Tìm kiếm
Phụ lục: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024
| Số hiệu: | TCVN14149:2024 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | *** | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | *** | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | *** |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
A.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của vữa
A.1.1 Khối lượng riêng γ (kG/cm3)
|
|
(A.1) |
Trong đó:
G là khối lượng (kG);
V là thể tích (cm3).
A.1.2 Độ loang D (cm)
Dụng cụ đo là cốc hình nón cụt, đường kính đáy 6 cm và đỉnh 3,8 cm, cao 6 cm, một tấm kính phẳng có các vạch tròn đồng tâm đường kính D (cm).
Vữa đổ đầy cốc và nhấc lên theo phương thẳng đứng và đọc số đo d(cm) (lấy 4 số đo) và lấy số trung bình. Độ loang đo theo các khoảng thời gian 1, 15, 30 và 60 phút.
A.1.3 Độ nhớt T (s)
Đo độ nhớt T bằng phễu Marsh. Độ nhớt tính bằng giây là thời gian chảy hết 1000 ml hoặc 500 ml vữa qua 1 ống kim loại d = 5 mm và dài 100 mm.
A.1.4 Độ tách nước B/O (%)
Dụng cụ đo là một ống thủy tinh 100 ml có vạch chia. Đổ đầy vữa, đặt tĩnh và đo lượng nước tách ra sau (2 đến 3) h và 24 h. Tính tỷ lệ B/O (%).
A.1.5 Độ thải nước
Để đo độ thải nước của vữa khoan, sử dụng dụng cụ BM-6, dụng cụ gồm:
- 1 đĩa, đáy dưới đặt giấy (thấm) lọc và có một lỗ nhỏ để thoát nước thải của vữa;
- Phía trên đĩa là một cốc đựng vữa thí nghiệm có dung tích 100ml. Phía trên cốc lắp một ống xi lanh có dung tích 400 ml đựng dầu;
- Một ống pit tông kim loại gắn thang chia vạch đo độ thải từ (0 đến 40) ml / 30 min.
Qui trình đo: Đặt giấy (thấm) lọc vào đáy đĩa, lắp gioăng cao su, vặn cốc đựng mẫu vào theo ren, rót vữa đầy cốc, rót dầu vào xi lanh, lắp pít tông vào xi lanh và điều chỉnh van dầu về vạch 0. Đóng van dầu và bấm đồng hồ đo: Mẫu vữa chịu áp lực phía trên là 1 kG/cm2. Sau 30 phút đọc kết quả trên thang vạch. Đó là giá trị độ thải nước của vữa khoan.
Lần lượt tháo pit tông, tháo van dầu, tháo xi lanh, tháo cốc, đưa đĩa có giấy lọc và phần sét đọng lại xối nhẹ qua van nước, đo chiều dày phần sét đọng, đó chính là chiều dày vỏ bún cần xác định của vữa khoan trên vách hố khoan tmin.
A.1.6 Đo hàm lượng cát trong vữa
Tức là đo hàm lượng (%) hạt d > 0,1 mm trong vữa, hàm lượng cát cao sẽ thi công phức tạp và dễ sự cố.
Đo bằng “lắng kế” gồm 1 ống thủy tinh 10 ml có chia vạch được đặt vào đáy một ống kim loại dung tích 500 ml, phía trên có nắp đậy (nắp cũng đồng thời là 1 cốc dung tích 50 ml).
Thao tác: mở nắp lắng kế, đổ vào 50 ml vữa, sau đó cho nước vào đến vạch 500 ml. Đậy nắp lắng kế, lấy ngón tay bịt và lắc mạnh nhiều lần. Để lắng kế thẳng đứng, sau 1 phút đọc trên vạch chia của ống thủy tinh phần cát lắng, trị số này nhân đôi là giá trị cần đo.
A.1.7 Xác định cường độ cắt tĩnh CHC (mg/cm2)
Đây là thông số độ bền của vữa khi kết cấu vữa hình thành. Phòng thí nghiệm hiện trường sử dụng máy CHC-2 có 2 ống trụ lồng vào nhau; ống trụ trong được cố định bởi một sợi dây thép lồng trong một ống phía trên có 1 đĩa chí độ, đĩa sẽ quay với số đo lực xoắn của sợi dây thép.
