Chương III Quyết định 17/2022/QĐ-UBND: CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Lưu
Báo lỗi
Tìm kiếm
| Số hiệu: | 17/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Lào Cai | Người ký: | Trịnh Xuân Trường |
| Ngày ban hành: | 14/04/2022 | Ngày hiệu lực: | 25/04/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
1. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:
a) Hệ thống thông tin báo cáo được thiết lập sẵn sàng hệ thống các danh mục báo cáo, mẫu đề cương và các biểu mẫu số liệu báo cáo theo Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai và báo cáo chuyên đề theo các Đề án, Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch ... của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
b) Sở Thông tin và Truyền thông thường xuyên theo dõi, tổ chức cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên hệ thống thông tin báo cáo khi có thay đổi, sửa đổi, bổ sung.
2. Điều chỉnh, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh để ban hành, kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo định kỳ tình hình kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành của tỉnh;
b) Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo định kỳ được UBND tỉnh ban hành nêu tại điểm a Khoản này, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thiết lập, cập nhật điều chỉnh nội dung và hướng dẫn lại cho các cơ quan, đơn vị, địa phương khai thác, thực hiện chế độ báo cáo trên hệ thống thông tin báo cáo.
3. Thiết lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo phục vụ các chế độ báo cáo chuyên đề thuộc các Đề án, Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch ... của Tỉnh ủy, UBND tỉnh (không bao gồm các thông tin, tài liệu mật):
a) Đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo chuyên đề theo các Đề án, Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch ... tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo.
b) Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo được UBND tỉnh ban hành nêu tại điểm a Khoản này, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với cơ quan liên quan thiết lập, cập nhật, điều chỉnh nội dung và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương khai thác, thực hiện chế độ báo cáo trên hệ thống thông tin báo cáo.
4. Thiết lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã:
UBND cấp huyện, UBND cấp xã căn cứ vào nhu cầu và nhiệm vụ của mình, thông qua chức năng, tiện ích hỗ trợ thiết kế báo cáo sẵn có của hệ thống thông tin báo cáo để tổ chức thiết lập và triển khai các chế độ, biểu mẫu báo cáo chuyên đề phục vụ cho quản lý điều hành của chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới.
5. Thiết lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, đề cương báo cáo cáo phục vụ quản lý nhà nước chuyên ngành của cơ quan, đơn vị:
a) Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa triển khai hệ thống thông tin báo cáo nếu có nhu cầu ứng dụng hệ thống thông tin báo cáo, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh quyết định cho phép ứng dụng hệ thống thông tin báo cáo để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước; kinh phí thiết lập hệ thống chi tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo chuyên ngành do cơ quan, đơn vị, địa phương chi trả.
b) Trường hợp các cơ quan chuyên ngành đã có hệ thống thông tin báo cáo ngành dọc có nhu cầu kết nối đến hệ thống thông tin báo cáo phải báo cáo UBND tỉnh cho phép kết nối, đồng thời làm đầu mối, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện kết nối, liên thông giữa hệ thống thông tin báo cáo ngành dọc và hệ thống thông tin báo cáo, bảo đảm chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước tại địa phương.
Việc thu thập và tổng hợp dữ liệu được thực hiện tại tất cả các đơn vị tham gia triển khai hệ thống, có nhiệm vụ tạo nguồn dữ liệu để Hệ thống thông tin báo cáo hoạt động có hiệu quả.
1. Nguồn số liệu cung cấp cho hệ thống thông tin báo cáo chủ yếu từ các báo cáo của cơ quan cấp dưới và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Chuyên viên các phòng, ban chuyên môn tiến hành thu thập và tổng hợp số liệu liên quan đến lĩnh vực và các chỉ tiêu phòng, ban phụ trách.
3. Số liệu tổng hợp được các phòng, ban chuyên môn chuyển đến lãnh đạo đơn vị để ký duyệt.
a) Trường hợp lãnh đạo đơn vị không duyệt các số liệu tổng hợp thì cho ý kiến ghi rõ lý do không duyệt, số liệu tổng hợp sẽ được chuyển lại phòng ban chuyên môn để chỉnh sửa theo yêu cầu của lãnh đạo và tiếp tục trình lại;
b) Trường hợp lãnh đạo đơn vị đồng ý duyệt thì các số liệu tổng hợp này sẽ được lưu vào Kho cơ sở dữ liệu tổng hợp của đơn vị phục vụ công tác làm báo cáo, thống kê.
Việc thiết lập và cập nhật báo cáo được quy định tại Điều 11 của Quy chế này có 2 thành phần sau:
1. Phần báo cáo thể hiện các chỉ tiêu dưới dạng bảng biểu:
a) Tùy từng loại báo cáo, các đơn vị tạo lập biểu mẫu báo cáo theo các chỉ tiêu được UBND tỉnh giao cụ thể cho từng đơn vị thông qua hệ thống thông tin báo cáo hoặc phát sinh từ nhu cầu thực tế của đơn vị;
b) Nội dung, phương pháp tính toán các chỉ tiêu báo cáo thiết lập trong hệ thống thông tin báo cáo.
2. Phần báo cáo thuyết minh có bao gồm nhận xét, đánh giá, đề xuất, kiến nghị dưới dạng văn bản được đính kèm trên hệ thống.
1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội được thực hiện như sau:
a) Đối với báo cáo định kỳ hàng tháng: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 18 của tháng báo cáo. Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) chậm nhất vào ngày 20 của tháng báo cáo;
b) Đối với báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 18 của tháng thuộc kỳ báo cáo (Báo cáo quý I là ngày 18 tháng 3; báo cáo 6 tháng là ngày 18 tháng 6; báo cáo 9 tháng là ngày 18 tháng 9 và báo cáo năm là ngày 18 tháng 12 hàng năm). Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) chậm nhất vào ngày 20 của tháng thuộc kỳ báo cáo (Báo cáo quý I là ngày 20 tháng 3; báo cáo 6 tháng là ngày 20 tháng 6; báo cáo 9 tháng là ngày 20 tháng 9 và báo cáo năm là ngày 20 tháng 12 hàng năm).
2. Trường hợp thời hạn báo cáo trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
3. Báo cáo chuyên đề: thực hiện theo yêu cầu của đơn vị chủ trì.
4. Báo cáo đột xuất: thực hiện theo yêu cầu của đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổng hợp báo cáo.
5. Trường hợp vì lý do khác đơn vị chủ trì báo cáo mở, đóng hệ thống nhận báo cáo trong thời gian khác quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều này thì phải thông báo đến các đơn vị thực hiện báo cáo. Thời gian cập nhật thông tin và nộp báo cáo được hệ thống ghi nhận, tổng hợp.