Tìm kiếm
Chương II Quyết định 20/2022/QĐ-UBND: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
| Số hiệu: | 20/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Vĩnh Phúc | Người ký: | Nguyễn Văn Khước |
| Ngày ban hành: | 23/06/2022 | Ngày hiệu lực: | 05/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về khí tượng thủy văn thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn.
4. Lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở địa phương.
5. Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý.
7. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ các công trình hồ chứa theo quy định của pháp luật.
8. Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
9. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
11. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về khí tượng thủy văn thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
e) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý.
h) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ các công trình hồ chứa theo quy định của pháp luật.
i) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
k) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
l) Chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
m) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham gia xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về khí tượng thủy văn thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
d) Tham gia thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý.
g) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quan trắc, cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ các công trình hồ chứa thủy lợi theo quy định của pháp luật.
h) Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.
i) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
3. Sở Xây dựng
a) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các đơn vị khí tượng thủy văn của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn khi có yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan chức năng.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý.
4. Sở Công Thương
a) Tham gia thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
c) Tham gia thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho các chương trình, dự án về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh thuộc nguồn vốn đầu tư công.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
6. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh phương án phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai của tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh đề tài nghiên cứu, ứng dụng về khí tượng thủy văn.
b) Tham gia thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Báo Vĩnh Phúc; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình nhằm tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn.
b) Thực hiện việc truyền, phát tin dự báo, cảnh báo về thiên tai theo quy định. Khai thác, sử dụng hiệu quả các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và thiên tai khí tượng thủy văn.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc
a) Tham gia xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về khí tượng thủy văn thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
e) Tham gia thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý.
h) Chủ trì thực hiện công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn và cấp độ rủi ro thiên tai; ban hành, truyền phát các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn theo quy định.
i) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
k) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
l) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật khí tượng thủy văn; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
10. Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
a) Tiếp nhận, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức sử dụng các quy định về mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng, chống thiên tai.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tham gia xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về khí tượng thủy văn thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn quản lý.
c) Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý.
e) Theo dõi, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
g) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn; tham gia giải quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Tham gia bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn; tham gia giải quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
