between electric fences and regular fences shall be at least 2 m.
3. Sign that reads “DỪNG LẠI! CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” (STOP! ELECTRICAL HAZARD) shall be installed along the length of electric fences on both sides in accordance with regulations on electrical safety signs. Signs shall be permanently installed at a height of 1,7 - 2 m from the ground; each sign shall be at most 20 m away from the other.
4. Voltage of electric fences shall be:
a) Under 1.000 V in case of alternating current;
b) Not required in case of direct current.
5. Working areas of guards shall be outfitted with audio and light alarm systems. Alarm system shall automatically activate in case of power failure of the fence or the current is grounded or short circuited. The alarm shall only be deactivated by guards. Examination of operation of alarm system shall be carried out in-between shifts via the use of buttons.
6. Conducting materials shall meet technical requirements below:
a) Conducting materials of electric fences can be metal sheet, net, or wire. Where galvanized steel wire or steel mesh is used, cross section of steel wire shall be at least 6 mm2. Single thread steel wire shall not contain joints between posts. Where joint connection is necessary, 2 wire ends shall be wrapped around ceramic insulator after which the wire ends are joint by connectors, binders, or welding.
b) Conducting materials shall be fixed onto the ceramic insulator. Length-wise distance between 2 ceramic coils supporting conducting materials shall not be greater than 5 m. Gap between conducting materials of 2 adjacent wires or between the lowest wire and the ground shall be at most 0,2 m.
c) Ceramic insulators are usually placed at a 45o angle relative to vertical plane. Where the aforementioned angle must be greater than 45o, reinforced ceramic insulators shall be used.
Section 2. TECHNICAL SAFETY ASSESSMENT OF POWER GENERATION STRUCTURES
Article 6. Electricity generation structures of which technical safety assessment is mandatory
1. Thermal power plant;
2. Wind power project;
3. Offshore wind power project;
4. Solar power project (other than rooftop solar power project; self-producing and self-consumption rooftop solar power project).
Article 7. Technical safety assessment cycle for power generation structures
1. Initial technical safety assessment:
a) In respect of active power generation structures: Conduct initial assessment within 3 years from the date on which this Circular enters into force.
b) In respect of power generation structures that have not entered into official operation: Conduct initial assessment within 5 years from the date on which the structures enter into official operation as per the law.
2. Subsequent technical safety assessments shall be conducted once every 5 years on a periodic basis.
Article 8. Details of technical safety assessment of power generation structures
1. Technical safety assessment shall be conducted via direct inspection and assessment of power generation structure owners or operators in combination with inspection results of inspecting bodies and consist of:
a) Assessment of safety level of electrical equipment and appliances that require inspection (according to the latest periodic inspection results and visual inspection results).
b) Assessment of safety level of equipment and machinery under strict safety requirements in accordance with occupational safety and hygiene (according to the latest periodic inspection results and visual inspection results).
c) Assessment of equipment maintenance and repair, safety of structures/work items during operation and use.
d) Assessment of causes of incidents that occur during inspection interval on the basis of records on maintenance, incident rectification and handling results during reporting periods; structure conditions, and other incident causes (if any).
dd) Assessment of safety and incident risks during operation of power generation structures and incident response plans.
2. Handling of inspection and assessment results
a) Upon discovering any irregularity, defect, or issue that may causes safety problems, reinforcement, repair, or replacement (if necessary) shall be carried out to maintain safety during operation and use. Where immediate reinforcement, repair, replacement is not feasible due to practical conditions, appropriate warning measures or handling plans and roadmap shall be adopted.
b) In respect of safety risks outside of structure perimeter, power generation structure owners or operators shall immediately inform People’s Committees of districts and People’s Committees of provinces.
c) When necessary or at request of competent authorities, agencies that receive reports on technical safety assessment shall examine technical safety assessment results in accordance with electricity laws and other relevant law provisions.
Article 9. Report on technical safety assessment results
1. Before December 15 of the reporting period, power generation structure owners or operators shall compile and send report using form under Appendix I attached hereto to agencies under Clause 2 of this Article.
2. Agencies that receive the reports
a) The Industrial Safety Techniques and Environment Agency shall represent the Ministry of Industry and Trade to receive reports on technical safety assessment of power generation structures of level I or higher and power generation structures located on 2 provinces or higher.
b) Departments of Industry and Trade of provinces and central-affiliated cities shall receive reports on technical safety assessment of power generation structures in their provinces and cities other than those mentioned under Point a Clause 5 of this Article.
3. Report submission method
Power generation structure owners or operators shall submit reports in-person or via post service or via electronic system.
Section 3. DETAILS OF SAFETY INSPECTION IN ELECTRICITY GENERATION, ELECTRICITY TRANSMISSION, ELECTRICITY DISTRIBUTION, ELECTRICITY CONSUMPTION
Article 10. Details of safety inspection in electricity generation, electricity transmission, electricity distribution
1. Inspection of compliance with regulations on protection corridors of electricity works, including:
a) Inspecting compliance with regulations on protection corridors of overhead lines.
b) Inspecting compliance with regulations on protection corridors of underground cables.
c) Inspecting compliance with regulations on protection corridors of electrical substations.
d) Inspecting compliance with regulations on protection corridors of wind power works and other power generation works.
