Tìm kiếm
Phụ lục: Quyết định 674/QĐ-TTg
| Số hiệu: | 674/QĐ-TTg | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 10/05/2011 | Ngày hiệu lực: | 10/05/2011 |
| Ngày công báo: | 20/05/2011 | Số công báo: | Từ số 291 đến số 292 |
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC DỰ BÁO VĨ MÔ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 674/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
|
1 |
Nhóm nhiệm vụ xây dựng hành lang pháp lý cho hoạt động dự báo và nâng cao chất lượng dự báo |
||||||
|
1.1 |
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác dự báo; khuyến nghị những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi để nâng cao chất lượng công tác dự báo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan liên quan |
Báo cáo |
Quý III năm 2011 |
|
|
|
1.2 |
Xây dựng Nghị định của Chính phủ về công tác dự báo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan liên quan |
Nghị định |
Quý I năm 2012 |
|
|
|
1.3 |
Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định về công tác dự báo |
Các Bộ, cơ quan liên quan |
|
Thông tư, văn bản hướng dẫn |
2011-2012 |
|
|
|
2 |
Nhóm nhiệm vụ xác định các nội dung dự báo và xây dựng hệ thống công cụ dự báo |
||||||
|
2.1 |
Xác định nội dung các vấn đề cần dự báo gắn với khả năng và yêu cầu thông tin dự báo phục vụ hoạch định chính sách và quá trình ra quyết định của các cơ quan Đảng, Chính phủ và các Bộ, cơ quan Trung ương. |
Các Bộ, cơ quan liên quan |
|
Danh mục các vấn đề cần dự báo |
2011 |
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan và yêu cầu thông tin dự báo ở tầm vĩ mô phục vụ hoạch định chính sách và chỉ đạo, điều hành |
|
|
2.2 |
Lựa chọn phương pháp, nghiên cứu, đưa vào ứng dụng thử nghiệm một số phương pháp, công cụ phân tích dự báo đặc thù từng ngành, lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu và điều kiện của Việt Nam. |
Các cơ quan, đơn vị làm dự báo |
Kết hợp tham vấn, hỗ trợ kỹ thuật của các viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia, đơn vị nghiên cứu độc lập |
Các phương pháp, công cụ dự báo |
2011 - 2012 |
Dự trên khả năng thông tin đầu vào, nội dung vấn đề cần được dự báo do các Bộ, cơ quan liên quan xác định và giao nhiệm vụ cho đơn vị dự báo |
|
|
2.3 |
Đánh giá khả năng ứng dụng, bổ sung, hoàn thiện và triển khai các phương pháp, công cụ phân tích, dự báo ở các cơ quan, đơn vị làm công tác dự báo |
Các cơ quan, đơn vị làm dự báo |
|
Báo cáo |
Từ 2012 |
Các phương pháp dự báo cần được thường xuyên nghiên cứu, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện. |
|
|
3 |
Củng cố, hoàn thiện và phát triển từng bước các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác dự báo |
||||||
|
3.1 |
Xác định nội dung thông tin, dữ liệu cần thu thập phục vụ dự báo những vấn đề cần dự báo (được xác định ở nhiệm vụ 2.1) |
Các cơ quan, đơn vị làm dự báo |
Các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước liên quan |
Báo cáo |
2011-2012 |
|
|
|
3.2 |
Xác định hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số, phương pháp đo lường định lượng, định tính các thông tin, dữ liệu cần thu thập; nguồn cung cấp các thông tin, dữ liệu cần thu thập |
Tổng cục Thống kê và các cơ quan đơn vị làm dự báo |
Các Bộ, cơ quan liên quan |
Hệ thống chỉ tiêu, phương pháp |
2011-2012 |
|
|
|
3.3 |
Xác định phương thức thu thập thông tin, dữ liệu; cơ chế, phương thức trao đổi, chia sẻ thông tin, cơ chế sử dụng dữ liệu dùng chung giữa các Bộ, cơ quan liên quan. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các Bộ, cơ quan, đơn vị thực hiện công tác dự báo |
Báo cáo |
2011 - 2012 |
Có thể đưa một số nội dung chủ yếu vào Nghị định về công tác dự báo |
|
|
3.4 |
Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên dụng; tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp, xử lý, phổ biến thông tin, dữ liệu; khai thác sử dụng và quản lý vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác dự báo. |
Các cơ quan, đơn vị làm dự báo |
Các Bộ, cơ quan liên quan |
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên dụng |
2012 - 2015 |
|
|
|
4 |
Kiện toàn tổ chức các đơn vị, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dự báo |
||||||
|
4.1 |
Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ và xác định nhu cầu đào tạo nhân lực làm công tác dự báo giai đoạn 2011 - 2015 và những năm tiếp theo. |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các Bộ, cơ quan, đơn vị thực hiện công tác dự báo |
