Tìm kiếm
Quyết định 18/2022/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu: | 18/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Điện Biên | Người ký: | Lê Thành Đô |
| Ngày ban hành: | 20/06/2022 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
15/01/2024 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG; MẪU PHIẾU BẦU, BIÊN BẢN, PHIẾU MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Điện Biên)
|
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
(1)…………., ngày ….tháng….năm…. |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN DỰ KIẾN DANH SÁCH GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2) …….. NHIỆM KỲ (4)…………….
Hồi ……giờ …..ngày ….tháng ……năm……, tại (3) …………………………………. Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố (2)…………………… tiến hành Hội nghị Ban công tác Mặt trận để thảo luận việc dự kiến danh sách giới thiệu người để đưa ra Hội nghị của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (2)……………………………………………….
I. Thành phần tham dự Hội nghị:
1. Ông/bà …………………………………………Trưởng ban công tác Mặt trận, Chủ trì hội nghị.
2. Hội nghị đã cử Ông/bà ……………………….làm thư ký Hội nghị.
3. Tổng số người được triệu tập: …….người, số người có mặt: …….. người, vắng ……người, có lý do ………..người, không có lý do …………..người.
II. Nội dung, diễn biến và kết quả Hội nghị:
1. Hội nghị nghe Quyết định của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …………. về việc công bố ngày bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (1)………………………… về việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Nghe ông (bà)……………………, Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến giới thiệu danh sách người để đưa ra hội nghị của thôn, tổ dân phố (2)………………………. giới thiệu người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Căn cứ tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Hội nghị thảo luận, nhận xét và biểu thị sự tín nhiệm đối với những người được giới thiệu ứng cử như sau:
|
(1)………………………………………. (2)………………………………………. (3)………………………………………. ………………………………………….. |
(Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh ý kiến nhận xét đối với từng người tại hội nghị) |
3. Hội nghị nhất trí dự kiến danh sách các ông (bà) có tên sau đây để đưa ra hội nghị của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (2)……………………… nhiệm kỳ (4)………………………
(1)………………………………….
(2)................................................
(3)………………………………….
Hội nghị kết thúc vào hồi …….giờ …….cùng ngày và được lập thành 05 bản, gửi Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn....(1)… và Chi ủy Chi bộ thôn/tổ dân phố....(2).
|
THƯ KÝ HỘI NGHỊ |
TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
|
Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.
(3) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(4) Ghi rõ nhiệm kỳ của thôn, tổ dân phố.
TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH BẦU TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Theo Điều 8, 9 của Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
1. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tổ chức tại hội nghị thôn, tổ dân phố. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.
2. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo trình tự sau đây:
- Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Tổ trưởng tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử và Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố thống nhất theo quy trình quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế này. Tại hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.
- Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% tổng số cử tri tham dự hội nghị tán thành.
3. Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.
- Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu.
- Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.
- Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, tổ dân phố.
- Người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố.
- Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.
- Tổ trưởng tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Trường hợp kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không có người nào đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố thì tiến hành bầu lại. Ngày bầu lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu lần đầu.
- Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.
- Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới theo quy định.
|
UBND XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2)……………
NHIỆM KỲ …………..
1. Ông/bà: ……………………………………………………………………………………….
2. Ông/bà ………………………………………………………………………………………..
3. Ông/bà ………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………….
Lưu ý: Mẫu 02, phiếu có nhiều người ứng cử. Danh sách người ứng cử được viết theo chữ in hoa, thứ tự theo xếp vần A, B, C...
|
UBND XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2)……………
NHIỆM KỲ………..
|
Họ và tên |
Đồng ý |
Không đồng ý |
|
|
|
|
Lưu ý: Mẫu số 03, phiếu có một người ứng cử.
|
UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
BẦU TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2) ………………
NHIỆM KỲ (3) ………….
Vào hồi ……..giờ ………phút, ngày ……tháng ……..năm……., tại Hội nghị của thôn/tổ dân phố (2)……………………………… Tổ bầu cử gồm có:
1. Ông/bà …………………………………………………………………….., Tổ trưởng;
2. Ông/bà …………………………………………………………………….., Thư ký;
3. Ông/bà …………………………………………………………………….., Thành viên;
4. Ông/bà …………………………………………………………………….., Thành viên;
5. Ông/bà …………………………………………………………………….., Thành viên.
Đã tiến hành kiểm phiếu bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (2) ……………………………., nhiệm kỳ (3)…………………………………………………………………..