Ống trụ ngoài (cốc hình trụ) được rót vữa cần kiểm tra vào; cốc trụ này được đặt trên một giá tròn và quay với vận tốc 0,2 vòng/min.
Khi cốc ngoài quay, vữa trong cốc cũng quay và làm quay ống trụ trong. Sợi thép quay, ống trụ này bị xoắn lại. Khi đạt giá trị lực cắt tĩnh, vữa bắt đầu chảy, quan sát ta sẽ thấy ống trụ trong ngừng chuyển động và dây thép ngừng xoắn, trong khi cốc trụ ngoài vẫn quay với vận tốc đã định.
Góc xoắn của dây thép được đọc trên đia chia độ có thể tính được ứng lực cắt tĩnh theo công thức:
|
|
(A.2) |
Trong đó:
Φ0 là góc xoắn của sợi thép;
v là ứng lực cắt tĩnh;
c là hằng số, mô men xoắn của sợi dây thép ứng với 10 trên đĩa;
r là bán kính ống trụ trong;
l là chiều sâu vữa của ống trụ trong.
Tính được giá trị của v sau 1 phút và 10 phút.
A.1.8 Cường độ kháng nén R7 và R28
Sử dụng mẫu đúc khuôn 7x7x7cm bảo dưỡng ở tuổi 7 và 28 ngày.
A.2 Tỷ lệ trộn vữa xi măng - bentonite - nước ở một số công trình đã thi công
|
Loại đất |
Xi măng (kg) |
Bentonite (kg) |
Nước (lít) |
Công trình đã thi công |
|
1. Á sét trung, nặng lẫn sạn sỏi, dẻo cứng |
350 |
32 |
918 |
Hồ chứa nước Ô Thum - Tỉnh An Giang |
|
2. Cát pha sét bụi lẫn ít cát hạt thô |
350 |
35 |
918 |
Hồ chứa nước Mỹ Lâm - Tỉnh Phú Yên |
|
3. Hỗn hợp cát sạn sỏi |
310 |
80 |
910 |
|
|
4. Á sét nặng - trung, á sét nhẹ, sét - sét cát |
350 |
32 |
918 |
Hồ chứa nước Dương Đông - Tỉnh Kiên Giang |
|
5. Hỗn hợp á sét nặng đến trung, á cát nhẹ đến nặng |
350 |
35 |
916 |
Hệ thống thuỷ lợi Dầu Tiếng - Tỉnh Tây Ninh |
|
6. Hỗn hợp laterit, cát sạn sỏi |
350 |
82 |
910 |
|
|
7. Đất sạn sỏi chứa sét lẫn bụi, kết cấu chặt vừa - chặt |
350 |
32 |
918 |
Hồ chứa nước Hòn Chông - Tỉnh Kiên Giang |
|
8. Sạn sỏi laterit lẫn ít sét, cát hạt mịn |
350 |
32 |
918 |
Hồ chứa nước Gia Măng - Tỉnh Đồng Nai |
|
10. Á sét trung - nặng lẫn dăm sạn |
350 |
35 |
918 |
Vũng Áng |
A.3 Hệ số thấm ở một số công trình đã thi công trước và sau khi phụt vữa
Bảng A.2: Hệ số thấm ở một số công trình đã thi công trước và sau khi phụt vữa
|
Tên công trình |
Loại đất |
Hệ số thấm K trước khoan phụt (cm/s) |
Hệ số thấm K sau khoan phụt (cm/s) |
Phương pháp khoan phụt |
|
1. Hồ chứa nước Ô Thum |
Á sét trung, nặng lẫn sạn sỏi, dẻo cứng |
1,68.10-4 |
≤ 5.10-5 |
Phụt qua ống manchette |
|
2. Hồ chứa nước Mỹ Lâm |
- Hỗn hợp cát sạn sỏi, - Cát pha, cát sạn ít sét, cát hạt thô |
6,5x10-3 |
1,2x10-5 |
Phụt qua ống manchette |
|
