Tìm kiếm
Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Ninh Thuận | Người ký: | Trần Quốc Nam |
| Ngày ban hành: | 15/07/2019 | Ngày hiệu lực: | 25/07/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2019-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
I. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
II. Các tiêu chí kiểu mẫu:
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo |
1.1. Tổ chức sản xuất |
|
|
Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu |
Đạt |
||
|
Có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết làm ăn có hiệu quả |
Đạt |
||
|
1.2. Thu nhập |
|
||
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao từ 1,5 lần trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. |
Đạt |
||
|
1.3. Hộ nghèo |
|
||
|
Không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo) |
Đạt |
||
|
2 |
Giáo dục - Y tế - Văn hóa |
2.1. Giáo dục |
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo |
≥ 90% |
||
|
Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 |
100% |
||
|
Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học) |
≥ 95% |
||
|
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học Chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp |
≥ 95% |
||
|
2.2. Y tế |
|
||
|
Trạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế |
Đạt |
||
|
Tỷ lệ dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo dõi sức khỏe |
≥ 90% |
||
|
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
≥ 95% |
||
|
2.3. Văn hóa |
|
||
|
Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia |
Đạt |
||
|
Mỗi thôn có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
Đạt |
||
|
3 |
Môi trường |
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 50% trở lên |
Đạt |
|
Tỷ lệ các tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến. |
≥ 60% |
||
|
Có mô hình bảo vệ môi trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng |
Đạt |
||
|
Tỷ lệ số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường |
≥ 90% |
||
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững |
100% |
||
|
4 |
An ninh trật tự - Hành chính công |
4.1. An ninh trật tự |
|
|
Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm |
Đạt |
||
|
4.2. Hành chính công |
|
||
|
Công khai, minh bạch, đầy đủ các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân đảm bảo có hiệu quả; Có mô hình điển hình về cải cách thủ tục hành chính hoạt động hiệu quả |
Đạt |
III. Các tiêu chí kiểu mẫu nổi trội theo lĩnh vực
1. Lĩnh vực: Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020: - Năm 2019: ≥ 58 triệu đồng/người - Năm 2020: ≥ 62 triệu đồng/người |
Đạt |
|
2 |
Trong 02 hợp tác xã, có ít nhất 01 hợp tác xã tham gia liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp và có ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. |
Đạt |
2. Lĩnh vực: Giáo dục - Y tế - Văn hóa
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo |
≥ 95% |
|
2 |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
≥ 97% |
|
3 |
Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 80% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia |
Đạt |
3. Lĩnh vực: Môi trường
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 95% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 60% trở lên |
Đạt |
|
2 |
Tỷ lệ các tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến. |
≥ 70% |
|
3 |
Tỷ lệ số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường |
≥ 95% |
4. Lĩnh vực: An ninh trật tự - Hành chính công
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Tỷ lệ người dân, tổ chức hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
≥ 95% |
|
2 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ của thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4 |
≥ 10% |
|
3 |
Trong 04 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm |
Đạt |
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHÍ - XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
I. Các tiêu chí kiểu mẫu:
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chuẩn đánh giá đạt |
|
1 |
Sản xuất -Thu nhập - Hộ nghèo |
1.1. Tổ chức sản xuất |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Tổ chức sản xuất khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã; sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; kinh doanh hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu. 2. Có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết làm ăn có hiệu quả (hợp tác xã tổ chức, hoạt động theo quy định; có ít nhất 02 loại dịch vụ cơ bản; có lãi liên tục 02 năm; quy mô thành viên lớn; tham gia vào chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực). |
|
Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu |
|||
|
Có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết làm ăn có hiệu quả |
|||
|
1.2. Thu nhập |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Thu nhập khi đáp ứng yêu cầu sau: Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao từ 1,5 lần trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Đối với các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí cũ theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2019 thì lấy mốc thời điểm để tính thu nhập là năm được công nhận xã nông thôn mới nâng cao. |
||
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao từ 1,5 lần trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. |
|||
|
1.3. Hộ nghèo |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Hộ nghèo khi đáp ứng yêu cầu sau: Trên địa bàn xã không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo) |
||
|
Xã không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo) |
|||
|
2 |
Giáo dục -Y tế- Văn hóa |
2.1. Giáo dục |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Giáo dục khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có tỷ lệ huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt ≥ 90% 2. Có 100% tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1. 3. Có tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ≥ 95%, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học. 4. Có tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học Chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ≥ 95% |
|
Tỷ lệ huy động trẻ đi học Mẫu giáo |
|||
|
Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 |
|||
|
Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học |
|||
|
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học Chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp |
|||
|