Danh sách ứng cử gồm có:
1. Ông/bà ……………………………………………………………………….;
2. Ông/bà ……………………………………………………………………….;
3. Ông/bà ……………………………………………………………………….;
... Ông/bà ……………………………………………………………………….;
Sau khi cử tri cuối cùng trong danh sách cử tri đã bỏ phiếu xong, Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố kết thúc việc bỏ phiếu và mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông/Bà…………………………………… Nơi ở hiện nay: ………………………………
2. Ông/Bà ………………………………….. Nơi ở hiện nay: ……………………………….
Hội nghị đã tiến hành kiểm phiếu, kết quả kiểm phiếu như sau:
- Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong danh sách bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là: …………………………………
- Số cử tri tham gia hội nghị: …………………………………………..
- Số cử tri có mặt dự bầu: …………….bằng ………….% (so với tổng số cử tri trong danh sách).
- Số cử tri vắng mặt khi bầu: ………….bằng ………….% (so với tổng số cử tri trong danh sách).
- Số phiếu phát ra: ………………phiếu.
- Số phiếu thu vào: ……………...phiếu, bằng ………...% với số phiếu phát ra.
- Số phiếu hợp lệ: ……………….phiếu, bằng …………% so với số phiếu thu vào.
- Số phiếu không hợp lệ: ……….phiếu, bằng …………% so với số phiếu thu vào.
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử, cụ thể như sau:
1. Ông/bà ……………………….., được: ……………phiếu, đạt: …………% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, tổ dân phố).
2. Ông/bà ……………………….., được: ……………phiếu, đạt: …………% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, tổ dân phố).
3. Ông/bà ……………………….., được: ……………phiếu, đạt: …………% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, tổ dân phố).
…………………………………………………………………………………………………………
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên và kết quả bầu cử trên, Tổ bầu cử xác định Ông/bà ……………………….. trúng cử Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố ……………, nhiệm kỳ (3)…………………………..
Biên bản này lập thành 03 bản và được gửi đến Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (1)……………………………. và Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2)…………………../.
|
THƯ KÝ TỔ BẦU CỬ
|
TỔ TRƯỞNG TỔ BẦU CỬ |
|
CỬ TRI CHỨNG KIẾN VIỆC KIỂM PHIẾU
|
|
Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của trưởng thôn hoặc tương đương.
(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của thôn, tổ dân phố.
|
UBND XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI BIỂU QUYẾT
BẦU TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2) …………………
NHIỆM KỲ (3) ………………
Vào hồi ……giờ …….phút, ngày …….tháng …….năm……., tại Hội nghị của thôn/tổ dân phố (2)………………….. đã tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ……………………, nhiệm kỳ (3) …………………………
I. Chủ trì Hội nghị:
1. Ông/bà ………………………………………… Tổ trưởng tổ bầu cử
2. Ông/bà ………………………………………… Bí thư Chi bộ
3. Ông/bà ………………………………………… Trưởng ban công tác Mặt trận
II. Thư ký Hội nghị:
Ông/bà …………………………………………....
III. Thành phần tham dự Hội nghị:
- Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong danh sách bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: …………………………………………..
- Số cử tri tham gia hội nghị: ……………………
- Số cử tri có mặt dự bầu: …………bằng ……………….% (so với tổng số cử tri trong danh sách).
- Số cử tri vắng mặt khi bầu: ………bằng ………………% (so với tổng số cử tri trong danh sách).
IV. Diễn biến, kết quả Hội nghị:
Sau khi Hội nghị thống nhất hình thức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bằng hình thức biểu quyết công khai việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (2)………………………….., nhiệm kỳ (3) ……………………………………, kết quả biểu quyết cho mỗi người ứng cử, cụ thể như sau:
1. Ông/bà ……………………………., được: ………cử tri đồng ý, đạt: …………..% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố).
2. Ông/bà ……………………………., được: ………cử tri đồng ý, đạt: …………..% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố).
3. Ông/bà …………………………….., được: ………cử tri đồng ý, đạt: ………….% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố).
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên và kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nêu trên, Tổ bầu cử xác định Ông/bà………………………………….. trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (2)……………………………………, nhiệm kỳ (3)…………………………………………..
Biên bản này lập thành 3 bản và được gửi đến Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (1)…………………………… và Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2)……………………………../.
|
THƯ KÝ TỔ BẦU CỬ
|
TỔ TRƯỞNG TỔ BẦU CỬ |
Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.
(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của thôn, tổ dân phố.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾN HÀNH HỘI NGHỊ MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Theo Điều 10,11 của Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
1. Trình tự hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
a) Người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được điều động làm công tác khác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm.
b) Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.
c) Trình tự hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày lý do của việc xin miễn nhiệm.
- Hội nghị thảo luận, đánh giá quá trình hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Hội nghị tiến hành biểu quyết, việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ.
Trường hợp có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, miễn nhiệm.
2. Trình tự tổ chức hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
a) Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày bản tự kiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không tham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
c) Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến.
d) Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ. Trường hợp có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, bãi nhiệm.
|
UBND XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
PHIẾU MIỄN NHIỆM/BÃI NHIỆM
TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2) …………..
NHIỆM KỲ (3) ……………..
|
Họ và tên |
Đồng ý |
Không đồng ý |
|
|
|
|
Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.
(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của thôn, tổ dân phố.
|
UBND XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
MIỄN NHIỆM/BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ (2) …………………. NHIỆM KỲ………………..
Vào hồi ………..giờ ………..phút, ngày …….tháng ……năm…………., tại Hội nghị của thôn/tổ dân phố (2)……………………………. Tổ kiểm phiếu gồm có:
1. Ông/bà ………………………………………………….., Tổ trưởng;
2. Ông/bà ......................................................................., Thư ký;
3. Ông/bà ……………………………………………………, Thành viên;
4. Ông/bà ……………………………………………………, Thành viên;
5. Ông/bà ……………………………………………………, Thành viên.
Đã tiến hành kiểm phiếu việc miễn nhiệm/bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố…………………………., nhiệm kỳ (3)……………… đối với Ông/bà …………………………..;
Sau khi cử tri cuối cùng trong danh sách cử tri đã bỏ phiếu xong, Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu tuyên bố kết thúc việc bỏ phiếu và mời hai cử tri không phải là người trong danh sách miễn nhiệm/bãi nhiệm chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông/Bà ………………………………….. Nơi ở hiện nay: ………………………………
2. Ông/Bà ………………………………….. Nơi ở hiện nay: ………………………………
Hội nghị đã tiến hành bỏ phiếu kín, kết quả kiểm phiếu như sau:
- Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn/tổ dân phố: …………………..
- Số cử tri có mặt dự hội nghị: ………….bằng …………% (so với tổng số cử tri trong danh sách).
- Số cử tri vắng mặt: ……………..bằng ……………..% (so với tổng số cử tri trong danh sách).
- Số phiếu phát ra: ………….phiếu.
- Số phiếu thu vào: …………phiếu, bằng …………...% so với số phiếu phát ra.
- Số phiếu hợp lệ: …………..phiếu, bằng ……………% so với số phiếu thu vào.
- Số phiếu không hợp lệ: …………..phiếu, bằng …………..% so với số phiếu thu vào.
- Số phiếu đồng ý miễn nhiệm/bãi nhiệm, cụ thể như sau:
+ Ông/bà ………………………………được: ……..phiếu, đạt: …………..% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, tổ dân phố).
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên và kết quả kiểm phiếu trên, Tổ kiểm phiếu xác định Ông/bà ………………………được miễn nhiệm/bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố……………………., nhiệm kỳ (3)………………………
Biên bản này lập thành 3 bản và được gửi đến Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (1)………………….. và Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2)……………………./.
|
THƯ KÝ TỔ KIỂM PHIẾU
|
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM PHIẾU |
|
CỬ TRI CHỨNG KIẾN VIỆC KIỂM PHIẾU
|
|
Ghi chú:(1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.
(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của thôn, tổ dân phố.
|
UBND XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(1)……………., ngày…….tháng……năm……. |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI BIỂU QUYẾT
MIỄN NHIỆM/BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN/TỔ DÂN PHỐ (2) ………....NHIỆM KỲ…………..
Vào hồi ………giờ ……..phút, ngày …….tháng ……năm……, tại Hội nghị của thôn/tổ dân phố (2)…………………. đã tiến hành miễn nhiệm/bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố …………………….., nhiệm kỳ (3)……………… đối với Ông/bà ……………………………….;
I. Chủ trì Hội nghị:
1. Ông/bà ……………………………………………………….. Trưởng ban công tác Mặt trận
2. Ông/bà ……………………………………………………….. Bí thư Chi bộ (dự chỉ đạo Hội nghị)
II. Thư ký Hội nghị:
Ông/bà ……………………………………………………………………………………………………
III. Thành phần tham dự Hội nghị:
- Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn/tổ dân phố: …………………
- Số cử tri có mặt dự hội nghị: …………bằng …………% (so với tổng số cử tri trong toàn thôn/tổ dân phố.
- Số cử tri vắng mặt: ………….bằng …………% (so với tổng số cử tri trong toàn thôn/tổ dân phố).
IV. Diễn biến Hội nghị
Sau khi nghe ông/bà ………………………………….Trưởng ban công tác Mặt trận nêu lý do, mục đích, yêu cầu hội nghị; nghe ông/bà ………………..................Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ………………………….. trình bày bản tự kiểm điểm. Hội nghị thống nhất việc miễn nhiệm/bãi nhiệm bằng hình thức biểu quyết công khai, kết quả như sau:
Ông/bà ………………………., được: ……….cử tri đồng ý, đạt: ……….% (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, tổ dân phố).
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên và kết quả biểu quyết trên, Hội nghị xác định Ông/bà …………………………………được miễn nhiệm/bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố , nhiệm kỳ (3)………………………………………
Biên bản này lập thành 3 bản và được gửi đến Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (1)………………….. và Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2)………………………………./.
|
THƯ KÝ HỘI NGHỊ |
TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
|
Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.
(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của thôn, tổ dân phố.
TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH HỘI NGHỊ; TỔ CHỨC PHÁT PHIẾU LẤY Ý KIẾN; KẾT HỢP TỔ CHỨC HỘI NGHỊ VÀ PHÁT PHIẾU LẤY Ý KIẾN ĐỐI VỚI NHỮNG CỬ TRI KHÔNG THAM DỰ CUỘC HỌP CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Theo Điều 1,2,3,4,5 của Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
1. Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố để Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định theo trình tự như sau:
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trực tiếp chuẩn bị chương trình, nội dung của hội nghị cử tri.
Thông báo mời cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình đến dự họp.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu (nếu có), nêu mục đích, yêu cầu, chương trình, nội dung cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký ghi biên bản cuộc họp.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày những nội dung cần đưa ra để cuộc họp xem xét.
Những người tham gia cuộc họp thảo luận. Trong quá trình thảo luận cử tri cần tuân thủ theo sự điều hành của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Khi cần phát biểu ý kiến thì giơ tay xin phát biểu, khi được chủ tọa mời phát biểu thì cử tri đứng lên phát biểu ý kiến. Ý kiến phát biểu cần ngắn gọn, đi vào trọng tâm của nội dung của cuộc họp đang thảo luận.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp chung các ý kiến của những người tham gia cuộc họp; đề xuất phương án biểu quyết. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do cuộc họp quyết định;
Nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì kết quả cuộc họp có giá trị thi hành. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập biên bản và thông báo đến các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố về kết quả cuộc họp.
Trường hợp không đạt trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức lại cuộc họp để tiếp tục bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định nội dung công việc mà cuộc họp trước đó chưa tán thành. Thời gian tổ chức lại cuộc họp chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày tổ chức cuộc họp trước đó.
Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp hoặc tổ chức lại mà kết quả vẫn chưa được trên 50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình không dự họp để tổng hợp chung vào kết quả của cuộc họp liền trước đó. Việc kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp thực hiện theo trình tự tại khoản 3 Phụ lục này.
2. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố để Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định theo trình tự như sau:
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố xây dựng kế hoạch tổ chức phát phiếu lấy ý kiến; thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến có từ 3 đến 5 người;
Tổ phát phiếu lấy ý kiến trực tiếp đến từng hộ gia đình để phát phiếu cho cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; tiến hành lấy phiếu của các cử tri đã góp ý và tổng hợp kết quả lấy ý kiến.
Nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì kết quả lấy ý kiến có giá trị thi hành. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập biên bản xác nhận và thông báo đến các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố về kết quả lấy ý kiến.
3. Kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp để Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định theo trình tự như sau:
Việc kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp chỉ áp dụng khi không tổ chức lại được cuộc họp hoặc sau khi đã tiến hành tổ chức lại cuộc họp mà kết quả vẫn chưa được trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành đối với các nội dung để Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định, trừ việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
Trình tự kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp được thực hiện như sau:
- Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp hoặc sau khi đã tiến hành tổ chức lại cuộc họp thôn, tổ dân phố mà kết quả vẫn chưa được trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức phát phiếu lấy ý kiến của những cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình không tham dự cuộc họp để tổng hợp chung vào kết quả của cuộc họp liền trước đó.
- Trên cơ sở tổng hợp kết quả cuộc họp và kết quả lấy ý kiến những cử tri không dự họp, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì có giá trị thi hành. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập biên bản xác nhận kết quả kết hợp giữa cuộc họp với phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không dự họp và thông báo đến các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố./.
