Tìm kiếm
Chương XII Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 595/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Minh |
| Ngày ban hành: | 14/04/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
b) Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động; Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
c) Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
d) Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
đ) Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
e) Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
g) Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ;
h) Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình;
i) Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động;
k) Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.
3. Các doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động cho đến khi giấy phép hết hạn. Các trường hợp gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép thì thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
4. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thì không phải tổ chức hội nghị người lao động và ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định này. Người sử dụng lao động là cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc tại Chương V Nghị định này.
5. Chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do các văn bản pháp luật khác quy định; trường hợp các văn bản pháp luật khác không quy định thì áp dụng các quy định tại Chương VII của Nghị định này.
6. Hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đang trong thời gian bổ nhiệm thì tiếp tục làm hòa giải viên lao động cho đến hết thời hạn được bổ nhiệm, trừ trường hợp thuộc diện miễn nhiệm quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 94 Nghị định này.
7. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chapter XI
IMPLEMENTATION CLAUSES
1. This Decree comes into force from February 01, 2021.
2. The following Decrees cease to have effect from the aforementioned effective date of this Decree:
a) The Government’s Decree No. 03/2014/ND-CP dated January 16, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on employments;
b) The Government’s Decree No. 44/2013/ND-CP dated may 09, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on employment contracts; Decree No. 05/2015/ND-CP dated January 12, 2015 elaborating some contents of the Labor Code; Decree No. 148/2018/ND-CP dated October 24, 2018 amending some Articles of the Government’s Decree No. 05/2015/ND-CP;
c) The Government’s Decree No. 29/2019/ND-CP dated March 20, 2019 elaborating Clause 3 Article 54 of the Labor Code on licensing outsource services, deposit payment, and list of permissible outsourced jobs;
d) The Government’s Decree No. 149/2018/ND-CP dated November 07, 2018 elaborating Clause 3 Article 63 of the Labor Code on application of workplace democracy;
d) The Government’s Decree No. 49/2013/ND-CP dated May 14, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on salaries; Decree No. 121/2018/ND-CP dated September 13, 2019 amending some Articles of Decree No. 49/2013/ND-CP;
e) The Government’s Decree No. 45/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on hours of work, hours of rest, occupational safety and occupational hygiene;
g) The Government’s Decree No. 85/2015/ND-CP dated October 01, 2015 elaborating some Articles of the Labor Code on policies for female employees;
h) The Government’s Decree No. 27/2014/ND-CP dated April 07, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on domestic servants;
i) The Government’s Decree No. 46/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on labor disputes;
k) The Government’s Decree No. 41/2013/ND-CP dated May 08, 2013 elaborating Article 220 of the Labor Code promulgating the list of employers whose employees may not go on strike and handling of collective requests of these employees.
3. Outsourcers whose licenses for provision of outsource services are granted before the effective date of this Decree may keep providing outsourcing services until their licenses expire. Renewal, reissuance and revocation of licenses shall comply with Article 26, Article 27 and Article 28 of this Decree.
4. An employer that has fewer than 10 employees is not required to organize the employee conference and promulgate workplace democracy regulations according to Article 47 and Article 48 of this Decree. Employers that are state administrative agencies or public service providers that hire/employ workers under employment contracts according to the Government’s Decree No. 68/2000/ND-CP dated November 17, 200 on execution of contracts for some types of work in state administrative agencies and public service providers, Decree No. 161/2018/ND-CP dated November 29, 2019 amending some regulations on recruitment and promotion of officials and public employees and execution of contracts for certain jobs that are regulated by Decree No. 04/2015/ND-CP dated January 09, 2015 on democracy in operation of state administrative agencies and public service providers are not required to hold dialogues and implement workplace democracy regulations as prescribed in Chapter V of this Decree.
5. Hours of work and hours of rest of officials and public employees, personnel of military and police forces shall be regulated by other legislative documents. Otherwise, regulations of Chapter VII of this Decree shall apply.
6. Labor conciliators that are designated before the effective date of this Decree may continue working as labor conciliators until expiration of their designation period, unless they are discharged from duty according to Points a, c, d, dd Clause 1 Article 94 of this Decree.
7. In case the legislative documents referred to in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.
Article 115. Responsibility for implementation
Ministers, heads of ministerial-level agencies and Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces, relevant organizations, enterprises and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Mất thẻ bảo hiểm y tế của con thì phải làm sao mới nhất 2025?
Mất thẻ bảo hiểm y tế của con thì phải làm sao mới nhất 2025?
Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là giấy tờ quan trọng giúp trẻ em được hưởng quyền lợi khi khám chữa bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, phụ huynh có thể làm mất thẻ của con, gây lo lắng về việc làm lại và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm. Từ năm 2025, thủ tục cấp lại thẻ BHYT đã có một số điều chỉnh nhằm đơn giản hóa quy trình và tạo thuận lợi cho người tham gia. Vậy khi làm mất thẻ BHYT của con, cha mẹ cần làm gì để xin cấp lại nhanh chóng? Hãy cùng tìm hiểu hướng dẫn chi tiết trong bài viết dưới đây. 20/10/2025Cách xử lý khi bị mất thẻ bảo hiểm y tế giấy dễ dàng mới nhất 2025
Cách xử lý khi bị mất thẻ bảo hiểm y tế giấy dễ dàng mới nhất 2025
Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là giấy tờ quan trọng giúp người tham gia được hưởng quyền lợi khi khám chữa bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không ít người gặp tình huống làm mất thẻ và lo lắng về thủ tục cấp lại. Từ năm 2025, với sự phát triển của công nghệ và cải cách thủ tục hành chính, việc xin cấp lại thẻ BHYT giấy đã trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn. Vậy khi bị mất thẻ BHYT giấy, người dân cần làm gì để được cấp lại một cách dễ dàng? Hãy cùng tìm hiểu hướng dẫn chi tiết trong bài viết dưới đây. 20/10/2025Làm sao để biết mã số thẻ bảo hiểm y tế mới nhất 2025?