2. Inspecting compliance with electrical safety laws.
3. Inspecting compliance with regulations on technical safety inspection of electrical equipment and appliances.
Article 11. Details of safety inspection in electricity consumption
1. Safety inspection of electricity consumption for manufacturing purposes consists of:
a) Inspecting compliance of electrical systems for manufacturing purposes with technical regulations and technical standards on electricity engineering and electrical safety.
b) Inspecting installation of prohibitory signs and warning signs relating to electrical safety as per the law.
c) Inspecting training, examination, and issuance of electrical safety training card to employees constructing, repairing, renovating, managing, and operating electrical system of manufacturing facilities.
d) Inspecting management and use of electrical equipment and appliances under list of electrical equipment and appliances for mandatory technical safety inspection.
dd) Inspecting compliance with other provisions of electrical safety laws.
2. Safety inspection of electricity consumption for domestic, service purposes consists of:
a) Inspecting conditions of electrical system for domestic, service purposes relative to information registered by electricity users to electricity sellers as per the law.
b) Inspecting quality control of electrical equipment and appliances installed within electrical system for domestic, service purposes of electricity users in accordance with product and goods quality laws.
c) Inspecting safety assurance and measures taken to prevent fire from spreading to other items and equipment in case of power outage or fire of power supply system in residential buildings, structures.
dd) Inspecting compliance with other provisions of electrical safety laws.
Chapter III
TECHNICAL SAFETY INSPECTION OF ELECTRICAL EQUIPMENT AND APPLIANCES
Article 12. List of electrical equipment and appliances to be inspected
1. Electrical equipment used in areas where the risks pertaining to combustible gas and dust with nominal voltage above 1 kV, including:
a) Lightning arresters.
b) Transformers.
c) Circuit breakers.
d) Electric cables.
dd) Disconnectors, grounding switches.
2. Electrical appliances to be inspected: Discharge rods.
Article 13. Inspection details
Inspection shall conform to inspection procedures detailed under Appendix II attached hereto corresponding to individual type of electrical equipment and appliances.
Article 14. Inspection interval
1. Initial inspection shall be conducted prior to operation and use of electrical equipment, appliances.
2. Periodic inspection shall be conducted during operation and use of electrical equipment, appliances:
a) In respect of electrical equipment in active process that cannot be isolated for separate inspection, inspection shall be carried out in accordance with major equipment maintenance cycle.
b) In respect of electrical equipment on national electrical system where project developers adopt condition-based or reliability-centered repair and maintenance plans under corresponding standards, project developers shall rely on equipment condition analysis and evaluation results to determine inspection interval and criteria with a maximum inspection interval of 72 months.
c) In respect of electrical equipment and appliances not specified under Point a and Point b of this Clause, such electrical equipment and appliances shall undergo periodic inspection in accordance with regulations of manufacturers with a maximum inspection interval of 36 months.
3. Irregular inspection
a) Shall be conducted at request of competent authority.
b) Shall be conducted after incidents have been rectified, or major maintenance or repair has been conducted, or at request of organizations, individuals operating electrical equipment and appliances.
Article 15. Inspection procedures
1. Inspecting bodies shall have the responsibility to following inspection steps under promulgated procedures.
2. Handling of inspection results
a) Electrical equipment and appliances passing inspection shall have inspection seal applied thereto on such location that is visible and avoids unfavorable environmental impacts and shall be issued with physical or electronic certificate of inspection.
b) Electrical equipment and appliances not passing inspection shall not be issued with certificate of inspection while previous inspection seal (if any) is removed and inspection record stating reasons for unqualification is issued.
c) Where location of electrical equipment and appliances does not facilitate application of inspection seal in accordance with Point a of this Clause, certificate of inspection shall be issued after inspection concludes.
3. Within 10 working days from the date on which inspection concludes, inspecting bodies shall have the responsibility to issue inspection records and certificate of inspection to organizations, individuals using, operating inspected electrical equipment and appliances. Certificate of inspection conforms to Form II.7 under Appendix II attached hereto.
Article 16. Responsibilities of organizations, individuals using, operating electrical equipment and appliances
1. Prepare list of electrical equipment and appliances to be inspected.
2. Select inspecting bodies satisfactory to Article 17 hereof.
3. Adopt safety measures to protect inspectors of inspecting bodies during inspection and relevant electrical system in accordance with the Law on Electricity and guiding documents related to electrical safety.
4. Maintain and ensure conformity of electrical equipment and appliances during use after inspection concludes to Vietnam’s technical regulations, technical standards or foreign technical regulations and technical standards applicable in Vietnam.
5. Keep physical or electronic dossiers on inspection results. Keep records of at least 2 consecutive inspection intervals.
Article 17. Responsibility of inspecting body
1. Inspecting body shall meet requirements under Article 9 of Decree No. 107/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government and obtain registration of technical safety inspection of electrical equipment and appliances as per the law.
