Tìm kiếm
Chương II Quyết định 30/2019/QĐ-UBND: TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN CCHC
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Đắk Nông | Người ký: | Trần Xuân Hải |
| Ngày ban hành: | 26/12/2019 | Ngày hiệu lực: | 10/01/2020 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC
Xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC giai đoạn, hàng năm của cơ quan, đơn vị phải phù hợp với chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Bộ, Ban, ngành và UBND tỉnh; đưa ra lộ trình, thời gian triển khai thực hiện; quy định kết quả đầu ra cụ thể; nội dung phải cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của ngành, lĩnh vực, địa phương và bảo đảm bố trí kinh phí đầy đủ để thực hiện.
2. Trách nhiệm kiểm tra công tác CCHC
a) Người đứng đầu cấp sở chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công tác CCHC của các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc; người đứng đầu UBND cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công tác CCHC của các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã thuộc phạm vi quản lý; người đứng đầu UBND cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện CCHC của các bộ phận chuyên môn thuộc đơn vị mình.
b) Phối hợp với đoàn kiểm tra CCHC của cấp có thẩm quyền tại cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin, báo cáo, số liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
3. Trách nhiệm tuyên truyền CCHC
a) Ban hành kế hoạch tuyên truyền của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc lồng ghép các nội dung tuyên truyền CCHC trong kế hoạch CCHC hàng năm; nội dung, nhiệm vụ phải cụ thể; phân công trách nhiệm triển khai thực hiện, thời gian hoàn thành; hình thức tuyên truyền cụ thể, rõ ràng.
b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật các văn bản chỉ đạo, điều hành, thông tin hoạt động về CCHC, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, những phản ánh, kiến nghị về CCHC lên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Hàng năm thực hiện việc đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của kế hoạch tuyên truyền CCHC.
4. Trách nhiệm đánh giá, xác định chỉ số CCHC hàng năm
a) Người đứng đầu cấp sở tự đánh giá, chấm điểm, xác định Chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan, đơn vị mình và gửi báo cáo tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng về Hội đồng thẩm định cấp tỉnh đúng thời gian quy định.
b) Người đứng đầu cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện để đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các phòng, ban, chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã; gửi báo cáo tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng về Hội đồng thẩm định cấp tỉnh đúng thời gian quy định.
c) Người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị và UBND cấp xã tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm của đơn vị mình, gửi báo cáo tự đánh giá và tài liệu kiểm chứng về Hội đồng thẩm định cấp huyện đúng thời gian quy định.
d) Trên cơ sở kết quả Chỉ số CCHC hàng năm được công bố, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo rà soát, khắc phục các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần không đạt điểm, không đạt điểm tối đa; xác định nguyên nhân, đề ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm đẩy mạnh công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Trách nhiệm trong tham mưu, phối hợp thực hiện CCHC
a) Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành đôn đốc các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác CCHC; phối hợp Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả các lĩnh vực CCHC của tỉnh.
b) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong thực hiện đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ CCHC hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.
c) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện công tác CCHC ở địa phương; Trưởng phòng UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện công tác CCHC thuộc lĩnh vực phụ trách, quản lý; báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để xử lý kịp thời, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện về việc triển khai nhiệm vụ CCHC tại địa phương, đơn vị.
6. Trách nhiệm chỉ đạo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết CCHC.
a) Thực hiện đầy đủ thông tin, báo cáo CCHC bảo đảm về thời gian, nội dung, chất lượng theo yêu cầu.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ việc thực hiện công tác CCHC nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện công tác CCHC tại đơn vị, địa phương; khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có những sáng kiến, cách làm hay mang lại hiệu quả thiết thực trong CCHC. Đồng thời, xem xét trách nhiệm các cá nhân, tổ chức không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định.
