1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
b) Tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng quy định tại điểm a khoản này. Cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn cấp giấy phép quy định tại các điểm b, e, g, h và i (trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i) khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020).
- Đối với trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020) (sau đây viết tắt là Luật Xây dựng), tùy theo từng loại, cấp công trình chủ đầu tư cần bổ sung các hồ sơ, tài liệu giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 91, 92, 94 và khoản 31, 33 Điều 1 Luật Xây dựng.
- Đối với trường hợp công trình được cấp giấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc địa bàn quản lý.
b) Tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm a khoản này (trừ công trình nhà ở riêng lẻ).