Tìm kiếm
Chương II Quyết định 23/2017/QĐ-TTg: HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TÍN DỤNG
| Số hiệu: | 23/2017/QĐ-TTg | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 22/06/2017 | Ngày hiệu lực: | 15/08/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Tiền tệ - Ngân hàng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Điều 3. Đối tượng được bảo lãnh tín dụng
1. Đối tượng được Quỹ cấp bảo lãnh tín dụng là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành, vay vốn trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn (sau đây viết tắt là Dự án) và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng quản lý Quỹ ban hành danh mục cụ thể ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên trong từng thời kỳ được Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Quy chế này.
Điều 4. Điều kiện để được bảo lãnh tín dụng
Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Quỹ xem xét, cấp bảo lãnh tín dụng cho các dự án vay vốn tại tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện sau:
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc đối tượng được bảo lãnh tín dụng quy định tại Điều 3 Quy chế này.
2. Dự án vay vốn được Quỹ thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay.
3. Có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án.
4. Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là chủ đầu tư dự án không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.
Điều 5. Phạm vi bảo lãnh tín dụng
1. Quỹ có thể cấp bảo lãnh tối đa 100% giá trị khoản vay của bên được bảo lãnh tại tổ chức tín dụng nhưng không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án, không bao gồm vốn lưu động.
2. Bảo lãnh của Quỹ bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi khoản vay của bên được bảo lãnh đối với tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Nghĩa vụ trả nợ gốc là khoản nợ gốc đến kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng hoặc theo hợp đồng tín dụng điều chỉnh thuộc phạm vi bảo lãnh của bên bảo lãnh mà bên được bảo lãnh không thanh toán hoặc không thanh toán được hoặc thanh toán không đầy đủ theo nghĩa vụ nợ đã cam kết và khoản nợ này đủ điều kiện để bên bảo lãnh trả nợ thay;
b) Nghĩa vụ thanh toán nợ lãi của khoản vay là số lãi trong hạn phát sinh tương ứng với số nợ gốc theo hợp đồng tín dụng hoặc theo hợp đồng tín dụng điều chỉnh đã ký kết giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh vay vốn thuộc phạm vi bảo lãnh và được bên bảo lãnh chấp thuận trả nợ thay.
Điều 6. Thời hạn bảo lãnh tín dụng
Thời hạn bảo lãnh tín dụng được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh tại hợp đồng tín dụng và được quy định rõ trong hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh ký kết giữa các bên liên quan theo quy định tại Quy chế này.
Điều 7. Giới hạn bảo lãnh tín dụng
1. Mức bảo lãnh tín dụng tối đa cho một khách hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Quỹ.
2. Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá vốn điều lệ thực có của Quỹ.
3. Đồng tiền sử dụng trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng là đồng tiền Việt Nam (VND).
Điều 8. Phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng
1. Các loại phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng bao gồm:
a) Phí thẩm định hồ sơ bảo lãnh tín dụng được nộp cho Quỹ cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng;
b) Phí bảo lãnh tín dụng tính trên số tiền được bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh. Thời hạn thu phí bảo lãnh được ghi trong hợp đồng bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Quỹ và bên được bảo lãnh, phù hợp với thời hạn bảo lãnh tín dụng.
2. Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định mức thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp miễn phí, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng
1. Đơn xin bảo lãnh tín dụng của bên được bảo lãnh.
2. Các văn bản, tài liệu chứng minh bên được bảo lãnh có đủ các điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Quỹ.
3. Quỹ có trách nhiệm quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng trong Quy chế hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành để thống nhất triển khai thực hiện.
Điều 10. Trình tự và thủ tục bảo lãnh tín dụng
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh lập hồ sơ gửi tổ chức tín dụng để đề nghị được vay vốn theo quy định.
2. Tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định các điều kiện vay vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo cơ chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quy định và xem xét ban hành văn bản chấp thuận cho vay.
3. Căn cứ hồ sơ vay vốn và văn bản chấp thuận cho vay của tổ chức tín dụng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị bảo lãnh theo quy định tại Điều 9 Quy chế này gửi Quỹ thẩm định các điều kiện bảo lãnh để quyết định việc bảo lãnh cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vay vốn tổ chức tín dụng.
4. Quỹ có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của các tài liệu, tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của Dự án do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi đến. Quỹ xây dựng quy trình thẩm định theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định bảo lãnh tín dụng.
Thời gian thẩm định của Quỹ tối đa là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ. Trường hợp thời gian thẩm định hồ sơ bảo lãnh vượt quá quy định trên, Quỹ phải có văn bản thỏa thuận thống nhất với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc kéo dài thời gian thẩm định.
5. Chậm nhất sau 35 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng hợp lệ, Quỹ phải ban hành quyết định bảo lãnh tín dụng:
a) Trường hợp chấp thuận bảo lãnh, Quỹ và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 11 Quy chế này và phát hành Chứng thư bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
b) Trường hợp không chấp thuận bảo lãnh, Quỹ phải thông báo bằng văn bản cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và giải thích rõ lý do không chấp thuận.