Báo cáo |
2011 |
|
|
|
4.2 |
Xây dựng Đề án về các chính sách, giải pháp đào tạo và bồi dưỡng cán bộ làm công tác dự báo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các Bộ, cơ quan liên quan |
Đề án |
2011 - 2012 |
Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện liên tục trong các năm |
|
|
4.3 |
Xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức các đơn vị và đội ngũ cán bộ làm công tác dự báo; chế độ tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác dự báo |
Bộ Nội vụ |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan |
Đề án |
2011 - 2012 |
|
|
|
4.4 |
Xây dựng cơ chế huy động nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia nghiên cứu, nhà quản lý có kinh nghiệm tham gia vào quá trình phân tích, dự báo |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan |
Thông tư liên tịch |
2011-2012 |
|
|
|
4.5 |
Xây dựng và thực hiện các dự án tăng cường năng lực cho các cơ quan, đơn vị làm công tác phân tích dự báo |
Các Bộ, ngành |
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các dự án |
2011- 2015 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHỦ YẾU CẦN DỰ BÁO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 674/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Dự báo các yếu tố trong và ngoài nước tác động đến các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội; đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Dự báo những vấn đề liên quan đến xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội như tiến bộ khoa học công nghệ, xu thế đô thị hóa, hạ tầng giao thông quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phát triển nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực, năng lượng, nhiên liệu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Dự báo nhu cầu khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia: đất đai, nước, rừng, những khoáng sản chiến lược của nền kinh tế. Dự báo nhu cầu trong nước về một số sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế và quốc kế dân sinh; dự báo về nhu cầu xuất - nhập khẩu.
- Dự báo những vấn đề liên quan đến việc xây dựng theo dõi và đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm ở các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương như vốn, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, các cân đối vĩ mô chủ yếu, khả năng hoàn thành mục tiêu kế hoạch cũng như đánh giá hiệu quả và tác động của kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm; dự báo về cung - cầu lao động.
- Dự báo những vấn đề liên quan đến phát triển và tiến bộ xã hội như xóa đói giảm nghèo, chênh lệch giàu - nghèo, tình trạng thất nghiệp, chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội.
- Dự báo các rủi ro về môi trường như hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh, …; dự báo an ninh môi trường, lương thực, năng lượng, nhiên liệu, ..
- Dự báo những vấn đề liên quan phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và ổn định vĩ mô của Chính phủ và các Bộ, cơ quan Trung ương, trong đó bao gồm những yếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô như nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, giá cả, lạm phát, các thị trường bất động sản, tài chính, tiền tệ, chứng khoán.
- Phân tích, đánh giá tác động của các chính sách kinh tế, xã hội trung và dài hạn quan trọng của Đảng và Nhà nước có ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước, đến việc triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Cảnh báo sớm tác động của các cú sốc bên ngoài đối với nền kinh tế, trong đó đặc biệt là các cú sốc tài chính, tiền tệ, tỷ giá, …; cảnh báo sớm khả năng xảy ra và những dấu hiệu, yếu tố bất thường của nền kinh tế có thể gây bất ổn vĩ mô.
2. Trong lĩnh vực quốc phòng
- Dự báo tình hình kinh tế - xã hội, chính trị - quân sự, bối cảnh chiến lược, quan hệ chiến lược giữa các nước trên thế giới và khu vực tác động đến nền quốc phòng, quân sự của Việt Nam; dự báo các nguy cơ, loại hình, thủ đoạn, phương thức tiến hành chiến tranh và xung đột trên thế giới, trong khu vực, các giải pháp ngăn ngừa, nhất là giải pháp phòng, chống chiến tranh công nghệ cao; dự báo tình hình trong nước, nhất là khu vực Biển Đông, Trường Sa, DK1, các địa bàn trọng điểm nhạy cảm liên quan đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và ổn định chính trị - xã hội của nước ta.