Application and procedures for certificate of registration of technical safety inspection of electrical equipment and appliances in shall conform to Article 10, Article 11, Article 12 of Decree No. 107/2016/ND-CP amended by Clause 3 Article 3 of Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 9, 2018 of the Government.
2. Promulgate and send inspection procedures on the basis of procedures detailed under Article 15 hereof and product, goods quality laws to agencies issuing certificate of inspection registration for management, examination, and supervision.
3. Carry out inspection of electrical equipment and appliances within the scope of certificate of inspection registration and in accordance with registered inspection procedures while maintaining inspection quality and time.
4. Ensure accuracy of application for inspection operation and maintain inspection eligibility satisfactory to requirements for conformity assessment services in accordance with goods and product quality laws.
5. Ensure that all machinery and equipment for inspection purposes are inspected and calibrated in accordance with metrology laws and goods and product quality laws. Employ machinery and equipment of other organizations, entities for inspection purposes only after entering into machinery and equipment lease agreements with the owners.
6. Employ inspectors affiliated to other inspecting bodies for inspection purposes only after entering into written cooperation agreement with the other inspecting bodies and employment contracts with the inspectors.
7. Assume legal responsibility for inspection results produced by inspectors under their authority and inspectors affiliated to cooperating inspecting bodies under written agreements.
8. For the purposes of inspecting electrical equipment and appliances of a minimum voltage of 110 kV, employ at least 4 inspectors having undergraduate education level or higher in technical major appropriate to inspection subject, having 24 months or higher of experience in fields of inspection or relevant majors, having completed the required training course and examination pertaining to technical safety inspection of inspection subject.
9. Provide professional training and issue inspector card for technical safety inspection of electrical equipment and appliances as per the law.
10. Submit periodic reports on inspection results of the previous year to Ministry of Industry and Trade before January 30 of each year or irregular reports on inspection results at request of competent authority.
11. Submit reports on changes related to registered inspection eligibility within 15 days from the date on which such changes occur.
12. Comply with this Circular, regulations of the law pertaining to conformity assessment service eligibility, and other relevant law provisions.
Article 18. Responsibility of the Industrial Safety Techniques and Environment Agency
1. Assign Industrial Safety Techniques and Environment Agency to act as authority to receive and appraise application for issuance, renewal, revision, and re-issuance of certificate of inspection registration of inspection bodies in accordance with Article 10, Article 11, and Article 12 of Decree No. 107/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government amended by Clause 3 Article 3 of Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 9, 2018 of the Government and provisions pertaining to field-specific inspection.
The Minister of Industry and Trade shall authorize Director of the Industrial Safety Techniques and Environment Agency to delegate the power to issue, renew, revise, reissue, and revoke certificate of inspection registration of inspecting bodies in accordance with goods and product quality laws.
2. Publicize list of inspecting bodies on website of the Ministry of Industry and Trade and send such list to the Ministry of Science and Technology within 15 days from the date on which certificate of inspection registration is issued.
3. Inspect and examine compliance with regulations of the law in technical safety inspection of electrical equipment and appliances of inspecting bodies, organizations, individuals using, operating electrical equipment and appliances.
4. Provide guidelines on implementation of regulations on technical safety inspection of electrical equipment and appliances.
Article 19. Responsibilities of People’s Committees of provinces
Inspect and examine technical safety inspection of electrical equipment and appliances of inspecting bodies, organizations, individuals using, operating electrical equipment and appliances in their provinces and cities.
Chapter IV
IMPLEMENTATION
Article 20. Entry into force
1. This Circular comes into force from February 01, 2025.
2. The following documents expire from the effective date hereof:
a) Circular No. 13/2022/TT-BCT dated August 25, 2022 of the Ministry of Industry and Trade.
b) Circular No. 05/2021/TT-BCT dated August 2, 2021 of the Ministry of Industry and Trade.
c) Circular No. 33/2015/TT-BCT dated October 27, 2015 of the Ministry of Industry and Trade.
d) Decision No. 07/2006/QD-BCN dated April 11, 2006 of the Ministry of Technology.
3. Annul Article 3 of Circular No. 28/2017/TT-BCT dated December 8, 2017 of the Ministry of Industry and Trade from the effective date hereof.
Article 21. Transition clauses
1. Certificate of inspection registration issued by the Ministry of Industry and Trade before the effective date hereof shall remain valid until new issuance, renewal, revision, or re-issuance.
2. Applications submitted by applicants for technical safety inspection of electrical equipment and appliances and being appraised by the Ministry of Industry and Trade (via Industrial Safety Techniques and Environment Agency) before the effective date hereof shall comply with regulations of the law applicable as of the date of application. Where competent authority request revision or addition to the application after the effective date hereof, the applications shall then conform to this Circular.
Article 22. Organizing implementation
1. The Industrial Safety Techniques and Environment Agency is responsible for guiding, examining, and supervising the implementation of this Circular.
2. Where documents referred to in this Circular are amended or superseded, the newer versions shall prevail.
3. Difficulties that arise during implementation of this document shall be promptly reported to the Ministry of Industry and Trade (via Industrial Safety Techniques and Environment Agency)./.
|
|
PP. MINISTER |
