Tìm kiếm
Chương III : TỔ CHỨC THỰC HIỆN
| Số hiệu: | 18/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thành phố Hà Nội | Người ký: | Chu Ngọc Anh |
| Ngày ban hành: | 25/04/2022 | Ngày hiệu lực: | 06/05/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực thuộc Thành phố chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quy chế này.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị của mình; chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo và chủ động đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp, hỗ trợ các biện pháp (bao gồm cả biện pháp kỹ thuật) để thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước, phòng ngừa lộ, mất bí mật nhà nước theo yêu cầu công tác và quy định của pháp luật.
Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố, căn cứ Quy chế này, các quy định của pháp luật liên quan và chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng nội quy, quy định bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình với những nội dung, biện pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện tốt trong phạm vi quản lý; Căn cứ nội dung Quy chế này tiến hành phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao, phạm vi quản lý.
2. Công an Thành phố
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố:
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi Thành phố; Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản chuyên ngành liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực, ngành, phạm vi quản lý phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực thuộc Thành phố; Sơ kết một năm và tổng kết năm năm một lần công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi toàn Thành phố theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan để tổ chức phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước:
Xây dựng, tham mưu, đề xuất các nội dung, biện pháp công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Thành phố; Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất triển khai áp dụng các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài, kiểm tra an ninh, an toàn phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định và khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố; Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện các vụ lộ, mất bí mật nhà nước và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; tổ chức điều tra, truy xét, xử lý, hạn chế thấp nhất thiệt hại đối với các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước trên địa bàn Thành phố; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định;
c) Tổ chức theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
e) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố thực hiện chế độ báo cáo và các nội dung trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước đã được giao trong Quy chế này.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí, phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.
4. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, hệ thống hóa, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đôi với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
b) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, kiểm tra, xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nước đôi với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.
5. Thanh tra Thành phố
a) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
b) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Thành phố.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu ứng dụng triển khai thiết bị kỹ thuật, thực hiện việc bảo mật và phân quyền khai thác, sử dụng đối với các đường truyền, thiết bị viễn thông, tin học của Ủy ban nhân dân Thành phố và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc để phục vụ cho việc soạn thảo, lưu giữ, chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng), mạng viễn thông theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu công tác, đồng thời xây dựng các quy định về việc quản lý, khai thác, sử dụng và hướng dẫn thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
b) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ thông tin, hệ thống hạ tầng để khắc phục các sơ hở, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hoạt động thu thập bí mật nhà nước bằng phương tiện kỹ thuật, phòng chống lộ, mất và các vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình thực tế và phục vụ hiệu quả cho công tác điều tra, truy xét, hạn chế thấp nhất thiệt hại do các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố;
c) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong việc trang bị, quản lý, sử dụng các đường truyền, thiết bị viễn thông, tin học liên quan bí mật nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố theo quy định.
d) Phối hợp với Sở Tư pháp, Công an Thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
7. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố:
Việc bố trí biên chế, phân công, kiện toàn đội ngũ cán bộ, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố và cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố theo quy định, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình thực tế; Việc khen thưởng, xử lý vi phạm về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Thành phố;
b) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.
8. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố và các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu trong việc xem xét cho ý kiến về việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, đảm bảo phù hợp với đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
9. Sở Tài chính
Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong dự toán chi ngân, sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
Chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc và trong phạm vi quản lý; chủ động phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước là một trong những tiêu chí bắt buộc trong phân loại, bình xét các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân hàng năm.
2. Co quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực thuộc Thành phố kịp thời phát hiện, tố giác, ngăn chặn hành vi làm lộ, làm mất, thu thập, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước hoặc tìm lại, khôi phục, hạn chế hậu quả thiệt hại do các hành vi đó gây ra; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; vượt qua khó khăn, bất chấp nguy hiểm để bảo vệ an toàn bí mật nhà nước; có những thành tích xuất sắc khác trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thì được khen thưởng theo quy định.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực thuộc Thành phố vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được nêu trong quyết định ban hành của UBND thành phố Hà Nội.
2. Khi những văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới, thì những nội dung liên quan đến Quy chế này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố) để được hướng dẫn hoặc điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.