Làm sao để biết mã số thẻ bảo hiểm y tế mới nhất 2025?
Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là một loại giấy tờ quan trọng, giúp người dân giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tra cứu mã số thẻ BHYT của mình, đặc biệt là khi có những thay đổi về mẫu mã và quy định mới. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những cách tra cứu mã số thẻ BHYT nhanh chóng và chính xác nhất, cập nhật theo những quy định mới nhất có hiệu lực vào năm 2025. 20/10/2025Mã thẻ BHYT theo mẫu mới chỉ có 10 ký tự mới nhất 2025
Mã thẻ BHYT theo mẫu mới chỉ có 10 ký tự mới nhất 2025
Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là một loại giấy tờ quan trọng, đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh của người dân. Gần đây, thẻ BHYT đã có sự thay đổi về mẫu mã và đặc biệt là mã số thẻ. Thay vì 15 ký tự như trước đây, mã thẻ BHYT mẫu mới chỉ còn 10 ký tự. Vậy 10 ký tự này có ý nghĩa gì và làm sao để tra cứu thông tin từ mã thẻ BHYT mới? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết và cập nhật nhất về mã thẻ BHYT mẫu mới. 20/10/202515 ký tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế mẫu cũ có ý nghĩa như thế nào mới nhất 2025?
15 ký tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế mẫu cũ có ý nghĩa như thế nào mới nhất 2025?
Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những giấy tờ quan trọng, đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh của người dân. Trên thẻ BHYT mẫu cũ, mã số thẻ bao gồm 15 ký tự, mỗi ký tự mang một ý nghĩa riêng biệt. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết ý nghĩa của từng ký tự trên mã thẻ BHYT mẫu cũ, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thông tin được thể hiện trên thẻ của mình. 20/10/2025Hướng dẫn tra cứu thẻ bảo hiểm y tế mới nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thẻ bảo hiểm y tế mới nhanh chóng mới nhất 2025
Việc tra cứu thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) nhanh chóng giúp người tham gia dễ dàng kiểm tra thông tin thẻ, thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng BHYT mà không cần đến trực tiếp cơ quan bảo hiểm. Từ năm 2025, với sự triển khai thẻ BHYT mẫu mới, người dân có thể tra cứu thông tin thông qua nhiều kênh khác nhau như Cổng thông tin Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, ứng dụng VssID, tin nhắn SMS hoặc tổng đài hỗ trợ. Vậy cách tra cứu thẻ BHYT mới như thế nào? Có thể kiểm tra trực tuyến hay không? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các cách tra cứu thẻ BHYT mới nhất năm 2025, giúp bạn thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. 20/10/2025Lợi ích từ việc đổi thẻ BHYT mới là gì mới nhất 2025?
Lợi ích từ việc đổi thẻ BHYT mới là gì mới nhất 2025?
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ chính thức được áp dụng nhằm cải thiện trải nghiệm sử dụng và nâng cao hiệu quả quản lý bảo hiểm. So với thẻ cũ, thẻ BHYT mẫu mới được thiết kế hiện đại hơn, bền hơn và tích hợp nhiều tiện ích giúp người tham gia dễ dàng sử dụng khi khám chữa bệnh. Vậy việc đổi sang thẻ BHYT mới mang lại những lợi ích gì? Có bắt buộc phải đổi không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các lợi ích khi sử dụng thẻ BHYT mẫu mới năm 2025, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thay đổi này và chủ động trong quá trình chuyển đổi. 20/10/2025Nơi thực hiện cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới mới nhất 2025
Nơi thực hiện cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới mới nhất 2025
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tính tiện ích, giúp người tham gia dễ dàng quản lý thông tin và sử dụng khi khám chữa bệnh. Việc cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới sẽ được thực hiện tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Vậy người dân có thể thực hiện cấp, đổi thẻ BHYT ở đâu? Thủ tục được thực hiện trực tiếp hay online? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới năm 2025, giúp bạn nắm rõ quy trình để thực hiện nhanh chóng và thuận tiện. 20/10/2025Thủ tục cấp, đổi thẻ BHYT mới mới nhất 2025
Thủ tục cấp, đổi thẻ BHYT mới mới nhất 2025
Năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tiện ích, giúp người tham gia quản lý thông tin thuận tiện hơn và giảm bớt các thủ tục hành chính khi khám chữa bệnh. Theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, việc cấp và đổi thẻ BHYT mới sẽ áp dụng cho các trường hợp như cấp thẻ lần đầu, thẻ bị hư hỏng, mất hoặc có thay đổi thông tin. Vậy thủ tục cấp, đổi thẻ BHYT năm 2025 được thực hiện như thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Có thể thực hiện online hay không? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình cấp, đổi thẻ BHYT theo quy định mới nhất, giúp bạn thực hiện thủ tục nhanh chóng, thuận tiện và đúng quy định. 20/10/2025Điều kiện đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