3. Hồ chứa nước Dương Đông |
Á sét nặng - trung, á sét nhẹ, sét - sét cát |
3,19.10-5 đến 8,25.10-3 |
≤ 1.10-5 |
Phụt qua ống manchette |
|
4. Dầu Tiếng |
- Hỗn hợp cát sạn sỏi - Laterit, cát pha |
2,0x10-3 |
4,2x10-5 |
Phụt qua ống manchette |
|
5. Hồ chứa nước Hòn Chông |
Đất sạn sỏi chứa sét lẫn bụi, kết cấu chặt vừa - chặt |
6,93.10-5 đến 4,66.10-3 |
≤ 1.10-5 |
Phụt qua ống manchette |
|
6. Gia Măng |
Hỗn hợp sạn sỏi laterit - thạch anh lẫn ít sét, cát hạt mịn |
1,78.10-3 đến 1,14.10-2 |
≤ 5.10-5 |
Phụt qua ống manchette |
|
7. Vũng Áng |
Á sét trung - nặng lẫn dăm sạn |
1,18.10-4 đến 1,38.10-4 |
2,48.10-5 đến 5,59.10-6 |
Phụt qua ống manchette |
|
NHẬT KÝ KHOAN TẠO LỖ |
||||||||||||
|
Dự án: Hạng mục: Gói thầu: Nhà thầu thi công: Tên hố khoan: Vị trí: |
Loại hố khoan |
Tờ số: |
|
|||||||||
|
Chống thấm (CT) |
□ |
|||||||||||
|
Gia cố (GC) |
□ |
|||||||||||
|
Quan trắc (QT) |
□ |
|||||||||||
|
Thí nghiệm (TN) |
□ |
|||||||||||
|
Kiểm tra (KT) |
□ |
|||||||||||
|
Hàng khoan |
Hố khoan |
Góc xiên |
Máy khoan |
Loại mũi khoan |
ĐK hố khoan (mm) |
Ngày tháng |
Tiến trình khoan (m) |
Ghi chú |
||||
|
Tên hố |
Loại |
Bắt đầu |
Kết thúc |
Từ |
Đến |
Chiều dài |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
TƯ VẤN GIÁM SÁT |
TƯ VẤN THIẾT KẾ |
ĐƠN VỊ THI CÔNG |
B.2 Mẫu theo dõi lắp đặt ống manchette

B.3 Mẫu theo dõi phụt vữa đặt nút cố định ở miệng lỗ khoan
BẢNG THEO DÕI PHỤT VỮA
(Phương pháp đặt nút cố định ở miệng lỗ khoan)
Dự án:…………………………………………………………………………………….. ……………
Hạng mục:…………………………………………………………………………………….. ………
Nhà thầu thi công: ……………………………………………………………………………………
Tên hố khoan phụt: ………………………… Ngày thi công: ………………………………………
|
Đoạn phụt |
Độ sâu đoạn phụt, từ đến đến, (m) |
Áp lực phụt, (kG/cm2) |
Tỉ lệ vữa |
Thời gian phụt (giờ) |
Lượng vữa tiêu thụ (kg) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
TƯ VẤN GIÁM SÁT |
TƯ VẤN THIẾT KẾ |
ĐƠN VỊ THI CÔNG |
B.4 Mẫu theo dõi phụt vữa qua ống manchette
|
NHÀ THẦU THI CÔNG |
BẢNG THEO DÕI PHỤT VỮA XI MĂNG + BENTONITE |
|
|||||||||||||||
|
Dự án: |
|
||||||||||||||||
|
Hạng mục: |
|
||||||||||||||||
|
Gói thầu: |
|
||||||||||||||||
|
Địa điểm: Lý trình: |
Ngày: Phụt bước: |
||||||||||||||||
|
Tên hố khoan: |
|
||||||||||||||||
|
Cao trình miệng hố khoan: |
Cao trình đáy hố khoan: |
Chiều sâu lỗ khoan: |
|
||||||||||||||
|
Đoạn |
Độ sâu phụt vữa (m) |
Thời gian (phút) |
Lượng ăn vữa (lít) |
Lượng Bentonite (kg) |
