Tìm kiếm
Chương II: Quy định cụ thê
| Số hiệu: | 15/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Hải Dương | Người ký: | Lưu Văn Bản |
| Ngày ban hành: | 21/10/2022 | Ngày hiệu lực: | 01/11/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Sở Xây dựng tổ chức lập
a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện.
b) Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu dân cư, khu đô thị có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của hai huyện hoặc thành phố hoặc thị xã (sau đây viết tắt là 02 huyện) trở lên, trừ quy hoạch quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều này.
c) Các quy hoạch xây dựng khác do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh giao.
2. Sở Công thương tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của 02 huyện trở lên đối với trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu du lịch, khu thể dục thể thao có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của 02 huyện trở lên đối với trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư dự án, trừ quy hoạch quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều này.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu nghiên cứu, đào tạo có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của 02 huyện trở lên đối với trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư dự án, trừ quy hoạch quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều này.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của 02 huyện trở lên, trừ quy hoạch quy định tại khoản 10 Điều này.
6. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh tổ chức lập các quy hoạch chi tiết xây dựng do UBND tỉnh giao.
7. UBND thành phố, thị xã tổ chức lập
a) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều này.
b) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp đối với trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều này.
c) Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của 02 xã trở lên.
d) Các quy hoạch xây dựng khác do UBND tỉnh giao, ủy quyền.
8. UBND huyện tổ chức lập
a) Quy hoạch xây dựng vùng huyện.
b) Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo nhỏ hơn đô thị loại III, quy hoạch phân khu trong khu vực dự kiến hình thành đô thị mới, quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 9, khoản 10 Điều này.
c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp đối với trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều này.
d) Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn có phạm vi nằm trên địa giới hành chính của 02 xã trở lên.
đ) Các quy hoạch xây dựng khác do UBND tỉnh giao, ủy quyền.
9. UBND xã tổ chức lập
a) Quy hoạch chung xây dựng xã.
b) Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn trên địa bàn do mình quản lý, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 7, khoản 8, khoản 10 Điều này.
10. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật khu vực được giao làm chủ đầu tư dự án.
1. Sở Xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định thuộc UBND tỉnh chủ trì thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thẩm định nhiệm vụ (nếu có) và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh được quy định tại khoản 2 Điều 5 quy định này, trừ quy hoạch do Ban Quản lý khu công nghiệp tổ chức lập.
3. Phòng Quản lý đô thị của UBND thành phố, thị xã; Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyện hoặc Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch thuộc UBND cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy định này.
4. Việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc UBND các cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quy hoạch đô thị và khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Xây dựng.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị sau:
a) Đối với quy hoạch xây dựng: theo quy định khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 28 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và điểm a khoản 7 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
b) Đối với quy hoạch đô thị: theo quy định khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được sửa đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 29 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đầu tư trong khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết theo quy định pháp luật về xây dựng; phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp khác khi được UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3. UBND thành phố, thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cụ thể:
a) Đối với quy hoạch xây dựng: theo quy định khoản 3 Điều 34 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 28 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và điểm b khoản 7 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp.
b) Đối với quy hoạch đô thị: theo quy định khoản 3 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được sửa đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 29 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
c) Các quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật.
4. UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cụ thể:
a) Đối với quy hoạch xây dựng: theo quy định khoản 3 Điều 34 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 28 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và điểm b khoản 7 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp.
b) Đối với quy hoạch đô thị: theo quy định khoản 4 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, được sửa đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 29 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
c) Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị trong đô thị mới.
d) Các quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện tổ chức phê duyệt quy hoạch sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
1. Các đồ án quy hoạch xây dựng phê duyệt sau khi quy định này được ban hành, có hiệu lực, thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
2. Trình tự điều chỉnh quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật.
1. Các Sở quản lý chuyên ngành tổ chức lập quy hoạch xây dựng quy định tại Điều 3 chủ trì giúp UBND tỉnh cung cấp thông tin quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh phê duyệt.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch trong khu công nghiệp khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
3. UBND huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
1. Công bố công khai quy hoạch:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng, UBND các cấp, các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch theo quy định như sau:
a) Các Sở quản lý chuyên ngành tổ chức công bố quy hoạch được giao tổ chức lập.
b) UBND thành phố Hải Dương tổ chức công bố quy hoạch chung thành phố Hải Dương.
c) UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung các khu chức năng, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
d) UBND cấp xã tổ chức công bố quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các quy hoạch do mình tổ chức lập.
đ) Chủ đầu tư dự án tổ chức công bố quy hoạch xây dựng khu vực được giao đầu tư.
e) Hình thức công bố: theo quy định pháp luật quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị hiện hành và cập nhật công bố trên trang thông tin điện tử Cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh Hải Dương tại địa chỉ http://quyhoach.haiduong.gov.vn.
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gửi về các cơ quan sau:
a) UBND tỉnh lưu 01 bộ hồ sơ gồm: thuyết minh, bản vẽ.
b) Sở Xây dựng lưu 01 bộ hồ sơ, gồm: Thuyết minh, bản vẽ, 01 đĩa CD (chứa nội dung bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý quy hoạch); quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng; các văn bản pháp lý liên quan.
c) UBND cấp huyện có liên đến phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng lưu 01 bộ hồ sơ gồm: thuyết minh, bản vẽ, 01 đĩa CD (chứa nội dung bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý quy hoạch); quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng; các văn bản pháp lý liên quan.
d) UBND cấp xã có liên đến phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng lưu 01 bộ hồ sơ gồm: thuyết minh, bản vẽ, 01 đĩa CD (chứa nội dung bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý quy hoạch); quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng; các văn bản pháp lý liên quan.
đ) Các đồ án quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ cho Sở Xây dựng để quản lý gồm: thuyết minh, bản vẽ, quyết định phê duyệt (kèm theo đĩa CD chứa thuyết minh và bản vẽ được duyệt).
e) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp thì Ban Quản lý các khu công nghiệp lưu 01 bộ hồ sơ gồm: thuyết minh, bản vẽ, quyết định phê duyệt.
g) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lưu 03 bộ hồ sơ, gồm: thuyết minh, bản vẽ, 01 đĩa CD (chứa nội dung bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý quy hoạch); quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng; các văn bản pháp lý liên quan.
