Tìm kiếm
Chương VI Quyết định 30/2019/QĐ-UBND: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Lâm Đồng | Người ký: | Đoàn Văn Việt |
| Ngày ban hành: | 09/07/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị thành lập; có từ 05 đến 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các Ủy viên khác.
1. Tổ chức chủ trì có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ; đủ các điều kiện về nhân lực chuyên môn, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết triển khai thực hiện nhiệm vụ.
2. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm phải có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ.
3. Không thuộc các trường hợp tại Điều 21 Quy định này.
1. Xác định nhiệm vụ
Định kỳ hoặc cấp thiết, các sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp đề xuất nhiệm vụ để tổ chức xác định nhiệm vụ triển khai hàng năm theo quy định.
2. Xét duyệt thuyết minh đề cương
a) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận thông báo giao nhiệm vụ, tổ chức chủ trì xây dựng thuyết minh đề cương và nộp hồ sơ về cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, gồm:
- Thuyết minh đề cương;
- Quyết định cử chủ nhiệm nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;
- Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các thành viên chính;
- Tóm tắt năng lực hoạt động của tổ chức chủ trì;
- Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
b) Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tổ chức Hội đồng tư vấn, xét duyệt thuyết minh đề cương theo quy định.
3. Thẩm định và phê duyệt kinh phí
a) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng tư vấn, xét duyệt thuyết minh đề cương, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh đề cương, nộp cơ quan quản lý.
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức thẩm định nội dung và phê duyệt kinh phí theo quy định.
4. Ký hợp đồng
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định.
5. Điều chỉnh hợp đồng
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ điều chỉnh các nội dung theo hợp đồng và thuyết minh đề cương được phê duyệt trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.
6. Kiểm tra tiến độ thực hiện
Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ định kỳ 06 tháng/lần.
7. Đánh giá, nghiệm thu
a) Trong vòng 15 ngày từ thời điểm kết thúc hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở tự đánh giá kết quả thực hiện hoặc tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở; gửi hồ sơ về cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở để nghiệm thu.
b) Nghiệm thu:
Trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu, cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở tổ chức nghiệm thu theo quy định.
8. Thanh lý hợp đồng
a) Trong vòng 10 ngày, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh báo cáo kết quả nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu; thực hiện quyết toán kinh phí và bàn giao sản phẩm cho cơ quan quản lý theo quy định.
b) Trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành nội dung trên, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ; nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả cho cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở theo quy định.
c) Tổ chức thanh lý hợp đồng theo quy định.
9. Sau khi tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 8 Điều này, trong vòng 30 ngày, thủ trưởng cơ quan quản lý quyết định công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định.
10. Định kỳ, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tình hình thực hiện nhiệm vụ.
1. Yêu cầu
a) Ứng dụng hoặc chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ đã được Hội đồng khoa học công nghệ cấp tỉnh trở lên đánh giá, nghiệm thu;
b) Kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích; kết quả đạt giải tại hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh trở lên;
c) Phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội địa phương;
d) Sử dụng nguồn kinh phí đối ứng từ ngân sách của địa phương hoặc tổ chức, cá nhân tham gia.
đ) Thời gian thực hiện không quá 12 tháng. Trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ phải phân kỳ theo từng giai đoạn và nghiệm thu, thanh quyết toán theo năm tài chính.
2. Quy trình quản lý
a) Đề xuất nhiệm vụ
- Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đề xuất nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao năm tiếp theo, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao, gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Danh mục gồm: Tên nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, sản phẩm, kinh phí dự kiến, thời gian thực hiện, tổ chức chủ trì và căn cứ đề xuất nhiệm vụ (tên đề tài, sáng chế, giải pháp, kết quả hội thi sáng tạo).
b) Duyệt danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao
Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng khoa học xác định danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao trước ngày 20 tháng 7 hàng năm; tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất danh mục nhiệm vụ đề xuất của các địa phương; thông báo danh mục nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao cho các huyện, thành phố trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.
c) Xét duyệt thuyết minh đề cương
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo xây dựng thuyết minh đề cương gửi tổ chức chủ trì trước ngày 05 tháng 8 hàng năm.
- Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng và nộp hồ sơ, thuyết minh đề cương theo quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng chuyên ngành tư vấn xét duyệt thuyết minh đề cương từng nhiệm vụ và tổ chức họp Hội đồng trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh đề cương có từ 5 - 7 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và các ủy viên khác, thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà quản lý có liên quan đến nội dung của nhiệm vụ.
- Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa thuyết minh đề cương theo ý kiến của Hội đồng trong vòng 10 ngày kể từ khi có kết luận của Hội đồng.
d) Thẩm định và phê duyệt kinh phí
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập tổ thẩm định kinh phí từng nhiệm vụ và tổ chức họp tổ thẩm định trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. Tổ thẩm định gồm 03 thành viên: Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng (tổ trưởng); chuyên viên Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng và đại diện Phòng Tài chính kế hoạch.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi 01 bộ thuyết minh đề cương và dự toán kinh phí sau thẩm định về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
đ) Ký hợp đồng thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng triển khai nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định trong vòng 10 ngày sau khi có quyết định phê duyệt kinh phí; gửi 01 bản hợp đồng và thuyết minh đề cương về Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi quản lý.
e) Kiểm tra tiến độ thực hiện
Kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ định kỳ 02 lần /năm (thời gian kiểm tra do Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng quyết định).
g) Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định dừng thực hiện nhiệm vụ hoặc điều chỉnh: tên nhiệm vụ, tổng kinh phí, thời gian thực hiện nhiệm vụ; quyết định điều chỉnh: mục tiêu, sản phẩm, tổ chức chủ trì, kinh phí theo các hạng mục chi (không thay đổi tổng kinh phí).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh các nội dung khác trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến chuyên gia trước khi quyết định hoặc gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
h) Đánh giá, nghiệm thu
Đơn vị chủ trì tổ chức hội thảo tổng kết hoặc tự đánh giá kết quả thực hiện dự án trước khi kết thúc hợp đồng, làm cơ sở hoàn chỉnh báo cáo tổng kết dự án; hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu chính thức, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong vòng 15 ngày từ thời điểm kết thúc hợp đồng.
Hồ sơ nghiệm thu chính thức gồm:
- Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;
- Biên bản hội thảo hoặc báo cáo tự đánh giá kết quả của tổ chức chủ trì;
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ;
- Biên bản nghiệm thu mô hình (nếu có);
- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí;
- Các tài liệu khác (nếu có).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng tư vấn, đánh giá nghiệm thu từng nhiệm vụ. Hội đồng có từ 5 - 7 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và các ủy viên khác, thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà quản lý có liên quan đến nội dung của nhiệm vụ.
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức nghiệm thu chính thức nhiệm vụ trong vòng 10 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
i) Thanh lý hợp đồng
Trong vòng 10 ngày, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu; thực hiện quyết toán kinh phí trong năm tài chính và bàn giao sản phẩm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định trong vòng 15 ngày từ khi nghiệm thu chính thức.
Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao tại Sở Khoa học và Công nghệ; nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả về Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định trong vòng 05 ngày sau khi hoàn thành nội dung nêu trên.
Thực hiện thanh lý hợp đồng sau khi hoàn thành các yêu cầu nêu trên.
k) Công nhận và nhân rộng kết quả
Trong vòng 15 ngày, sau khi tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả nghiệm thu, chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả từ các nhiệm vụ đã nghiệm thu.
3. Chế độ báo cáo
Định kỳ, trước ngày 01 tháng 6 và 30 tháng 11 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tình hình thực hiện nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao.
Chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở bằng 70% định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ cấp tỉnh; các nội dung chi khác theo quy định hiện hành.
