Tìm kiếm
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Long An | Người ký: | Trần Văn Cần |
| Ngày ban hành: | 09/07/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
Quy định này quy định về hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử (gồm việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và các dịch vụ bưu chính công ích) trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An.
1. Các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh (kể cả các cơ quan thuộc ngành dọc có tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công) có nhiệm vụ, quyền hạn tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức cung cấp giải pháp phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cho tỉnh.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây ghi tắt là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả), bao gồm: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã.
2. Nộp hồ sơ trực tuyến là việc nộp hồ sơ điện tử đến cơ quan tiếp nhận và trả kết quả công thông qua Cổng Dịch vụ công.
3. Hồ sơ điện tử là hồ sơ được tạo ra, được gửi đi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
4. Mã QR Code (Quick Response Code hay còn gọi là mã vạch ma trận) là một loại mã vạch có dạng hai chiều được đọc bởi một máy đọc mã vạch hoặc thiết bị di động thông minh có cài đặt ứng dụng quét mã vạch. Mã QR Code được dùng để mã hóa thông tin mã hồ sơ thủ tục hành chính.
5. Phần mềm chuyên ngành là phần mềm phục vụ công tác quản lý chuyên môn của các ngành.
1. Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử được xây dựng và nâng cấp đảm bảo đầy đủ các chức năng theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (sau đây ghi tắt là Thông tư số 01/2018/TT-VPCP).
2. Đáp ứng các yêu cầu về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, cung cấp thông tin trên mạng, đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện và an toàn thông tin theo các quy định hiện hành.
3. Đảm bảo thời gian hoạt động, bảo trì, nâng cấp Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
4. Có khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công các bộ ngành, phần mềm chuyên ngành của các cơ quan Trung ương và địa phương.
5. Xử lý, phản hồi kịp thời các kiến nghị, phản ánh, hỏi đáp của tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công theo quy định hiện hành.
6. Dữ liệu về hồ sơ hành chính được quản lý tập trung, thống nhất trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử, định kỳ sao lưu dữ liệu tối thiểu 01 lần/tuần.
1. Việc cung cấp thông tin về thủ tục hành chính của tỉnh được thực hiện thống nhất trên Cổng dịch vụ công dưới dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2. Các cơ quan nhà nước của tỉnh thực hiện công khai minh bạch thông tin thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử của cơ quan theo hình thức liên kết dẫn đến Cổng Dịch vụ công.
2. Quản lý tập trung, cung cấp đầy đủ, cập nhật kịp thời các thông tin thủ tục hành chính (khi có thay đổi) trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với các dịch vụ công trực tuyến tương ứng trên Cổng Dịch vụ công để đảm bảo tính thống nhất. Việc cung cấp, cập nhật thông tin phải hoàn thành kể từ ngày quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
1. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện thống nhất theo đề xuất của các cơ quan cấp tỉnh trên cơ sở tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP và ý kiến của các cơ quan trực tiếp tiếp nhận và giải quyết dịch vụ công trực tuyến.
2. Các mẫu đơn, mẫu tờ khai, các loại giấy tờ trong hồ sơ điện tử nộp trực tuyến đã được xác thực bằng chữ ký số của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hoặc đã được đối chiếu với bản gốc thì có giá trị giải quyết như văn bản giấy.
3. Đăng tải đầy đủ video, tài liệu hướng dẫn sử dụng Cổng Dịch vụ công (hướng dẫn tạo tài khoản, hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hướng dẫn tra cứu tình trạng hồ sơ) tại giao diện chính của Cổng Dịch vụ công và tại các bước thực hiện nộp hồ sơ.
4. Công khai, cập nhật kịp thời bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công.
1. Các hành vi quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (sau đây ghi tắt là Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
2. Các hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
3. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
4. Các hành vi vi phạm pháp luật khác về cung cấp thông tin trên mạng, an toàn thông tin, an ninh mạng liên quan đến Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử.