Tìm kiếm
Chương II Quyết định 18/2022/QĐ-UBND: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
| Số hiệu: | 18/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Đồng Nai | Người ký: | Võ Tấn Đức |
| Ngày ban hành: | 01/04/2022 | Ngày hiệu lực: | 12/04/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (Sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh, trừ các trường hợp đã phân công, giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai và Ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Quy định này:
a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện các nội dung về đánh giá an toàn công trình quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
c) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
d) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
đ) Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
e) Xử lý phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
g) Báo cáo sự cố công trình cho Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
h) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
i) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
k) Giải quyết sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (Sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị) theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
l) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
m) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng.
2. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xây dựng trên địa bàn tỉnh, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ cao, công nghệ sinh học (Sau đây gọi chung là Khu công nghiệp - Khu công nghệ), trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho phòng được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra tại khoản 3 Điều 6 Quy định này.
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do đơn vị mình quản lý quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các trường hợp đã phân công, giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai và Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 5, Điều 6 Quy định này:
a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện các nội dung về đánh giá an toàn công trình quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
c) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
d) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
đ) Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
e) Xử lý phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
g) Báo cáo sự cố công trình cho Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
h) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
i) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
k) Giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
l) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
m) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng; đồng gửi báo cáo đến Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.
2. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do đơn vị mình quản lý quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xây dựng trên địa bàn tỉnh, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho phòng được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra tại khoản 3 Điều 6 Quy định này.
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình xây dựng trong các Khu Công nghiệp - Khu công nghệ do đơn vị mình quản lý:
a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
b) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn quản lý và đề xuất lộ trình thực hiện việc đánh giá an toàn công trình; gửi báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
c) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
d) Thực hiện nội dung xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế quy định tại điểm a khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP , gửi báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền;
đ) Xử lý phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
e) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
g) Giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
2. Thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình xây dựng trong các Khu Công nghiệp - Khu công nghệ do đơn vị mình quản lý:
a) Tiếp nhận thông tin về sự cố công trình xây dựng, sự cố về máy, thiết bị; gửi báo cáo sự cố đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ngay khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố về máy, thiết bị;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị;
c) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình xây dựng trong các Khu công nghiệp - Khu công nghệ do đơn vị mình quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý dưới đây đối với các công trình xây dựng trên địa bàn huyện quản lý, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ:
a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
b) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn quản lý và đề xuất lộ trình thực hiện việc đánh giá an toàn công trình; gửi báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
c) Tiếp nhận hồ sơ và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
d) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
đ) Thực hiện nội dung xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế quy định tại điểm a khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP , gửi báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền;
e) Chỉ đạo, thực hiện quy định phá dỡ công trình xây dựng theo Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
g) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp III xảy ra ở công trình xây dựng cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
h) Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp III xảy ra ở công trình xây dựng cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
i) Giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố xảy ra ở công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
k) Điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố xảy ra ở công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình xây dựng trên địa bàn huyện quản lý, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ:
a) Sau khi tiếp nhận thông tin sự cố công trình xây dựng hoặc sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 44 hoặc khoản 1 Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi báo cáo sự cố đến Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị;
c) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Phòng được giao quản lý xây dựng (Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tẻ Hạ tầng) thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng như sau:
a) Đối với thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng chỉ có công trình xây dựng cấp III trở xuống do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.
b) Đối với thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho phòng thẩm định thiết kế, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