6. Sau khi nhận được Chứng thư bảo lãnh tín dụng, trong vòng 10 ngày làm việc, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định ký hợp đồng tín dụng với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 11. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng
1. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng do 03 bên gồm: Quỹ, bên được bảo lãnh và tổ chức tín dụng cho vay vốn thỏa thuận, bao gồm các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của Quỹ, bên được bảo lãnh và tổ chức tín dụng cho vay vốn;
b) Địa điểm, thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng;
c) Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay phát sinh theo hợp đồng tín dụng;
d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh tín dụng;
đ) Mục đích, nội dung bảo lãnh tín dụng;
e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
g) Biện pháp bảo đảm bảo lãnh, giá trị tài sản bảo đảm;
h) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
i) Thỏa thuận về các nguyên tắc xử lý trong trường hợp Quỹ thực hiện trả nợ thay (gồm lãi suất, thời hạn và các nội dung khác liên quan) cho bên được bảo lãnh phù hợp quy định của pháp luật hiện hành;
k) Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên liên quan;
l) Những thỏa thuận khác phù hợp quy định của pháp luật.
2. Khi có sự thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, bên được bảo lãnh có trách nhiệm thông báo cho Quỹ và bên nhận bảo lãnh xem xét chấp thuận việc điều chỉnh hợp đồng bảo lãnh. Hợp đồng bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về bảo lãnh tín dụng, về giao dịch bảo đảm và các quy định khác liên quan.
1. Bảo lãnh tín dụng của Quỹ phải được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức Chứng thư bảo lãnh.
2. Nội dung của Chứng thư bảo lãnh bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của Quỹ, tổ chức tín dụng cho vay vốn, bên được bảo lãnh;
b) Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh; nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay phát sinh theo hợp đồng tín dụng;
c) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; các trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
d) Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh;
đ) Ngoài các nội dung nêu trên, chứng thư bảo lãnh có thể có các nội dung khác như quyền, nghĩa vụ các bên, giải quyết tranh chấp và các thỏa thuận khác.
3. Chứng thư bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận, thống nhất.
Điều 13. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn
Quỹ và Bên được bảo lãnh thỏa thuận sử dụng tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai của Dự án được bảo lãnh, hoặc tài sản của bên thứ ba để thực hiện các biện pháp bảo đảm cho việc bảo lãnh vay vốn tại Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp miễn tài sản bảo đảm, Giám đốc Quỹ trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về việc quyết định của mình. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quy chế quy định cụ thể về các trường hợp được miễn tài sản bảo đảm.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu bên được bảo lãnh cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;
b) Đề nghị tổ chức tín dụng cho vay vốn thu hồi nợ trước hạn và chấm dứt việc giải ngân cho vay khi phát hiện thấy bên được bảo lãnh có những dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động bảo lãnh hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng;
c) Thực hiện quyền của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
d) Có quyền từ chối bảo lãnh tín dụng đối với bên được bảo lãnh không phải là đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại Quy chế này;
đ) Có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Quy chế này;
e) Yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ bắt buộc và hoàn trả số tiền Quỹ đã trả thay, xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh theo quy định;
g) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ cam kết;
h) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Thực hiện thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của Dự án do bên được bảo lãnh gửi đến;
b) Phối hợp với tổ chức tín dụng cho vay vốn kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ của bên được bảo lãnh;
c) Thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
d) Quản lý, kiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng;
đ) Chuyển giao quyền tiếp nhận yà xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh trong trường hợp Quỹ từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
e) Cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
1. Bên nhận bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu Quỹ thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh và các thỏa thuận khác có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Yêu cầu Quỹ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ;
c) Yêu cầu Quỹ chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh trong trường hợp Quỹ từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
d) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh và chứng thư bảo lãnh;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên nhận bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Thực hiện nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật dân sự và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, việc hoàn trả nợ vay của bên được bảo lãnh để đảm bảo việc sử dụng vốn, tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ vay theo đúng cam kết tại hợp đồng tín dụng;
c) Cung cấp cho Quỹ đầy đủ hồ sơ chứng minh việc giải ngân vốn vay; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay của bên được bảo lãnh khi yêu cầu Quỹ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
d) Bên nhận bảo lãnh chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ giải ngân vốn vay theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả và kết luận kiểm tra, kiểm soát trong quá trình giải ngân và sử dụng vốn vay của bên được bảo lãnh;
đ) Giám sát chặt chẽ nguồn thu của bên được bảo lãnh để thu nợ. Trường hợp bên được bảo lãnh không trả được nợ do gặp khó khăn bất khả kháng trong sản xuất kinh doanh, áp dụng các biện pháp như điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho bên được bảo lãnh hoặc các biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp áp dụng các biện pháp này, bên nhận bảo lãnh phối hợp với bên bảo lãnh để xử lý;
e) Có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh. Quá thời hạn này, bên nhận bảo lãnh không có văn bản gửi bên bảo lãnh thì được coi là chấp thuận việc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh;
g) Trong trường hợp chấp thuận việc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh có trách nhiệm giao lại chứng thư bảo lãnh; đồng thời nhận lại tài sản bảo đảm và (hoặc) các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm để bên bảo lãnh thanh lý hợp đồng bảo lãnh với bên được bảo lãnh;
h) Cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện cho vay có bảo lãnh tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh
1. Bên được bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu Quỹ, tổ chức tín dụng cho vay vốn thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, chứng thư bảo lãnh đã ký kết;
b) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi Quỹ vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
c) Từ chối các yêu cầu của Quỹ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh;
d) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên được bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin và tài liệu liên quan đến Dự án hoặc khoản vay theo yêu cầu của Quỹ, tổ chức tín dụng cho vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ và tổ chức tín dụng cho vay vốn;
c) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, sử dụng vốn vay đúng mục đích;
d) Phải bồi hoàn đầy đủ cho Quỹ về những khoản nợ, lãi và chi phí phát sinh mà Quỹ đã trả thay;
đ) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 17. Thực hiện cam kết bảo lãnh
1. Khi đến hạn bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, tổ chức tín dụng cho vay vốn phải xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định.