Lượng xi măng (kg) |
Lượng nước (lít) |
Lượng phụ gia (lít) |
Áp lực phụt (kG/cm2) |
Áp lực phá vữa áo (kG/cm2) |
Ghi chú |
|
||||||
|
Bắt đầu |
Kết thúc |
Chênh lệch |
Số đọc trước |
Số đọc sau |
Chênh lệch |
|
|||||||||||
|
Giờ |
Phút |
Giờ |
Phút |
|
|||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
Lượng vữa tiêu thụ cho 1m phụt (lít): |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
TƯ VẤN GIÁM SÁT |
TƯ VẤN THIẾT KẾ |
ĐƠN VỊ THI CÔNG |
B.5 Mẫu theo dõi đổ nước, hút nước áp dụng cho công tác kiểm tra, nghiệm thu


Khoan phụt cho nền đất mịn [15]
(Phương pháp tiêm gia cố kết hợp chống thấm đất nền)
Đối với nền đất công trình thủy lợi, thường ứng dụng khoan phụt gia cố chống thấm kết hợp gia cố chịu lực. Vật liệu vữa phụt là xi măng, sét, thủy tinh lỏng, can xi clorua….
C.1 Thiết kế màn khoan phụt
(Tham khảo các TCVN 8645 về thiết kế màn khoan phụt)
C.2 Thi công màn khoan phụt
a) Cấu tạo ống phụt

Hình C.1-Thiết kế của kim phun dẫn động để silicat hóa và làm tan đất cát
(Liên kết đục lỗ van cao su)

Hình C.2-Thiết kế của kim phun dẫn động để silicat hóa và làm tan đất cát
(Liên kết đục lỗ vòng cao su)
|
|
1 - Khớp xoay; 2 - Vòng đệm kín; 3 - Đai ốc; 4 - Vị trí nối lắp; 5 - Kẹp; 6 - Vòi để cung cấp vữa; 7 - Gioăng cao su; 8 - Biên; 9 - Ly hợp ổ trục; 10 - Vòng bít cao su lưu hóa; 11 - Ống đục lỗ; 12 - Khớp xoay cao su; 13 - Đầu van; 14 - Thân van |
Hình C.3 - Tampon thủy lực đơn cho đất lún silicat hóa đất trong giếng, ITG
b) Thi công khoan phụt
|
|
|
|
A - Cho một hố phụt duy nhất |
B - Cho khối vững chắc từ nhiều hố phụt |
|
CHÚ DẪN: |
|
|
3 - Kim phun hoặc giếng phun; 5 - Khối rắn của đất gia cố. |
4 - Phần đục lỗ của kim phun hoặc phần hoạt động của giếng; |
Hình C.4 - Sơ đồ bố trí khoan phụt gia cố đất
|
Mặt bằng bố trí kim phun gia cố đất 1 - Bể chứa hóa chất; 2 - Khí nén (hoặc máy bơm); 3 - Bàn làm việc; 4 - Bể nước; 5 - Máy nén; 6 - Bộ điều khiển; 7 - Bơm; 8 - Kim phun; 9 - Liên kết các giải pháp gia cố; 10 - Mặt bằng cố định; B - nước; PC - Giải pháp gia cố hoặc hỗn hợp |
Thiết kế của kim phun điều khiển để silicat hóa và smol hóa đất cát 1 - Đầu ống; 2 - Liên kết đục lỗ; 3 - Núm vú khớp nối; 4 - Liên kết kín; 5 - Mũ đầu ống; 6 - Núm vú nối ngang; 7 - Đai ốc kẹp; 8 - Đầu lắp; 9 - Ngàm nối; 10 - Phích cắm; 11 - Vòi mềm |
Hình C.5 - Mặt bằng bố trí kim phun gia cố đất và cấu tạo kim phun

Hình C.6 - Hiện trường kim phun