7. Thực hiện các giải pháp về chỉ đạo, điều hành thực hiện CCHC.
a) Triển khai, quán triệt đầy đủ các chủ trương, nội dung, nhiệm vụ CCHC của cơ quan nhà nước cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Bố trí kinh phí bảo đảm để triển khai CCHC tại cơ quan, đơn vị.
c) Phân công lãnh đạo, công chức phụ trách công tác CCHC, tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ CCHC.
d) Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị nghiên cứu đưa ra các sáng kiến, giải pháp mới trong công tác CCHC mang lại lợi ích thiết thực.
8. Tham mưu thực hiện hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ban, ngành của Trung ương giao trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.
1. Thường xuyên cập nhật văn bản mới ban hành của cấp trên, tham mưu kịp thời cấp có thẩm quyền ban hành văn bản triển khai thực hiện.
2. Tham mưu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị theo quy trình, thủ tục pháp luật quy định; bảo đảm chất lượng, thời gian theo chương trình công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
3. Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch cập nhật, triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị; xử lý các vấn đề phát hiện qua theo dõi, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
4. Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị; xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
5. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.
1. Hàng năm ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
2. Theo thẩm quyền tham mưu công bố kịp thời thủ tục hành chính; niêm yết, công khai kịp thời thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Hành chính công, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định; liên kết, tích hợp thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ công của tỉnh, Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị.
3. Bố trí công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; Tổ chức, triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, Cổng Dịch vụ công của tỉnh trong giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị; xử lý theo quy định của pháp luật những cán bộ, công chức vi phạm.
4. Nâng cao vai trò trách nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả giải quyết thủ tục hành chính; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, đặc biệt các thủ tục hành chính liên quan đến thu hút đầu tư của tỉnh.
5. Thực hiện nghiêm quy định về xin lỗi cá nhân, tổ chức khi giải quyết thủ tục hành chính để sai sót, trễ hẹn theo quy định tại Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 19/8/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy định quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính; công khai xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính sai sót, quá hạn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
6. Công khai việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị; tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại cơ quan, đơn vị.
1. Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của Trung ương và của tỉnh.
2. Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị.
3. Sử dụng biên chế hành chính, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị và tinh giản biên chế theo đúng quy định.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về phân cấp do Chính phủ, Bộ, Ban, ngành Trung ương và UBND tỉnh quy định; kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được phân cấp; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền các vấn đề về phân cấp được phát hiện qua kiểm tra. Đẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền giữa cơ quan nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định pháp luật.
1. Triển khai Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức của cơ quan, đơn vị; bố trí công chức, viên chức đúng vị trí việc làm và ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp theo Đề án đã được phê duyệt.
2. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và giai đoạn, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
3. Tuyển dụng, sắp xếp, bố trí, phân công nhiệm vụ, bổ nhiệm, kỷ luật, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.
4. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, kỷ cương trong thực thi công vụ.
1. Thực hiện đúng quy định cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan, đơn vị.
2. Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện có hiệu quả các quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sử dụng kinh phí được giao. Thực hiện đúng các quy định của Trung ương và của tỉnh về kiện toàn, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập; chuyển các đơn vị sự nghiệp sang tự đảm bảo toàn bộ, đảm bảo một phần chi thường xuyên hoặc chuyển thành công ty cổ phần theo đúng quy định.
3. Quản lý tài chính, tài sản công theo đúng quy định, bảo đảm cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.
4. Hàng năm rà soát, xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện tốt Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; Quy chế dân chủ; Chương trình, Kế hoạch phòng chống tham nhũng; Chương trình, Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
1. Hàng năm ban hành đúng thời gian và triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị.
2. Sử dụng và quản lý hiệu quả chữ ký số, chứng thư số; Phần mềm văn bản điện tử để trao đổi và giải quyết công việc thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thư công vụ của tỉnh, Hệ thống Một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến, các hệ thống dùng chung của tỉnh và thực hiện nghiêm chế độ bảo mật theo quy định.
3. Sử dụng hiệu quả Phần mềm Một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.
4. Triển khai hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các thông tin, thuận tiện cho việc truy cập và khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông.
6. Áp dụng, duy trì và cải tiến có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của cơ quan, đơn vị.