2. Tổ chức tín dụng cho vay vốn có trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ (bao gồm cả điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ); trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ mà bên được bảo lãnh vẫn không trả được nợ, tổ chức tín dụng cho vay vốn phải thông báo bằng văn bản cho Quỹ.
3. Sau khi nhận được thông báo, Quỹ thẩm tra lại tình hình trả nợ, các bằng chứng về việc tổ chức tín dụng cho vay vốn đã thực hiện để thu hồi nợ, trên cơ sở đó xem xét quyết định việc thực hiện trả nợ cho tổ chức tín dụng cho vay vốn thay cho Bên được bảo lãnh theo phần nghĩa vụ cam kết bảo lãnh của mình.
4. Quỹ được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp:
a) Tổ chức tín dụng cho vay vốn vi phạm quy định pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh;
b) Bên được bảo lãnh sử dụng vốn vay, tài sản hình thành vốn vay không đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng mà tổ chức tín dụng cho vay vốn không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra giám sát không kịp thời theo quy định của pháp luật dẫn đến việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
Điều 18. Nhận nợ và bồi hoàn bảo lãnh
1. Bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hoàn trả Quỹ số tiền Quỹ đã trả thay cho tổ chức tín dụng cho vay vốn. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Quỹ yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ đối với số tiền đã trả thay với lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn của hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa bên được bảo lãnh và tổ chức tín dụng. Quỹ căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh để quyết định thời hạn cho vay bắt buộc, kỳ hạn trả nợ, lãi suất cho vay áp dụng cho khoản trả thay.
2. Trường hợp bên được bảo lãnh không thanh toán được khoản nợ vay bắt buộc khi đến hạn, Quỹ được quyền áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ đã trả thay hoặc xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh hoặc có quyền yêu cầu lên Tòa án kinh tế thực hiện các thủ tục phá sản doanh nghiệp hoặc khởi kiện bên được bảo lãnh ra Tòa án theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 19. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng
Nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng của bên bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Bên được bảo lãnh đã thực hiện trả nợ đầy đủ đối với tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2. Quỹ đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh hoặc chứng thư bảo lãnh với tổ chức tín dụng cho vay vốn.
3. Việc bảo lãnh vay vốn được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác khi có thỏa thuận của các bên có liên quan.
4. Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh tín dụng đã hết.
5. Tổ chức tín dụng cho vay vốn đồng ý miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Quỹ hoặc nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật.
6. Theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 20. Phân loại nợ, trích khoản dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro
1. Phân loại nợ.
Quỹ thực hiện phân loại nợ đối với các khoản đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh (khách hàng phải nhận nợ bắt buộc) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng.
2. Trích lập dự phòng rủi ro: Quỹ thực hiện trích lập dự phòng rủi ro vào chi phí như sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro chung bằng 0,75%/năm tính trên số dư nợ tổ chức tín dụng cho khách hàng vay được Quỹ cam kết bảo lãnh tại thời điểm trích lập;
b) Căn cứ kết quả phân loại nợ và kết quả thu chi tài chính hàng năm của Quỹ, Quỹ thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho những khoản đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh, mức trích tối đa không quá số phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định đối với các tổ chức tín dụng.
3. Số tiền thu hồi được từ các khoản bảo lãnh đã được xử lý rủi ro, kể cả số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được hạch toán vào thu nhập khác của Quỹ theo quy định.
4. Quỹ được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản nợ cho vay bắt buộc khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng mà không thu hồi được nợ. Cuối năm, nếu không sử dụng hết khoản dự phòng rủi ro, số dư của khoản dự phòng rủi ro được chuyển sang năm tiếp theo.
5. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quy chế trích, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro.