2.2. Y tế |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Y tế khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Trạm y tế xã đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Y tế. 2. Tỷ lệ dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo dõi sức khỏe đạt ≥ 90%. 3. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt ≥ 95%. |
||
|
Trạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế |
|||
|
Tỷ lệ dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo dõi sức khỏe |
|||
|
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
|||
|
2.3. Văn hóa |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Văn hóa khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu (mỗi xã có thể lựa chọn mô hình văn hóa, thể thao, nghệ thuật truyền thống đặc thù phù hợp với vùng, miền, dân tộc), thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia. 2. Mỗi thôn có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả. |
||
|
Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia |
|||
|
Mỗi thôn có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
|||
|
3 |
Môi trường |
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 50% trở lên |
Xã đạt chuẩn về tiêu chí Môi trường khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt ≥ 90%; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt ≥ 50%. |
|
Tỷ lệ các tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến. |
2. Tỷ lệ các tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến đạt ≥ 60%. 3. Có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng. 4. Tỷ lệ số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường đạt ≥ 90%. 5. Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững. |
||
|
Có mô hình bảo vệ môi trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng |
|||
|
Tỷ lệ số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường |
|||
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững |
|||
|
4 |
An ninh trật tự - Hành chính công |
4.1. An ninh trật tự |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu An ninh trật tự khi đáp ứng yêu cầu sau: Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm. |
|
Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm |
|||
|
4.2. Hành chính công |
Xã đạt chuẩn về chỉ tiêu Hành chính công khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Về công khai thủ tục hành chính: 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của cấp xã được công khai theo đúng quy định. 2. Về giải quyết thủ tục hành chính + Đã tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. + Trong 03 năm liên tục trước năm xét công nhận, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của xã đạt tối thiểu từ 99% đối với hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã và 95% đối với hồ sơ thủ tục hành chính liên thông được giải quyết đúng hoặc sớm hơn thời hạn quy định; không có kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải sửa đổi, bổ sung + Đã tổ chức triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4 đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ của thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến đạt từ 5% trở lên. 3. Có mô hình điển hình về cải cách thủ tục hành chính hoạt động hiệu quả ( có áp dụng sáng kiến, giải pháp, mô hình mới trong hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính). |
||
|
Công khai, minh bạch, đầy đủ các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân đảm bảo có hiệu quả; Có mô hình điển hình về cải cách thủ tục hành chính hoạt động hiệu quả |
II. Các tiêu chí kiểu mẫu nổi trội theo lĩnh vực:
1. Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chuẩn đánh giá |
|
1 |
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020: - Năm 2019: ≥ 58 triệu đồng/người - Năm 2020: ≥ 62 triệu đồng/người |
Xã nổi trội về tiêu chí Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Xã có mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức quy định sau: - Năm 2019: ≥ 58 triệu đồng/người - Năm 2020: ≥ 62 triệu đồng/người 2. Xã có ít nhất 01 hợp tác xã tham gia liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp và có ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. |
|
2 |
Trong 02 hợp tác xã, có ít nhất 01 hợp tác xã tham gia liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp và có ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. |
2. Giáo dục - Y tế - Văn hóa:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chuẩn đánh giá |
|
1 |
Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo |
Xã nổi trội về tiêu chí Giáo dục - Y tế - Văn hóa khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo đạt ≥ 95% 2. Có tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt ≥ 97%T 3. Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu (mỗi xã có thể lựa chọn mô hình văn hóa, thể thao, nghệ thuật truyền thống đặc thù phù hợp với vùng, miền, dân tộc), thu hút từ 70% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia. |
|
2 |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
|
|
3 |
Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 70% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia |
3. Môi trường:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chuẩn đánh giá |
|
1 |
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 95% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 60% trở lên |
Xã nổi trội về tiêu chí Môi trường khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt ≥ 95% và tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt ≥ 60%. 2. Tỷ lệ các tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến đạt ≥ 70%. 3. Tỷ lệ số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường đạt ≥ 95%. |
|
2 |
Tỷ lệ các tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến. |
|
|
3 |
Tỷ lệ số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường |
4. An ninh trật tự - Hành chính công:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chuẩn đánh giá |
|
1 |
Trong 04 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm |
Xã nổi trội về tiêu chí An ninh trật tự - Hành chính công khi đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Trong 04 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm. 2. Có tỷ lệ người dân, tổ chức hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính ≥ 95% 3. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ của thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4 đạt ≥ 10% |
|
2 |
Tỷ lệ người dân, tổ chức hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
|
|
3 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trong tổng số hồ sơ của thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4. |