- Dự báo những đối tượng “tiềm ẩn” của nền quốc phòng, quân sự nước ta, cần đặc biệt chú ý đến các nước lớn và các nước trong khu vực. Nội dung dự báo gồm: xu hướng điều chỉnh chính sách đối ngoại, học thuyết quân sự, chiến lược an ninh quốc gia, chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự, chiến lược biển, …; dự báo về xu hướng điều chỉnh tổ chức quân đội, hiện đại hóa quân đội, hình thành các liên minh quân sự, các quan hệ đối tác chiến lược ….; trong đó đặc biệt chú trọng công tác dự báo chiến lược đối với âm mưu, thủ đoạn của các thế lực chống phá cách mạng nước ta, nhất là các thủ đoạn mới liên quan đến ly khai, bạo loạn, lật đổ từ bên trong, khả năng xung đột vũ trang.
- Dự báo xu hướng phát triển khoa học và công nghệ quân sự, xu hướng phát triển vũ khí và trang bị quân sự, phát triển thị trường vũ khí trên thế giới và khu vực; dự báo xu hướng phát triển công nghệ giáo dục và huấn luyện quân sự … có liên quan đến quốc phòng nước ta.
- Dự báo xu hướng và nhu cầu đầu tư phát triển nền quốc phòng, quân sự của đất nước về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho quân đội nhân dân và dân quân tự vệ, phát triển nền công nghiệp quốc phòng, xây dựng khu vực phòng thủ, tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân, phát triển nền khoa học công nghệ quân sự, nền giáo dục quốc phòng, giáo dục và huấn luyện quân sự hiện đại, …
- Dự báo phục vụ công tác điều hành trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự.
3. Trong lĩnh vực an ninh
- Tình hình và các yếu tố bên ngoài tác động đến an ninh quốc gia, trật tự an ninh xã hội (âm mưu, hoạt động của các nước lớn, của các thế lực thù địch, diễn biến chính trị tại các nước trong khu vực, vấn đề an ninh biên giới, an ninh biển đảo, …).
- Tình hình và các yếu tố bên trong tác động đến công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự xã hội (an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, văn hóa tư tưởng, an ninh truyền thống, phi truyền thống, an ninh các vùng chiến lược, an ninh nông thôn, đô thị, an ninh tại các khu công nghiệp, …).
- Tính chất, mức độ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, hoạt động phổ biến của các loại tội phạm, tội phạm mới.
- Khó khăn, thuận lợi của lực lượng Công an trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Trong lĩnh vực đối ngoại
Nội dung các vấn đề cần dự báo nhằm phục vụ công tác chính trị - đối ngoại, ngoại giao - kinh tế, ngoại giao - văn hóa của Đảng và Nhà nước, trong đó tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau đây:
- Dự báo tình hình thế giới và khu vực, gồm: tình hình an ninh - chính trị, tình hình kinh tế thế giới, tình hình các khu vực, quan hệ giữa các nước lớn.
- Dự báo tình hình kinh tế, nội chính, quan hệ và chính sách đối ngoại của các đối tác quan trọng đối với nước ta, bao gồm: các nước lớn, các nước láng giềng - khu vực và các nước đối tác khác.
- Dự báo các vấn đề quốc tế liên quan đến an ninh và phát triển của nước ta, bao gồm: một số vấn đề liên quan đến an ninh biên giới - hải đảo, đến công tác người Việt Nam ở nước ngoài; dự báo diễn biến hòa bình (tôn giáo, dân chủ, nhân quyền), khủng bố, chạy đua vũ trang, chống phổ biến vũ khí. Dự báo mô hình phát triển, xu hướng hợp tác - liên kết kinh tế, toàn cầu hóa, chủ nghĩa khu vực, biến đổi khí hậu; an ninh năng lượng; an ninh lương thực; đói nghèo; thiên tai; dịch bệnh, …
